Font size
WorksheetsLIÊN KẾT HÓA HỌC 10
Total questions: 55
Worksheet time: 34mins
Liên kết hóa học trong phân tử NaCl được hình thành do
hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
mỗi nguyên tử đó nhường electron để trở thành các ion trái dấu hút nhau.
Na → Na+ + e; Cl + e → Cl-;
Na+ + Cl- →NaCl.
Cấu hình electron của nguyên tử X và Y lần lượt là 1s22s22p63s23p64s1 và 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa X và Y thuộc loại liên kết
cộng hóa trị không cực.
cộng hóa trị có cực.
ion.
kim loại.
Trong phân tử hợp chất nào sau đây có liên kết ion?
H2O.
NH3.
HCl.
MgO
Công thức electron đúng của hợp chất NH3 là
Cho độ âm điện của các nguyên tố: O = 3,44; Cl = 3,16; N = 3,04; C = 2,55; H = 2,20. Trong các hợp chất: H2O; NH3; HCl; CH4. Số hợp chất chứa liên kết cộng hóa trị có cực là
1.
2.
3.
4.
Cho dãy các oxit: Na2O; MgO; Al2O3; SiO2; P2O5; SO3; Cl2O7.
Biết độ âm điện của các nguyên tố tương ứng
Na (0,93) Mg (1,31) Al (1,61) Si (1,90) P (2,19) S (2,58)
Cl (3,16) O (3,44)
Dãy gồm các oxit chứa liên kết cộng hóa trị phân cực là
MgO; Al2O3; SiO2.
P2O5; SO3; Cl2O7.
SiO2; P2O5; SO3.
Al2O3; SiO2; P2O5.
Nguyên tử X có 20 proton, nguyên tử Y có 17 proton. Công thức hợp chất hình thành từ hai nguyên tử này là
XY2 với liên kết ion.
XY2 với liên kết cộng hoá trị.
X2Y với liên kết cộng hoá trị.
X2Y với liên kết ion.
Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi
Các cặp electron dùng chung
Sự cho - nhận electron giữa các nguyên tử
Lực hút tĩnh điện giữa các ion dương và âm.
Hai kim loại điển hình.
Cho các chất Cl2, HCl, CO, CaCl2. Liên kết trong phân tử nào là liên kết ion?
Cl2
HCl
CO
CaCl2
Trong các phản ứng hoá học, để biến thành cation natri, nguyên tử natri (Z=11) đã
nhận thêm 1 proton
nhận thêm 1 electron
nhường đi 1 electron
nhường đi 1 proton
Trong các phản ứng hoá học, để biến thành anion, nguyên tử clo (Z=17) đã
nhận thêm 1 electron
nhường đi 7 electron
nhận thêm 1 proton
nhường đi 1 proton
Ion dương là
Anion
Cation
Catot
Anot
Liên kết cộng hóa trị phân cực có cặp electron chung
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
nằm chính giữa hai nguyên tử.
thuộc về nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Liên kết ion là liên kết được tạo thành do sự cho nhận e giữa kim loại và phi kim.
Liên kết ion là liên kết được hình thành giữa 2 nguyên tử có hiệu số độ âm điện ≥1,7.
Liên kết ion được hình thành do sự góp chung e.
Liên kết ion được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
Chọn phát biểu đúng?
Hiệu độ âm điện giữa 2 nguyên tử càng lớn thì phân tử càng kém phân cực.
Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hóa học.
Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa 2 nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7.
Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron chung lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn.
Cấu hình electron của ion X2- là 1s22s22p63s23p6. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, nguyên tố X thuộc
chu kì 4, nhóm VA.
chu kì 4, nhóm IIA.
chu kì 3, nhóm VIB.
chu kì 3, nhóm VIA.
Biết N (Z=7), H (Z=1), P (Z=15), O (Z=8)
Số electron trong ion NH4+ và PO43- lần lượt là:
10 và 50.
7 và 47.
