Font size
Worksheetskiểm tra phần CTHH
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Oxit có công thức hoá học RO2, trong đó mỗi nguyên tố chiếm 50% khối lượng. Khối lượng của R trong 1 mol oxit là:
16g
32g
48g
64g
Sắt oxit có tỉ số khối lượng sắt và oxi là 21: 8.
Công thức của sắt oxit đó là:
FeO
Fe2O3
Fe3O4
không xác định
Hợp chất trong đó sắt chiếm 70% khối lượng là hợp chất nào trong số các hợp chất sau:
FeO
Fe2O3
Fe3O4
FeS
Oxit chứa 20% oxi về khối lượng và trong một oxit nguyên tố chưa biết có hoá trị II. Oxit có công thức hoá học là:
MgO
ZnO
CuO
FeO
Cho các oxit: NO2, PbO, Al2O3, Fe3O4. Oxit có phần trăm khối lượng oxi nhiều hơn cả là:
NO2
PbO
Al2O3
Fe3O4
Hãy suy luận nhanh để cho biết chất nào giàu oxi nhất trong các chất sau?
NO
N2O
NO2
N2O5
Một oxit lưu huỳnh có thành phần gồm 2 phần khối lượng lưu huỳnh và 3 phần khối lượng oxi. Công thức hoá học của oxit đó là:
SO
SO2
SO3
S2O4
Cho các oxit: CO2, NO2, SO2,PbO2, . Oxit có phần trăm khối lượng oxi nhỏ nhất là:
Hãy lựa chon bằng cách suy luận, không dùng đến tính toán.
CO2
NO2
SO2
PbO2
0,4 mol nguyên tử Canxi có khối lượng là:
8g
12g
16g
20g
Thành phần cấu tạo của hầu hết của các loại nguyên tử gồm:
Prôton và electron
Nơtron và electron
Prôton và nơtron
Prôton, nơtron và electron
Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi. X là nguyên tố nào sau đây?
Ca
Na
K
Fe
Đơn chất là những chất được tạo nên từ bao nhiêu nguyên tố hoá học?
Từ 2 nguyên tố
Từ 4 nguyên tố trở lên
Từ 3 nguyên tố
Từ 1 nguyên tố
Hãy chọn công thức hoá học đúng trong số các công thức hóa học sau đây:
CaPO4
Ca2(PO4)2
Ca3(PO4)2
Ca3(PO4)3
Nguyên tử S có hoá trị VI trong phân tử chất nào sau đây?
SO2
H2S
SO3
CaS
Hợp chất của nguyên tố X với O là X2O3 và hợp chất của nguyên tố Y với H là YH2. Công thức hoá học hợp chất của X với Y là:
XY
X2Y
XY2
X2Y3
Một oxit của Crom là Cr2O3 .Muối trong đó Crom có hoá trị tương ứng là:
CrSO4
Cr2(SO4)3
Cr2(SO4)2
Cr3(SO4)2
Biết N có hoá trị IV, hãy chọn công thức hoá học phù hợp với qui tác hoá trị trong các công thức sau:
NO
N2O
N2O3
NO2
Cho natri(Na) tác dụng với H2O thu được xút( NaOH) và khí H2. Phương trình phản ứng nào sau đây đã viết đúng?
Na + H2O -> NaOH + H2
2Na + H2O -> 2NaOH + H2
2Na + 2H2O -> 2NaOH + H2
3Na + 3H2O -> 3NaOH + 3H2
Cho nhôm (Al tác dụng với axit sunfuaric(H2SO4) thu được muối nhôm sunfat ( Al2(SO4)3) và khí H2. Phương trình phản ứng nào sau đây đã viết đúng?
Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2
2Al + H2SO4 -> Al2(SO4)3 + H2
Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2
2Al + 3H2SO4 -> Al2(SO4)3 + 3H2
Các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào có sự biến đổi hoá học:
Sắt được cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh
Vành xe đạp bằng sắt bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu đỏ
Rượu để lâu trong không khí thường bị chua
Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện đi qua
Khối lượng cácbon đã cháy là 4,5kg và khối lượng O2 đã phản ứng là 12kg. Khối lượng CO2 tạo ra là:
16,2kg
16.3kg
16,4kg
16,5kg
Trong 1 mol CO2 có bao nhiêu phân tử?
