Font size
WorksheetsÔn tập môn Hoá cuối kì 1 lớp 10
Total questions: 53
Worksheet time: 28mins
Số e độc thân của nguyên tử P (Z=15) là
2
4
1
3
X và Y có cấu hình e lớp ngoài cùng là 3s1 và 2p4 .Phát biểu đúng là
X là phi kim và Y là kim loại
X là kim loại và Y là phi kim
X và Y đều là phi kim
X và Y đều là kim loại
Carbon có hai đồng vị là 126C chiếm 98,89% và A6C chiếm 1,11%. Nguyên tử khối trung bình của carbon là 12,011. Giá trị của A là
12
14
13
11
Nếu hydrogen có hai đồng vị và oxygen có ba đồng vị thì số phân tử nước (H2O) có thể tạo thành từ các đồng vị trên là
18
12
9
10
Tổng số e trong phân lớp s của nguyên tử X bằng 5. Số proton của X là
11
12
19
14
Cấu hình electron của nguyên từ Fe ( Z=26 ) là
1s22s22p63s23p63d64s2
1s22s22p63s23p62d64s2
1s22s22p63s23p54s23d5
1s22s22p63s23p64s23d6
Dãy gồm các ion X⁺, Y và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s22s22p6 là
Cl⁻, K+, Ar
Ne, Na⁺, F-
X2+ có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 2p6 . Cấu hình e của X là
1s22s22p4
1s22s22p6
1s22s22p63s2
1s22s22p43s2
Ion Không có số e lớp ngoài cùng bằng 8 là
Al3- (Z=13)
Cr3+ (Z=24)
Cl- (Z=17)
Ca2+ (Z=20)
Phát biểu Không đúng là
Khối lượng nguyên tử coi như bằng số khối
Khôi lượng nguyên từ tập trung chủ yếu ở nhân
Nguyên tử có cấu tạo đặc khít
Nguyên tố hoá học là những nguyên từ có cùng Z
R3- có cấu hình ở lớp ngoài cùng là 3p6. số e ở độc thân của R bằng
4
X có cấu hình e phân lớp ngoài cùng là 3p5. Trong X số nơtron gấp 1,0588 lần số proton. Số khối của X là
38
Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt là 180 trong đó số hạt mang điện gắp 1,432 lần số hạt không mang điện. Phát biểu nào sau đây đúng
X là phi kim, là nguyên tố s và có 1 e độc thân
X là kim loại, là nguyên tố p và có 1 e độc thân
X là phi kim, là nguyên tố p và có 3 e độc thân
X là phi kim, là nguyên tố p và có 1 e độc thân
Nguyên tử 3115X có số neutron là
46
31
Các nguyên tổ được sắp xếp trong BTH không tuân theo nguyên tắc là
Các nguyên tổ được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân.
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị được xếp vào một cột.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron được xếp vào một hàng.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
X thuộc chu kì 3, nhóm VA. Công thức của oxide cao nhất của X là
X2O3
X2O5
XO2
XO3
Cho 6329Cu (70%) và 6529Cu (30%). Nguyên tử khối trong bình của copper là
64.3
63.6
63.8
Nguyên tử của tố X có 3 electron phân lớp s. Nguyên tố X thuộc chu kì
2
1
Dây nguyên tử được xếp theo chiều bán kính nguyên tử tăng dần là:
I, Br, Cl
Na, Mg, Cl
O, S, Se
N, O, F
Trong các hydroxide sau, hydroxide có mạnh nhất là
H2SO4
HClO4
H2SiO3
H3PO4
Cho các nguyên tố: X (chu kì 3, nhóm IIA), Y (chu kì 2, nhóm VIIIA), Z (chu kì 4, nhóm VIIA). Số nguyên tố phi kim là
0
Nguyên tố X là phi kim mạnh nhất và có độ âm điện lớn nhất. X là
Cl
F
K
O
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên từ lần lượt là: 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s23p1. Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải là:
X và Y là hai nguyên tố thuộc nhóm A, trong cùng một chứ kì của bằng tuần hoàn. Oxide cao nhất của X và Y có dạng là XO và YO3. Trong các phát biểu sau:
(1) X và Y thuộc 2 nhóm A kế tiếp nhau
(2) X là kim loại, Y là phi kim.
(3) XO là basic oxide và YO3 là acidic oxide.
(4) Hydroxide cao nhất của X có dạng X(OH)2 và có tính base
Số câu đúng là
2
1
3
Nguyên tố X có công thức oxide nhất là XO2, trong đó tỉ lệ khối lượng của X và O là 3:8. Công thức XO2 là
SiO2
SO2
NO2
CO2
Tổng số các hạt proton, neutron và electron trong nguyên tử của nguyên tố X là 10. Số khối (p+n) của nguyên tử nguyên tố X là
6
7
4
Cho 4,05 gam kim loại M thuộc nhóm IIIA phản ứng với dung dịch HCl dư tạo ra 5,57775 lít H2 ở đktc. Kim loại M là
Al
Fe
Zn
Mg
X thuộc nhóm IIA, M là oxide cao nhất của X. Để phản ứng vừa đủ với 8,0 gam M cần 400 ml dung dịch HCI 1M. Nguyên tố X là
Ca
Zn
Al
Liên kết hóa học là
sự kết hợp giữa các hạt cơ bản hình thành nguyên tử bền vững.
sự kết hợp giữa các nguyên tử tạo thành phân tử hay tinh thể bền vững hơn.
sự kết hợp của các phân tử hình thành các chất bền vững.
sự kết hợp của chất tạo thành vật thể bền vững.