10 và 47.
7 và 50.
Công thức cấu tạo của phân tử HCl là
H − Cl.
H → Cl.
H = Cl.
H ≡ Cl.
Liên kết hóa học trong phân tử NH3 thuộc loại
liên kết đơn.
liên kết đôi.
liên kết ba.
liên kết bội.
Số cặp electron liên kết trong phân tử CO2 là
1
2
3
4
Cấu hình electron ở lớp ngoài cùng của các nguyên tố là ns2np5. Liên kết của các nguyên tố này với nguyên tố hiđro thuộc loại liên kết nào sau đây ?
Liên kết cộng hoá trị không cực.
Liên kết cộng hoá trị có cực.
Liên kết ion.
Liên kết tinh thể.
Dãy chất nào dưới đây gồm các chất chỉ chứa liên kết cộng hóa trị?
HCl, NaCl, CaO.
HCl, CO2, Cl2.
KCl, Al2O3, Cl2.
CH4, Na2O, CO2.
Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p64s1, nguyên tử nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Hợp chất hình thành giữa 2 nguyên tố này có thể là
X2Y với liên kết cộng hóa trị.
XY2 với liên kết cộng hóa trị.
XY với liên kết ion.
XY5 với liên kết cộng hóa trị.
Số oxi hóa của N trong NH3, HNO2, NO3- lần lượt là
-3, +3, +5
-3, + 5, +5.
-3, +3, +6.
-3, +4, +5.
Số oxi hóa của nguyên tố trong đơn chất bằng:
+1
0
-1
+2
Số oxi hóa của kali trong ion K+ là:
0
+1
-1
+2
Xác định số oxi hóa của nguyên tố S trong các chất và ion sau:
S, SO32-, H2S, H2SO4
(a)
Điện hoá trị của Na; Mg; Al trong NaCl; MgO; Al2O3 lần lượt là:
1-; 2-; 3+
1+; 2+; 3+
2+; 3+; 4-
1+; 3+; 4+
Trong một phân tử, tổng số oxi hóa của các nguyên tố nhân với số nguyên tử của từng nguyên tố băng:
không xác định được
+1
-1
0
Điện hóa trị của nguyên tố O trong các hợp chất với các nguyên tố nhóm IA đều là
2+
2-
6-
6+
SOXH của nhôm trong Al, Al2O3 lần lượt là
0, +2.
0, +3.
+3, 0.
0, -3.
SOH của F trong F2, HF và OF2 lần lượt là
0, 0, 0.
0, -1, -1.
-1, -1, -1.
0, -1, +1.
SOXH của hiđro trong HCl, HNO3, H2SO4, H2 lần lượt là
A. +1, +1, 0, 0.
B. +1, +1, -2, 0.
C. +1, +1, +1, 0.
D. 0, 0, 0, +1.
Số oxi hóa của S trong NaHSO4 là
-2
+4
+2
+6
Số oxi hóa của Fe trong Fe3O4 là
-4
+4
+8/3
-8/3
Số oxi hóa của Cl trong CaOCl2 là
+1
-1
0
+2
Số oxi hóa của nguyên tố H trong hợp chất nào dưới đây không bằng +1?
NH3
H2O2
HF
NaH
Số oxi hóa của nguyên tố H trong hợp chất nào dưới đây không bằng +1?
NH3
H2O2
HF
NaH
Số oxi hóa của Mn trong hợp chất nào sau đây bằng +6?
MnO2
KMnO4
MnCl2
K2MnO4
Số oxi hóa của Cl trong hợp chất nào sau đây bằng +5?
HCl
KClO3
CaOCl2
KClO4
Số oxi hóa của lưu huỳnh trong ion HSO4−
+3
+6
+4
+7
Số oxi hóa của nguyên tố nitơ trong ion NH4+
+3
+1
-3
-4
Số oxi hóa của nguyên tố phôtpho trong ion H2PO4−
+5
+6
-5
-6
