NEW
Font size
WorksheetsChương 3: Phi kim - Sơ lược về Bảng tuần hoàn hóa học (3)
Total questions: 55
Worksheet time: 24mins
Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo của gốc axit, người ta chia muối cacbonat làm mấy loại?
2 loại
3 loại
4 loại
5 loại
Dãy các chất nào sau đây là muối axit?
KHCO3, CaCO3, Na2CO3
Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, BaCO3
Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2, CaCO3
Dãy gồm các muối đều tan trong nước là:
CaCO3, BaCO3, Mg(HCO3)2, K2CO3
BaCO3, NaHCO3, Mg(HCO3)2, Na2CO3
CaCO3, BaCO3, NaHCO3, MgCO3
Na2CO3, Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, K2CO3
Công thức phân tử CaCO3 tương ứng với thành phần hoá học chính của loại đá nào sau đây?
đá đỏ
đá vôi
đá mài
đá tổ ong
Soda là muối
NaHCO3
Na2CO3
NH4HCO3
(NH4)2CO3
Thuốc Nabica dùng chữa bệnh dạ dày chứa chất nào sau đây?
NaHCO3
Na2CO3
CaCO3
MgCO3
Cho các phát biểu sau:
(1) CO2 là chất gây nên hiệu ứng nhà kính, làm cho Trái Đất bị nóng lên.
(2) Canxi cacbonat (CaCO3) tinh khiết là chất bột màu trắng, nhẹ, được dùng làm chất độn trong một số ngành công nghiệp.
(3) Natri cacbonat khan (Na2CO3, còn gọi là sô-đa khan) được dùng trong công nghiệp thuỷ tinh, đồ gốm, bột giặt, ...
(4) Natri hiđrocacbonat (NaHCO3) được dùng trong công nghiệp thực phẩm. NaHCO3 còn được dùng làm thuốc chữa bệnh đau dạ dày (thuốc muối nabica).
Số phát biểu đúng là
4
2
1
3
Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch HCl là
Na2CO3, CaCO3
K2SO4, Na2CO3
Na2SO4, MgCO3
Na2SO3, KNO3
Cặp chất nào sau đây có thể tác dụng được với nhau?
HCl và KHCO3
Na2CO3 và K2CO3
K2CO3 và NaCl
CaCO3 và NaHCO3
Cho dung dịch K2CO3 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 hiện tượng của phản ứng là
Không có hiện tượng
Sủi bọt khí
Kết tủa trắng
Dung dịch chuyển thành màu xanh
Cho dung dịch AgNO3 phản ứng vừa đủ với dung dịch gồm Na2CO3 và NaCl. Các chất thu được sau phản ứng là
AgCl, AgNO3, Na2CO3
Ag2CO3, AgCl, AgNO3
Ag2CO3, AgNO3, Na2CO3
AgCl, Ag2CO3, NaNO3
Sản phẩm nhiệt phân muối hiđrocacbonat là
CO2
Cl2
CO
Na2O
Dãy gồm các chất bị phân hủy bởi nhiệt là
Na2CO3, MgCO3, Ca(HCO3)2, BaCO3
MgCO3, BaCO3, Ca(HCO3)2, NaHCO3
K2CO3, KHCO3, MgCO3, Ca(HCO3)2
NaHCO3, KHCO3, Na2CO3, K2CO3
Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng?
Ba(OH)2 và K2CO3
MgCO3 và HCl
NaCl và K2CO3
H2SO4 và KHCO3
Cặp chất nào sau đây có thể cùng tồn tại trong dung dịch?
HNO3 và KHCO3
Ba(OH)2 và Ca(HCO3)2
Na2CO3 và CaCl2
K2CO3 và Na2SO4
Có 2 dung dịch Na2SO4 và Na2CO3, thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết 2 dung dịch trên?