6,02.1023
6,04.1023
12,04.1023
18,06.1023
Số nguyên tử sắt có trong 280g sắt là:
20,1.1023
25,1.1023
30,1.1023
35,1.1023
Khối lượng axit sunfuaric (H2SO4) trong đó số phân tử bằng số phân tử có trong 11,2 lít khí hiđro H2 ở đktc là:
40g
80g
98g
49g
Số mol nguyên tử hiđro có trong 36g nước là:
1mol
.1,5 mol
2 mol
4mol
Thể tích của 280g khí Nitơ ở đktc là:
112 lít
336 lít
168 lít
224 lít
Khối lượng hỗn hợp khí ở đktc gồm 11,2 lít H2 và 5,6 lít O2 là:
8g
9g
10g
12g
Tỉ khối của khí A đối với không khí là dA/KK < 1. Là khí nào trong các khí sau:
O2
H2S
CO2
N2
Phải lấy bao nhiêu gam sắt để có số nguyên tử nhiều gấp 2 lần số nguyên tử có trong 8g lưu huỳnh?
29g
28g
28,5g
56g
Cho 112g Fe tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric HCl tạo ra 254g muối sắt (II) clorua FeCl2 và 4 g khí hiđro H2.
Khối lượng axit HCl đã tham gia phản ứng là:
146g
156g
78g
200g
Phân tích một khối lượng hợp chất M, người ta nhận thấy thành phần khối lượng của nó có 50% là lưu huỳnh và 50% là oxi. Công thức của hợp chất M có thể là:
SO2
SO3
SO4
S2O3
Một hợp chất khí X có thành phần gồm 2 nguyên tố C và O. Biết tỉ lệ về khối lượng của C với O là: mc: mo= 3:8. X có công thức phân tử là công thức nào sau đây:
CO
CO2
CO3
A, B, C đều sai
6,4g khí sunfuarơ SO2 qui thành số mol phân tử là:
0,2 mol
0,5 mol
0,01 mol
0,1 mol
0,25 mol vôI sống CaO có khối lượng:
10g
5g
14g
28g
64g khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích là:
89,6 lít
44,8 lít
22,4 lít
11,2 lít
0,672 lít khí H2S có khối lượng là:
10,2g
1,02g
2,02g
20,2g
Trong công thức AxBy (a, b lần lượt là hoá trị của A,B) ta có biểu thức quy tắc hoá trị là:
a.y = x. b
a = b
x = y
y.b = x.a
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số các hạt là 40. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 12. Số hạt p của X là
11
12
13
14
Cách viết 3 O2 chỉ ý gì ?
Ba oxi
Ba nguyên tử oxi
Ba phân tử oxi
Khí oxi
Kim loại M tạo CTHH M(OH)3. PTK là 107. Nguyên tử khối của M là :
24
27
56
64
Cho các chất sau: H2O, NaCl, KOH, CuSO4, CO, C, O3, Mg, CH4, C6H12O6, Zn, P, CaCO3 .Số hợp chất là:
5
6
7
8
Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt proton, electron, nơtron bằng 116, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 24 hạt. Điện tích hạt nhân của R là
35
46
81
37
Cho 5,4g nhôm tác dụng với axit clohidric: 2Al + 6HCl --> 2AlCl3 + 3H2
Thể tích khí H2 thu được ở đktc là:
67,2 lít
6,72 lít
33,6 lít
22,4 lít
Phân tử khối của 5H2SO3 là:
400 đvc
405đvc
410đvc
82đvc
Biết dA/O2 = 2. Vậy MA là:
16
32
64
48
Cho sơ đồ phản ứng : Fe(OH)2 + O2 + H2O ---> Fe(OH)3
Hệ số của các chất lần lượt là:
4,2,2,4
2,1,2,2
4,1,2,4
3,1,1,2
Thể tích (đktc) của 0,21g khí C3H6 là
0,112 lít
1,12 lít
11,2 lít
112 lít
Thể tích của hỗn hợp gồm: 0,44g CO2, 0,04g H2, 0,56g N2 là:
1,12 lít
0,896 lít
8,96 lít
22,4 lít
Hợp chất B ở thể khí có công thức RO2 biết rằng khối lượng của 5,6 l khí B (ĐKTC) là 16g. Công thức của B là:
CO2
SO2
SO3
NO
Tính khối lượng của Fe có trong 4g Fe2O3
5,6g
2,8g
56g
112g
