NEW
Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng: H2(g) + I2(g) ↔ 2HI(g)
Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là
Kc=[H2][I2][2HI]
Kc=[H2][I2][HI]2
Kc=2[HI][H2][I2]
Kc=[HI]2[H2][I2]
Sự điện li là
A. sự phân li các chất thành các phân tử nhỏ hơn.
B. sự phân li các chất thành ion khi tan trong nước.
C. sự phân li các chất thành các nguyên tử cấu tạo nên. .
D. sự phân li các chất thành các chất đơn giản.
Phản ứng thuận nghịch là phản ứng
A. trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau.
B. có phương trình hóa học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.
C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.
D. xảy ra giữa hai chất khí.
Cho phản ứng thuận nghịch: 2SO2 (g) + O2 (g) ↔ 2SO3 (g). Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là
KC=[SO2][O2][SO3]
KC=[SO3]2[SO2]2[O2]
KC=[SO3]2[SO2]2[O2]
KC=[SO2]2[O2][SO3]2
Chất điện li là chất tan trong nước
phân li ra ion
phân li hoàn toàn thành ion
phân li một phần ra ion
tạo dung dịch dẫn điện tốt
Một dung dịch có nồng độ H+ bằng 0,001M thì pH và [OH-]của dung dịch này là
pH = 2; [OH-]=10-10 M
pH = 3; [OH-]=10-10 M
pH = 10-3; [OH-]=10-11 M
pH = 3; [OH-]=10-11 M
Hiện tượng “dung nham xanh” là một trong những hiện tượng hùng vĩ đến đáng sợ xảy ra ở khu vực núi lửa. Chất X bị đốt nóng tạo ra nhiều ngọn lửa lớn có màu xanh, đồng thời giải phóng nhiều khí độc. Ở điều kiện thường X là chất rắn màu vàng. Chất X là
sulfur
sulfur dioxide
sulfuric acid
sodium sulfate
Mưa acid là hiện tượng nước mưa có lẫn các hạt acid làm cho nước mưa có độ pH nhỏ hơn 5. Mưa acid gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, cây trồng và cả sức khỏe con người. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng mưa acid là do khí và khí X đã gây ô nhiễm không khí. Khí X có thể là
N2
NH3
CO2
NO2
Ngành hóa học mà chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ được gọi
hóa học ứng dụng
hóa phân tích
hóa thực phẩm
hóa học hữu cơ
Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccharose (C12H22O11) với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm
H2S và CO2
H2S và SO2
SO3 và CO2
SO2 và CO2
Người ta nung nóng Cu với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Khí sinh ra có tên gọi là
khí oxygen
khí carbonic
khí hydrogen
khí sulfur dioxide
Liên kết hoá học trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hoá trị phân cực
ion
cộng hoá trị không phân cực
kim loại
Để pha loãng H2SO4 đặc cách làm nào sau đây đúng?
cách 1
cách 2
cách 3
cách 1 và cách 2
Một mẫu dịch vị dạ dày được đưa đi xác định độ pH, kết quả cho thấy pH của mẫu dịch vị này là 2,3. Nồng độ của ion [ H+ ] trong mẫu dịch vị trên là
0,05M
0,02M
0,005M
0,5M
Muối X không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong học, thường được dùng làm chất cản quang trong xét nghiệm -quang đường tiêu hoá. Công thức của là
BaSO4
Na2SO4
K2SO4
MgSO4
Cho dãy chất sau C, Au, Fe3O4, FeCO3, Kl, Fe(OH) . Số chất trong dãy có xảy ra phản ứng oxi hóa khử với dung dịch sulfuric acid đặc là:
3
4
5
6
Diêm tiêu Chile hay diêm tiêu Peru là một trong những khoáng chất chứa nguyên tố nitrogen. Diêm tiêu Chile là tên gọi của hợp chất nào sau đây?
Sodium chlorate
Amonium nitrate
Potassium nitrate
Sodium nitrate
Hợp chất nào sau đây sulfur có số oxi hóa +4?
Na2S
Na2SO3
Na2SO4
SO3
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường chuyển sang màu vàng là do
A. HNO3 tan nhiều trong nước.
B. khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường.
C. dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.
D. dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.
Trong không khí, chất nào sau đây chiếm phần trăm thể tích lớn nhất?
O2
NO
CO2
N2
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ
nitrogen có độ âm điện lớn
phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững
phân tử nitrogen không phân cực
Chất nào sau đây là chất hữu cơ?
CH4
CO2
Na2CO3
CO
Các oxide của nitrogen không được tạo thành trong trường hợp nào sau đây?
A. Núi lửa phun trào.
B. Đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch.
C. Mưa dông, sấm sét.
D. Xả thải nước thải công nghiệp chưa qua xử lí.
Cho hình vẽ mô tả quá trình chiết 2 chất lỏng không trộn lẫn vào nhau:
A. Chất lỏng nhẹ hơn sẽ nổi lên trên trên phễu chiết
B. Chất lỏng nhẹ hơn sẽ được chiết trước.
C. Chất lỏng nặng hơn sẽ ở phía dưới đáy phễu chiết
D. Chất lỏng nặng hơn sẽ được chiết trước
Chất nào sau đây không phải là hợp chất hữu cơ?
CH4
CH3COOH
HCN
HCOONa
Trong các chất sau: CH4, CO, C2H6, K2CO3, C2H5ONa có
1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ
2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ
4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vơ cơ
3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu
A. các hợp chất của carbon.
B. các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2).
C. các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, muối carbonate, cyanide, carbide,…).
D. các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống.
Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?
A. CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br.
B. CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.
C. CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3.
D. HgCl2, CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br.
Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O, là một chất dễ bay hơi dựa vào phổ IR dưới đây hãy cho biết peak nào giúp dự đoán được trong Y có nhóm chức aldehyde
2820
2715
1720
1400
Ứng dụng nào không phải của HNO3?
Sản xuất phân bón
Sản xuất thuốc nổ
Sản xuất khí NO2 và N2H4
Sản xuất thuốc nhuộm
Sulfur dioxide là tác nhân gây ô nhiễm không khí. Nó được sinh ra từ nguồn tự nhiên và nhân tạo. Nguồn nào sau đây không sinh ra sulfur dioxide?
A. Đốt cháy rơm rạ.
B. Núi lửa phun trào.
C. Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch có chứa S (than đá, dầu mỏ).
D. Đốt quặng sulfuric trong luyện kim.
Khi bị bỏng sulfuric acid, biện pháp sơ cứu tốt nhất là rửa vết bỏng bằng
nước sạch.
nước muối loãng
nước xà phòng loãng
nước muối đặc
Phương pháp kết tinh là phương pháp dùng để tách biệt và làm sạch
chất lỏng
chất rắn
chất khí
chất rắn, chất lỏng và chất khí
Ngâm rượu thuốc thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?
Chiết lỏng – lỏng
Chiết lỏng – rắn
Phương pháp chưng cất
Phương pháp ngâm chiết
Dưới đây là mô hình chưng cất thường
Ống sinh hàn có vai trò
A. dẫn hỗn hợp hơi sang bình hứng
B. làm ngưng tụ hỗn hợp hơi.
C. làm tăng nồng độ của chất cần thu sau chưng cất.
D. hấp thụ bớt hơi nước trong hỗn hợp hơi.
Công thức chung của alkane là
CnH2n + 2O (n>0, nguyên).
CnH2n – 2 (n>0, nguyên).
CnH2n + 2 (n>0, nguyên).
. CnH2n (n>0, nguyên).
Khí thiên nhiên có thành phần chính là
ethane
propane
methane
butane
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Ở điều kiện thường, các alkane có từ một đến bốn cacbon và neopentane là chất khí.
B. Các alkane không tan hoặc rất ít tan trong nước, nhẹ hơn nước, tan tốt trong các dung môi hữu cơ.
C. Để bảo quản nhiều loại quả, trái cây, người ta phủ lên vỏ một lớp sáp (alkane từ 18C trở lên còn gọi là sáp paraffin) mỏng nhầm giữ cho hoa quả tươi lâu hơn nên cần rửa sạch trước khi ăn.
D. Các alkane mạch nhánh thường có nhiệt độ sôi cao hơn so với đồng phân alkane mạch không phân nhánh.
Chất nào sau đây là hydrocarbon?
CH2O
CH3COOH
C2H5Br
C6H6.
Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng phân của nhau?
C2H5OH, CH3OCH3
CH3OCH3, CH3CHO
CH3CH2CH2OH, CH3CH2OH
C4H10, C6H6
Quan sát hình sau, giá trị phân tử khối của naphtalene và phenol lần lượt là bao nhiêu?. Biết phân tử khối tương ứng với peak có cường độ tương đối lớn nhất hiển thị trên phổ khối lượng
128 và 66
102 và 94
128 và 94
102 và 128
Đồng phân là những chất khác nhau có cùng
công thức phân tử
khối lượng phân tử
thành phần nguyên tố
tính chất hóa học
Cấu tạo hoá học cho biết
A. số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
B. các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
C. thứ tự và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử.
D. bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
Cho các chất sau đây:
(I) CH3-CH(OH)-CH3 (II) CH3-CH2-OH
(III) CH3-CH2-CH2-OH (IV) CH3-CH2-CH2-O-CH3
(V) CH3-CH2-CH2-CH2-OH (VI) CH3-OH
Các chất đồng đẳng của nhau là
A. I, II và VI
B. I, III và IV
C. II, III,V và VI
D. I, II, III, IV
Công thức cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử hợp chất hoá học là
công thức tổng quát
công thức thực nghiệm
công thức đơn giản nhất
công thức phân tử
Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn dùng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chưng cất
Phương pháp chiết
Phương pháp kết tinh
Sắc kí cột
Công thức tổng quát cho ta biết
số lượng các nguyên tố trong hợp chất
tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất
cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
thành phần nguyên tố trong hợp chất
Công thức đơn giản nhất cho ta biết
số lượng các nguyên tố trong hợp chất
tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất
cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
. thành phần nguyên tố trong hợp chất
Công thức phân tử không thể cho ta biết
số lượng các nguyên tố trong hợp chất
hàm lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất
tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất
cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ
Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X thu được như hình vẽ:
Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là
80
70
78
56
Một trong những luận điểm của thuyết cấu tạo hoá học do Butlerov đề xuất năm 1862 có nội dung là
A. tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử mà chỉ phụ thuộc vào cấu tạo hoá học.
B. tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.
C. tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.
D. tính chất của các chất chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử mà không phụ thuộc vào cấu tạo hoá học.
Theo thuyết cấu tạo hóa học, nguyên tử carbon có hóa trị
I
II
III
IV
Các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen(-CH2-) được gọi là
đồng vị
đồng đẳng
đồng phân
đồng khối
Cặp chất nào sau đây không là đồng đẳng của nhau ?
CH3C6H4Cl và C6H5Cl.
CH3OH và CH3CH2OH
CH3CH2OCH3 và CH3CH2OH
C6H5CH3 và C6H4(CH3)2
Cho các chất: C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6H4OH (Z); C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là
X, Z, T.
Y, T
X, Z
Y, Z
