NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP HÓA 10 CKI
Total questions: 50
Worksheet time: 28mins
Nhóm A bao gồm các
nguyên tố s và p
kim loại nguyên tố và phi kim
nguyên tố d và nguyên tố f
nguyên tố khí hiếm
Các nguyên tố hóa học được xếp vào cùng một hàng trong bảng tuần hoàn có đặc điểm là:
Có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau
Có cùng số lớp eletron trong nguyên tử
Có cùng điện tích hạt nhân
Có cùng số electron
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 3 . X thuộc nhóm
IIIA.
IIIB.
VA.
VB.
Nguyên tử oxygen có cấu hình electron nguyên tử: 1s 2 2s 2 2p 4 . Oxygen thuộc chu kì
2
3
4
6
Nguyên tố A có Z = 18, vị trí của A trong bảng tuần hoàn
chu kì 3, nhóm VIB.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm VIIIB.
Nguyên tố X có Z = 12, vị trí của X trong tuần hoàn là
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIB.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 2, nhóm IIA.
ô số 12, chu kì 3, nhóm IIB.
Liên kết ion có bản chất là:
Sự dùng chung các electron.
Lực hút tĩnh điện của các ion mang điện tích trái dấu.
Lực hút tĩnh điện giữa cation kim loại với các electron tự do.
Lực hút giữa các phân tử.
Nhận xét nào sau đây đúng:
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình.
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và khí hiếm.
Liên kết ion được hình thành giữa phi kim điển hình và phi kim điển hình.
Liên kết ion được hình thành giữa kim loại điển hình và kim loại điển hình.
Phương trình nào mô tả đúng sự tạo thành hợp chất ion từ các ion trái dấu:
Li+ + Cl- → LiCl.
3Li- + Cl+ → 2LiCl.
Li2- + 2Cl2+ → 3LiCl.
Li+ + 4Cl- → LiCl2.
Trong phân tử NaCl, nguyên tử Na và nguyên tử Cl liên kết với nhau bằng liên kết
A. Cộng hóa trị
B. Ion
C. Kim loại
D. Phi kim
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử kim loại có khuynh hướng
A. Nhận thêm electron
B. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
C. Nhường bớt electron
D. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể
Trong các phản ứng hóa học, nguyên tử phi kim có khuynh hướng gì?
A. Nhận thêm electron
B. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng phản ứng cụ thể
C. Nhường bớt electron
D. Nhận hay nhường electron phụ thuộc vào từng kim loại cụ thể
Khi tham gia hình thành liên kết hoá học nguyên tử Ca có xu hướng nhường bao nhiêu electron?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Khi tham gia hình thành liên kết hoá học nguyên tử O có xu hướng nhận bao nhiêu electron?
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Chọn phương án đúng khi biểu diễn sự hình thành CaO từ các ion tương ứng?
A. Ca3++ O2- → CaO.
B. Ca2++ O2- → CaO
C. Ca + O → CaO
D. Ca: + :O → Ca::O
Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết
A. cộng hoá trị.
B. ion.
C. kim loại.
D. phi kim.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết:
cộng hoá trị.
kim loại.
hydrogen.
ion.
Liên kết được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung, gọi là:
liên kết kim loại.
liên kết hiđro.
liên kết ion.
liên kết cộng hoá trị.
Trong phân tử sẽ có liên kết cộng hoá trị phân cực nếu cặp electron chung:
Ở giữa hai nguyên tử
Lệch về một phía của một nguyên tử.
Chuyển hẳn về một nguyên tử.
Nhường hẳn về một nguyên tử.
Câu 1: Trong phân tử CO2, số cặp electron dùng chung là
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Công thức electron đúng của hợp chất NH3 là
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Trong liên kết cộng hóa trị, cặp electron lệch về phía nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn
Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến nhỏ hơn 1,7
Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo nên từ các nguyên tử khác hẳn nhau về tính chất hóa học
Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử lớn thì phân tử phân cực yếu
Các nguyên tử có xu hướng liên kết với nhau thành phân tử để
mỗi nguyên tử trong phân tử đạt được cơ cấu electron ổn định, bền vững
mỗi nguyên tử trong phân tử đều đạt 8 electron ở lớp ngoài cùng.
tổng số electron ngoài cùng của các nguyên tử trong phân tử là 8.
lớp ngoài cùng của mỗi nguyên tử trong phân tử có nhiều electron độc thân nhất.
Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi
2 electron.
3 electron.
1 electron.
4 electron.
Nguyên tử aluminium nhường đi 3 electron thì ion tạo thành có cấu hình electron nguyên tử nguyên tố
sodium (Na).
magnesium (Mg).
silicon (Si).
neon (Ne).
Quá trình tạo thành ion Mg2+ nào sau đây là đúng?
Mg → Mg+ + 1e.
Mg+ 2e → Mg2+.
Mg→ Mg2+ + 2e.
Mg+ 1e → Mg+.
Cấu hình electron của nguyên tố X (Z= 25): 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2,
có số electron lớp ngoài cùng là:
7
5
2
4
Độ âm điện của một nguyên tử đặc trưng cho khả năng:
Hút electron của
nguyên tử khi hình
thành liên kết hóa học.
Nhường electron
của nguyên tử khi
hình thành liên kết
hóa học.
Tham gia phản ứng mạnh hay yếu.
Nhường proton của nguyên tử này cho nguyên tử khác.
Nguyên tố nào sau đây có tính kim loại mạnh nhất
Na
Li
Cs
K
Nguyên tố X thuộc nhóm A và có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 3p6.
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm VA.
chu kì 4, nhóm VIIIA.
2 nguyên tố X và Y kế tiếp nhau trong cùng một chu kì của bảng tuần hoàn có tổng số điện tích hạt nhân là 23. X và Y là:
Na và Mg
O và Cl
Mg và Al
Ne và P
Cho các nguyên tố Na (Z = 11); Mg (Z = 12); Al (Z = 13); Si (Z = 14). Trật tự sắp xếp các chất theo thứ tự tăng dần tính kim loại là:
Na < Mg < Si < Al.
Si < Al < Mg < Na.
Al < Mg < Na < Si.
Mg < Al < Si < Na.
Nguyên tố X có 4 lớp e, lớp thứ 3 có 14 electron, số proton của X là:
26
27
28
29
Các đồng vị khác nhau về
số proton
số nơtron
số electron
Số đơn vị điện tích hạt nhân
Trong vỏ nguyên tử, lớp thứ 4 có tên là
L
M
N
O
Nguyên tử X có 19 electron trong lớp vỏ. Số lớp electron của X là
1
2
3
4
Tính chất nào sau đây không biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử?
Tính kim loại, tính phi kim.
Số electron lớp ngoài cùng.
Hóa trị cao nhất với oxi.
Khối lượng nguyên tử
Nguyên tử của nguyên tố X (ở trạng thái cơ bản) có 2 lớp electron và có 3 electron ở lớp ngoài cùng. X là nguyên tố
s
p
d
f
Nguyên tử khối trung bình của bo là 10,81. Bo gồm hai đồng vị là B đồng vị 10 và B đồng vị 11. Phần trăm số nguyên tử của đồng vị B-10 là
19%.
81%.
25%.
75%.
