wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Quiz không có tiêu đề

Total questions: 55

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng:  H2(g) + I2(g) \leftrightarrow 2HI(g)   

Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng trên là

a)

Kc=[2HI][H2][I2]K_c=\frac{\left[2HI\right]}{\left[H_2\right]\left[I_2\right]}

b)

Kc=[HI]2[H2][I2]K_c=\frac{\left[HI\right]^2}{\left[H_2\right]\left[I_2\right]}

c)

Kc=[H2][I2]2[HI]K_c=\frac{\left[H_2\right]\left[I_2\right]}{2\left[HI\right]}

d)

Kc=[H2][I2][HI]2K_c=\frac{\left[H_2\right]\left[I_2\right]}{\left[HI\right]^2}

2.

Sự điện li là

a)

      A. sự phân li các chất thành các phân tử nhỏ hơn.          

b)

      B. sự phân li các chất thành ion khi tan trong nước.

c)

      C. sự phân li các chất thành các nguyên tử cấu tạo nên.   .

d)

      D. sự phân li các chất thành các chất đơn giản.

3.

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

a)

     A. trong cùng điều kiện, phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau. 

b)

     B. có phương trình hóa học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.

c)

     C. chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.                     

d)

     D. xảy ra giữa hai chất khí.

4.

Cho phản ứng thuận nghịch: 2SO2 (g) + O2 (g)   \leftrightarrow 2SO3 (g). Biểu thức hằng số cân bằng (KC) của phản ứng này là

a)

KC=[SO3][SO2][O2]K_C=\frac{\left[SO_3\right]}{\left[SO_2\right]\left[O_2\right]}

b)

KC=[SO2]2[O2][SO3]2K_C=\frac{\left[SO_2\right]^2\left[O_2\right]}{\left[SO_3\right]^2}

c)

KC=[SO2]2[O2][SO3]2K_C=\frac{\left[SO_2\right]^2\left[O_2\right]}{\left[SO_3\right]^2}

d)

KC=[SO3]2[SO2]2[O2]K_C=\frac{\left[SO_3\right]^2}{\left[SO_2\right]^2\left[O_2\right]}

5.

Chất điện li là chất tan trong nước

a)

phân li ra ion

b)

phân li hoàn toàn thành ion

c)

phân li một phần ra ion

d)

tạo dung dịch dẫn điện tốt

6.

Một dung dịch có nồng độ H+ bằng 0,001M thì pH và [OH-]của dung dịch này là

a)

pH = 2; [OH-]=10-10 M

b)

pH = 3; [OH-]=10-10 M

c)

pH = 10-3; [OH-]=10-11 M

d)

pH = 3; [OH-]=10-11 M

7.

Hiện tượng “dung nham xanh” là một trong những hiện tượng hùng vĩ đến đáng sợ xảy ra ở khu vực núi lửa. Chất X bị đốt nóng tạo ra nhiều ngọn lửa lớn có màu xanh, đồng thời giải phóng nhiều khí độc. Ở điều kiện thường X là chất rắn màu vàng. Chất X là

a)

sulfur

b)

sulfur dioxide

c)

sulfuric acid

d)

sodium sulfate

8.

Mưa acid là hiện tượng nước mưa có lẫn các hạt acid làm cho nước mưa có độ pH nhỏ hơn 5. Mưa acid gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường, cây trồng và cả sức khỏe con người. Nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng mưa acid là do khí và khí X đã gây ô nhiễm không khí. Khí X có thể là

a)

N2N_2

b)

NH3NH_3

c)

CO2CO_2

d)

NO2NO_2

9.

Ngành hóa học mà chuyên nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ được gọi

a)

hóa học ứng dụng

b)

hóa phân tích

c)

hóa thực phẩm

d)

hóa học hữu cơ

10.

Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccharose (C12H22O11) với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm

a)

H2S và CO2

b)

H2S và SO2

c)

SO3 và CO2

d)

SO2 và CO2

11.