Dung dịch BaCl2
Dung dịch HCl
Dung dịch NaOH
Dung dịch Pb(NO3)2
Dãy gồm các muối đều phản ứng được với dung dịch NaOH là
Na2CO3, NaHCO3, MgCO3, K2CO3
NaHCO3, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, BaCO3, Ba(HCO3)2
CaCO3, BaCO3, Na2CO3, MgCO3
Cho phương trình hóa học sau: X + NaOH --> Na2CO3 + H2O. Chất X là
CO
NaHCO3
CO2
KHCO3
Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat thì có kết tủa xuất hiện. Tổng các hệ số trong phương trình hoá học của phản ứng là
4
5
6
7
Dãy gồm các chất bị phân hủy bởi nhiệt là
Na2CO3, MgCO3, Ca(HCO3)2, BaCO3
MgCO3, BaCO3, Ca(HCO3)2, NaHCO3
K2CO3, KHCO3, MgCO3, Ca(HCO3)2
NaHCO3, KHCO3, Na2CO3, K2CO3
Phản ứng nào sau đây không xảy ra? (có điều kiện nhiệt độ)
CaCO3 -> CaO + CO2
2NaHCO3 -> Na2CO3 + CO2 + H2O
MgCO3 -> MgO + CO2
Na2CO3 -> Na2O + CO2
Chọn nhận xét không đúng: Các muối
cacbonat đều bị nhiệt phân
hiđrocacbonat bị nhiệt phân tạo thành muối cacbonat
cacbonat của kim loại kiềm đều tan trong nước
hiđrocacbonat đều tác dụng được với dung dịch axit hoặc dung dịch bazơ
Nhận định nào sau đây về muối cacbonat là đúng: Tất cả muối cacbonat đều
tan trong nước
bị nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và cacbon đioxit
không tan trong nước
bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm
Thí nghiệm nào sau đây có hiện tượng sinh ra kết tủa trắng và bọt khí thoát ra khỏi dung dịch?
Nhỏ từng giọt dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch CuCl2
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 vào ống nghiệm có sẵn một mẫu BaCO3
Nhỏ từ từ dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3
Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào ống nghiệm đựng dung dịch Na2CO3
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:
nguyên tử khối tăng dần
tính kim loại tăng dần
điện tích hạt nhân tăng dần
tính phi kim tăng dần
Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 2 trong bảng tuần hoàn là nguyên tố
Kim loại
Phi kim
Lưỡng tính
Khí hiếm
Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
Số thứ tự của nguyên tố
Số hiệu nguyên tử
Số electron lớp ngoài cùng
Số lớp electron
Số thứ tự nhóm trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
Số electron lớp ngoài cùng
Số lớp electron
Số hiệu nguyên tử
Số thứ tự của nguyên tố
Dãy các nguyên tố được sắp xếp đúng theo chiều tính phi kim tăng
O; F; N; P
F; O; N; P
O; N; P; F
P; N; O; F
Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính phi kim tăng dần?
Si < P < S < Cl
Si < Cl < S < P
Cl < P < Si < S
Si < S < P < Cl
Trong chu kỳ 2, X là nguyên tố đứng đầu chu kỳ, còn Y là nguyên tố đứng cuối chu kỳ nhưng trước khí hiếm. Nguyên tố X và Y có tính chất sau:
X là kim loại mạnh, Y là phi kim yếu
X là kim loại mạnh, Y là phi kim mạnh
X là kim loại yếu, Y là phi kim mạnh
X là kim loại yếu, Y là phi kim yếu
Nguyên tố X ở chu kỳ 3 nhóm VI, nguyên tố Y ở chu kỳ 2 nhóm VII. So sánh tính chất của X và Y thấy
tính phi kim của X mạnh hơn Y
tính phi kim của Y mạnh hơn X
X, Y có tính phi kim tương đương nhau
X, Y có tính kim loại tương đương nhau
Dãy công thức hoá học của oxit tương ứng với các nguyên tố hoá học thuộc chu kì 3 là:
Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7
Na2O, MgO, K2O, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7
Na2O, MgO, Al2O3, SO2, P2O5, SO3, Cl2O7
K2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7
Trong 1 chu kỳ (trừ chu kì 1), đi từ trái sang phải tính chất của các nguyên tố biến đổi như sau:
tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần
tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần
tính kim loại giảm đồng thời tính phi kim tăng dần
tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần
Nhóm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là
O, F, N, P
F, O, N, P
O, N, P, F
P, N, O, F
Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần?