Theo quy tắc octet, khi hình thành liên kết hóa học các nguyên tử có xu hướng nhường, nhận hoặc góp chung electron để đạt tới cấu hình electron bền vững giống với
kim loại kiềm gần kề
kim loại kiềm thổ gần kề.
nguyên tử halogen gần kề.
nguyên tử khi hiếm gần kề.
Để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z = 8) có xu hướng
nhường 6 electron.
nhận 2 electron.
nhường 8 electron.
nhận 6 electron.
Để đạt lớp vỏ thoả mãn quy tắc octet, nguyên từ lithium (Z = 3) có xu hướng
Nhường 1 electron
Nhận 7 electron
Nhường 11 electron
Nhận 1 electron
Liên kết ion được tạo thành giữa hai nguyên tử bằng
một hay nhiều cặp electron dùng chung.
một hay nhiều cặp electron dùng chung nhưng chỉ do một nguyên tử đóng góp
lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.
một hay nhiều cặp electron dùng chung và cặp electron dùng chung bị lệch về phía nguyên tử có độ âm điện lớn hơn.
Phương trình biểu diễn sự tạo thành ion đúng là
Na + 1e -> Na+
Cl -> Cl- + 1e
O2 + 2e -> 2O2-
Al -> Al3+ + 3e
Số electron và proton trong NH4+ là
11 electron và 11 proton.
10 electron và 11 proton.
11 electron và 10 proton.
11 electron và 12 proton.
Tính chất đúng của hợp chất ion là
có nhiệt độ nóng chảy thấp.
có nhiệt độ nóng chảy cao.
dễ hoá lỏng.
có nhiệt độ sôi không xác định.
Dây các phân tử đều có liên kết ion là
Cl2, Br2, I2, HCl
HCl, H2S, NaCl, N2O
BaCl2, Al2O3, KCl, Na2O
HCl, H3PO4, H2SO4, MgO
Liên kết cộng hoá trị thường được hình thành giữa
các nguyên từ nguyên tố kim loại với nhau.
các nguyên tử nguyên tố phi kim với nhau.
. các nguyên tử khí hiểm với nhau.
các nguyên từ nguyên tổ kim loại với các nguyên tử nguyên tố phi kim.
Số lượng cặp electron dùng chúng trong các phân tử H2 ,O2,N2,F2 lần lượt là
1,2,3,4
1,2,3,1
2,2,2,2
1,2,2,3
Cho công thức Lewis của các phân tử trên. Hỏi có bao nhiêu phân tử mà nguyên tử trung tâm Không thoả mãn quy tắc octet
1
2
3
4
Dựa vào hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tố, cho biết liên kết trong phân tử nào sau đây là phân cực nhất.
HF
HCl
HBr
HI
Hợp chất có liên kết cộng hoá trị không phân cực là
LiCl
CaO
CO2
N2
Liên kết Alpha là liên kết được hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
cặp electron chung.
sự xen phủ trục của hai orbital.
Liên kết Beta là liên kết hình thành do
sự xen phủ bên của 2 orbital.
lực hút tĩnh điện giữa hai ion.
Cặp electron chung
Sự xen phủ trục của hai orbital
Phân tử có liên kết được hình thành nhờ sự xen phủ orbital p-p là
H2
Cl2
HCl
NH2
Phân tử có liên kết được hình thành nhờ sự xen phủ orbital s-p là
H2
Cl2
O2
NH3
Các liên kết trong phân tử oxygen gồm
2 liên kết π.
2 liên kết Alpha
1 liên kết Alpha và 1 liên kêt pi
1 liên kết alpha
Số liên kết alpha và pi có trong phân tử C2H4 lần lượt là
4 và 0
5 và 1
2 và 1
1 và 1
Giữa H2O và HF có thể tạo ra ít nhất số kiểu liên kết hydrogen là
2
3
4
5
Cho nhiệt độ sôi của methane, ethane, propane và ethanol là một trong bốn giá trị sau: 78, 3 độ C;-164 độ C; - 42 độ C và -88 độ C. Chất có nhiệt độ sôi 78,3°C là
methane (CH4)
propane (C3H8)
ethane (C2H6)
ethanol (C2H5OH)
Cho các phát biểu sau về H2O.
Số câu đúng là
2
3
4
5
Cho các nguyên tử sau chu kỳ và thuộc nhóm A theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:
Khi đi từ trái sang phải,phát biểu sai là
Bán kính nguyên tử giảm dần.
Tính phi kim tăng dần.
Độ âm điện giảm dần.
Tính bazơ của oxide tương ứng giảm dần.
Cho hình ảnh sau
Câu nào đúng?
a
b
c
d