Người ta nung nóng Cu với dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Khí sinh ra có tên gọi là

a)

khí oxygen

b)

khí carbonic

c)

khí hydrogen

d)

khí sulfur dioxide

12.

Liên kết hoá học trong phân tử NH3 là liên kết

a)

cộng hoá trị phân cực

b)

ion

c)

cộng hoá trị không phân cực

d)

kim loại

13.

Để pha loãng H­2SO4 đặc cách làm nào sau đây đúng?

a)

cách 1

b)

cách 2

c)

cách 3

d)

cách 1 và cách 2

14.

Một mẫu dịch vị dạ dày được đưa đi xác định độ pH, kết quả cho thấy pH của mẫu dịch vị này là 2,3. Nồng độ của ion [ H+H^+ ] trong mẫu dịch vị trên là

a)

0,05M

b)

0,02M

c)

0,005M

d)

0,5M

15.

Muối XX không tan trong nước và các dung môi hữu cơ. Trong  học,  thường được dùng làm chất cản quang trong xét nghiệm -quang đường tiêu hoá. Công thức của  là

a)

BaSO4BaSO_4

b)

Na2SO4Na_2SO_4

c)

K2SO4K_2SO_4

d)

MgSO4MgSO_4

16.

Cho dãy chất sau C, Au, Fe3O4, FeCO3, Kl, Fe(OH)  . Số chất trong dãy có xảy ra phản ứng oxi hóa khử với dung dịch sulfuric acid đặc là:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

17.

Diêm tiêu Chile hay diêm tiêu Peru là một trong những khoáng chất chứa nguyên tố nitrogen. Diêm tiêu Chile là tên gọi của hợp chất nào sau đây?

a)

Sodium chlorate

b)

Amonium nitrate

c)

Potassium nitrate

d)

Sodium nitrate

18.

Hợp chất nào sau đây sulfur có số oxi hóa +4?

a)

Na2S

b)

Na2SO3

c)

Na2SO4

d)

SO3

19.

HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường chuyển sang màu vàng là do

a)

A. HNO3 tan nhiều trong nước.

b)

B. khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường.

c)

C. dung dịch HNO3 có tính oxi hóa mạnh.

d)

D. dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.

20.

Trong không khí, chất nào sau đây chiếm phần trăm thể tích lớn nhất?

a)

O2O_2

b)

NONO

c)

CO2CO_2

d)

N2N_2

21.

Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do

a)

nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ

b)

nitrogen có độ âm điện lớn

c)

phân tử nitrogen có liên kết ba bền vững

d)

phân tử nitrogen không phân cực

22.

Chất nào sau đây là chất hữu cơ?

a)

CH4

b)

CO2

c)

Na2CO3

d)

CO

23.

Các oxide của nitrogen không được tạo thành trong trường hợp nào sau đây?

a)

A. Núi lửa phun trào.

b)

B. Đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch.

c)

C. Mưa dông, sấm sét.

d)

D. Xả thải nước thải công nghiệp chưa qua xử lí.

24.

Cho hình vẽ mô tả quá trình chiết 2 chất lỏng không trộn lẫn vào nhau:

a)

A. Chất lỏng nhẹ hơn sẽ nổi lên trên trên phễu chiết

b)

B. Chất lỏng nhẹ hơn sẽ được chiết trước.

c)

C. Chất lỏng nặng hơn sẽ ở phía dưới đáy phễu chiết

d)

D. Chất lỏng nặng hơn sẽ được chiết trước

25.

Chất nào sau đây không phải là hợp chất hữu cơ?

a)

CH4

b)

CH­3COOH

c)

HCN

d)

HCOONa

26.

Trong các chất sau: CH4, CO, C2H6, K2CO3, C2H5ONa có

a)

1 hợp chất hữu cơ và 4 hợp chất vô cơ

b)

2 hợp chất hữu cơ và 3 hợp chất vô cơ

c)

4 hợp chất hữu cơ và 1 hợp chất vơ cơ

d)

3 hợp chất hữu cơ và 2 hợp chất vô cơ

27.

Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu

a)

     A. các hợp chất của carbon.             

b)

     B. các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2).

c)

     C. các hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, muối carbonate, cyanide, carbide,…).        

d)

     D. các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống.

28.

Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?

a)

    A. CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br.

b)

    B. CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.

c)

    C. CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3CH3.

d)

   D. HgCl2, CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br.          

29.

Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O, là một chất dễ bay hơi dựa vào phổ IR dưới đây hãy cho biết peak nào giúp dự đoán được trong Y có nhóm chức aldehyde

a)

2820

b)

2715

c)

1720

d)

1400

30.

Ứng dụng nào không phải của HNO3?

a)

Sản xuất phân bón

b)

Sản xuất thuốc nổ

c)

Sản xuất khí NO2 và N2H4

d)

Sản xuất thuốc nhuộm

31.

Sulfur dioxide là tác nhân gây ô nhiễm không khí. Nó được sinh ra từ nguồn tự nhiên và nhân tạo. Nguồn nào sau đây không sinh ra sulfur dioxide?

a)

     A. Đốt cháy rơm rạ.

b)

     B. Núi lửa phun trào.

c)

     C. Đốt cháy nhiên liệu hóa thạch có chứa S (than đá, dầu mỏ).

d)

     D. Đốt quặng sulfuric trong luyện kim.

32.

Khi bị bỏng sulfuric acid, biện pháp sơ cứu tốt nhất là rửa vết bỏng bằng

a)

nước sạch.

b)

nước muối loãng

c)

nước xà phòng loãng

d)

nước muối đặc

33.

Phương pháp kết tinh là phương pháp dùng để tách biệt và làm sạch

a)

chất lỏng

b)

chất rắn

c)

chất khí

d)

chất rắn, chất lỏng và chất khí

34.

Ngâm rượu thuốc thuộc loại phương pháp tách biệt và tinh chế nào?

a)

Chiết lỏng – lỏng

b)

Chiết lỏng – rắn

c)

Phương pháp chưng cất

d)

Phương pháp ngâm chiết

35.

Dưới đây là mô hình chưng cất thường

Ống sinh hàn có vai trò

a)

        A. dẫn hỗn hợp hơi sang bình hứng

b)

        B. làm ngưng tụ hỗn hợp hơi.

c)

        C. làm tăng nồng độ của chất cần thu sau chưng cất.

d)

        D. hấp thụ bớt hơi nước trong hỗn hợp hơi.

36.

Công thức chung của alkane là

a)

CnH2n + 2O (n>0, nguyên).

b)

CnH2n – 2 (n>0, nguyên).

c)

CnH2n + 2 (n>0, nguyên).

d)

. CnH2n  (n>0, nguyên).

37.

Khí thiên nhiên có thành phần chính là

a)

ethane

b)

propane

c)

methane

d)

butane

38.

Phát biểu nào sau đây sai?

a)

      A. Ở điều kiện thường, các alkane có từ một đến bốn cacbon và neopentane là chất khí.

b)

      B. Các alkane không tan hoặc rất ít tan trong nước, nhẹ hơn nước, tan tốt trong các dung môi hữu cơ.

c)

      C. Để bảo quản nhiều loại quả, trái cây, người ta phủ lên vỏ một lớp sáp (alkane từ 18C trở lên còn gọi là sáp paraffin) mỏng nhầm giữ cho hoa quả tươi lâu hơn nên cần rửa sạch trước khi ăn.

d)

      D. Các alkane mạch nhánh thường có nhiệt độ sôi cao hơn so với đồng phân alkane mạch không phân nhánh.

39.

Chất nào sau đây là hydrocarbon?

a)

CH2O

b)

CH3COOH

c)

C2H5Br

d)

C6H6.

40.

Trong các dãy chất sau đây, dãy nào gồm các chất là đồng phân của nhau?

a)

C2H5OH, CH3OCH3

b)

CH3OCH3, CH3CHO

c)

CH3CH2CH2OH, CH3CH2OH

d)

C4H10­, C­6H6

41.