K, Ba, Mg, Fe, Cu
Ba, K, Fe, Cu, Mg
Cu, Fe, Mg, Ba, K
Fe, Cu, Ba, Mg, K
Các nguyên tố sau O, K, Al, F, Mg, P. Hãy chỉ ra thứ tự sắp xếp đúng theo chiều tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần
Mg, Al, K, F, P, O
Al, K, Mg, O, F, P
K, Mg, Al, F, O, P
K, Mg, Al, P, O, F
Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 13+, có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
chu kỳ 3, nhóm II
chu kỳ 3, nhóm III
chu kỳ 2, nhóm II
chu kỳ 2, nhóm III
Nguyên tố X ở chu kì 3 nhóm IA, điện tích hạt nhân của nguyên tố X là
Z = 13
Z = 10
Z = 12
Z = 11
Biết cấu tạo nguyên tử X như sau: có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 electron. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là
Clo
Photpho
Nitơ
Lưu huỳnh
Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7 electron. Vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố X là
thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là kim loại mạnh
thuộc chu kỳ 7, nhóm III là kim loại yếu
thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim mạnh
thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim yếu
Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 11, chu kỳ 3, nhóm I trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Phát biểu nào sau đây đúng?
Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, kim loại mạnh
Điện tích hạt nhân 11+, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron, kim loại mạnh
Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron, kim loại yếu
Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, kim loại yếu
Nguyên tố X có Z = 17, vị trí X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố là
Chu kì 2 nhóm V
Chu kì 3 nhóm V
Chu kì 3 nhóm VII
Chu kì 2 nhóm VII
Nguyên tố X có hiệu số nguyên tử là 9. Điều khẳng định nào sau đây không đúng?
Điện tích hạt nhân của nguyên tử là 9+, nguyên tử có 9 electron
Nguyên tử X ở gần cuối chu kỳ 2, đầu nhóm VII
X là 1 phi kim hoạt động mạnh
X là 1 kim loại hoạt động yếu
Để có thể nhận biết 3 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một chất rắn màu đen là: bột
than, bột đồng(II) oxit và bột mangan đioxit, ta dùng
dung dịch HCl đặc.
dung dịch NaCl.
dung dịch CuSO4.
Nước
Có những chất khí: H2, O2, CO2, SO2, Cl2. Những khí cùng tồn tại trong một bình chứa để nơi có nhiệt độ cao mà không có phản ứng hoá học là:
H2, O2, CO2
Cl2, SO2, O2.
H2, CO2, Cl2.
CO2, SO2, H2
Có các chất bột màu trắng sau: BaCO3, BaCl2, BaSO4. Chỉ dùng dung dịch nào dưới đây để phân biệt các chất bột trên?
Dung dịch HCl
Dung dịch NaOH.
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch NaCl.
Cho sơ đồ sau: A --> B --> C --> D. Trong đó D là axit. Các chất A, B, C, D có thể lần lượt là
C, CO2, CO, H2CO3
S, SO2, SO3, H2SO3.
S, SO2, SO3, H2SO4.
N2, N2O, NO, HNO2.
Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau. X, Y, Z, T có thể lần lượt là
CO, Cu(OH)2, HCl, CuCl2.
CO, CO2, NaOH, NaHCO3.
CO, CO2, Ca(OH)2, CaCO3.
CO, CO2, NaOH, CaCO3.
X, Y, Z là
CO2; H2CO3; Na2CO3.
CO; H2CO3; NaHCO3.
CO; CO2; NaHCO3.
CO; CO2; NaOH
X, Y, Z lần lượt là
CO2; FeCl3; Fe(OH)2.
Fe; FeCl3; Fe(OH)3.
Fe; FeCl2; Fe(OH)2.
CO2; FeCl2; Fe(OH)
Dãy chất phù hợp với sơ đồ trên là:
S → SO2 →SO3 → H2SO4.
P →P2O3 → P2O5 →H3PO3.
C → CO → CO2 → H2CO3.
N2 → NO →N2O5 →HNO3.
X, Y lần lượt là:
C, CO.
C, CO2.
C, Cu.
CO, Cu.
Trong sơ đồ phản ứng sau, A, B, C, D, E trong các phản ứng trên lần lượt là:
Cl2, HCl, H2O, HClO, NaCl.
Cl2, HCl, HClO, H2O, NaClO.
Cl2, HCl, HClO, MnCl2, NaClO.
Cl2, HCl, MnCl2, H2O, HClO.
Có 3 lọ đựng 3 hóa chất: Cu(OH)2, BaCl2, KHCO3 để nhận biết 3 lọ trên cần dùng hóa chất nào?
NaCl
NaOH
H2SO4
CaCl2