Quan sát hình sau, giá trị phân tử khối của naphtalene và phenol lần lượt là bao nhiêu?. Biết phân tử khối tương ứng với peak có cường độ tương đối lớn nhất hiển thị trên phổ khối lượng

a)

128 và 66

b)

102 và 94

c)

128 và 94

d)

102 và 128

42.

Đồng phân là những chất khác nhau có cùng

a)

công thức phân tử

b)

khối lượng phân tử

c)

thành phần nguyên tố

d)

tính chất hóa học

43.

Cấu tạo hoá học cho biết

a)

    A. số lượng liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

b)

    B. các loại liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

c)

    C. thứ tự  và cách thức liên kết của các nguyên tử trong phân tử.

d)

    D. bản chất liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.

44.

Cho các chất sau đây: 

(I)   CH3-CH(OH)-CH3                                 (II)  CH3-CH2-OH                            

(III) CH3-CH2-CH2-OH                               (IV) CH3-CH2-CH2-O-CH3                

(V)  CH3-CH2-CH2-CH2-OH                      (VI) CH3-OH            

Các chất đồng đẳng của nhau là

a)

     A. I, II và VI

b)

B. I, III và IV

c)

C. II, III,V và VI

d)

D. I, II, III, IV

45.

Công thức cho biết số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử hợp chất hoá học là

a)

công thức tổng quát

b)

công thức thực nghiệm

c)

công thức đơn giản nhất

d)

công thức phân tử

46.

Để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp các chất có nhiệt độ sôi khác nhau, nhằm thu được chất lỏng tinh khiết hơn dùng phương pháp nào sau đây?

a)

Phương pháp chưng cất

b)

Phương pháp chiết

c)

Phương pháp kết tinh

d)

Sắc kí cột

47.

Công thức tổng quát cho ta biết

a)

số lượng các nguyên tố trong hợp chất

b)

tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất

c)

cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

d)

thành phần nguyên tố trong hợp chất

48.

Công thức đơn giản nhất cho ta biết

a)

số lượng các nguyên tố trong hợp chất

b)

tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất

c)

cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

d)

. thành phần nguyên tố trong hợp chất

49.

Công thức phân tử không thể cho ta biết

a)

số lượng các nguyên tố trong hợp chất

b)

hàm lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất

c)

tỉ lệ giữa các nguyên tố trong hợp chất

d)

cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ

50.

Phổ khối lượng của hợp chất hữu cơ X thu được như hình vẽ:

Phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là

a)

80

b)

70

c)

78

d)

56

51.

Một trong những luận điểm của thuyết cấu tạo hoá học do Butlerov đề xuất năm 1862 có nội dung là

a)

A. tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử mà chỉ phụ thuộc vào cấu tạo hoá học.

b)

B. tính chất của các chất không phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.

c)

C. tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hoá học.

d)

D. tính chất của các chất chỉ phụ thuộc vào thành phần phân tử mà không phụ thuộc vào cấu tạo hoá học.

52.

Theo thuyết cấu tạo hóa học, nguyên tử carbon có hóa trị

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

53.

Các chất có cấu tạo và tính chất hóa học tương tự nhau, chúng chỉ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm metylen(-CH2-) được gọi là

a)

đồng vị

b)

đồng đẳng

c)

đồng phân

d)

đồng khối

54.

Cặp chất nào sau đây không là đồng đẳng của nhau ?

a)

CH3C6H4Cl và C6H5Cl.

b)

CH3OH và CH3CH2OH

c)

CH3CH2OCH3 và CH3CH2OH

d)

C6H5CH3 và C6H4(CH3)2

55.

Cho các chất: C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6H4OH (Z); C6H5CH2CH2OH (T). Các chất đồng đẳng của nhau là

a)

X, Z, T.

b)

Y, T

c)

X, Z

d)

Y, Z