Font size
Worksheetsmôn KTPL
Total questions: 53
Worksheet time: 28mins
Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là
tốc độ tăng thu nhập
tốc độ tăng trưởng kinh tế
tốc độ gia tăng việc làm
tốc độ phát triển xã hội
Tổng sản phẩm quốc nội được viết tắt là
HDI
GDP
GNI
NDI
Chỉ số phát triển con người (HDI) là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện nào?
Chỉ số sức khỏe, chỉ số thu nhập, chỉ số giáo dục.
Chỉ số kinh tế, chỉ số sức khỏe, chỉ số giáo dục.
Chỉ số sức khỏe, chỉ số kinh tế, chỉ số chất lượng cuộc sống.
Chỉ số thu nhập, chỉ số giáo dục, chỉ số đầu tư
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
Thu hẹp khoảng cách các vùng
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo
Nâng cao mức sống người dân
Thực hiện phân phối công bằng
Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội và nội dung khái niệm nào dưới đây?
Kinh tế đối ngoại
Hội nhập kinh tế
Phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế nếu tăng trưởng kinh tế không hợp lý sẽ tác động như thế nào tới việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia ?
Thúc đẩy và tạo động lực
Kìm hãm và tác động tiêu cực
Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
Không tác động sự phát triển
Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?
Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên
Khai thác tiềm năng kinh tế
Phát triển lực lượng sản xuất
Nâng cao năng suất lao động
Tổng thu nhập quốc dân được viết tắt là
NDI
GNI
GDP
HDI
Yếu tố nào dưới đây phản ánh chỉ tiêu và tiến bộ xã hội của phát triển kinh tế?
Chỉ số giáo dục
Tổng thu nhập quốc dân
Chuyển dịch cơ cấu ngành
Chỉ số kinh tế
Mối quan hệ giữa phát triển bền vững và tăng trưởng kinh tế được thể hiện như thế nào?
Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau
Phát triển bền vững tạo điều kiện để tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ và bền vững hơn
Phát triển bền vững là một yếu tố không cần thiết cho tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế luôn đi ngược với phát triển bền vững
Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kì nhất định so với thời kì gốc là biểu hiện của khái niệm nào dưới đây?
Tăng trưởng kinh tế
Phát triển kinh tế
Tiến bộ xã hội
Phát triển sản xuất
Việt Nam luôn chú trọng bảo đảm dịch vụ xã hội cơ bản. Hoàn thành trước thời hạn phổ cập giáo dục từ cấp mầm non (trẻ 5 tuổi) đến THCS. Trẻ em đi học đúng tuổi ở cấp tiểu học đạt 99% từ năm 2015; cấp THCS đạt trên 95% năm 2020; tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên biết chữ đạt 97,85%. Về y tế tối thiểu: Năm 2022, cả nước có 91,1 triệu người tham gia BHYT, chiếm 92% dân số; tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ đạt 96%-98%. Việt Nam không thuộc nhóm 20 nước có tỷ lệ người mắc bệnh lao cao nhất thế giới. Đến hết năm 2020, đã hỗ trợ nhà ở cho 339.176 hộ gia đình có công với cách mạng, 648.000 hộ nghèo nông thôn, 17.200 nghìn hộ phòng, tránh bão, lũ lụt khu vực miền Trung.
Việc nhà nước thực hiện phổ cập giáo dục từ cấp mầm non, trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chuẩn là thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách an sinh xã hội của Nhà nước được thực hiện trong thông tin trên góp phần gắn chặt mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân.
Tỉ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế trong thông tin trên sẽ góp phần giúp người dân phòng ngừa giảm thiểu rủi ro trong cuộc sống.
Việc nhà nước hỗ trợ xây nhà cho các hộ gia đình có công với cách mạng, hộ nghèo nông thôn trong thông tin trên sẽ làm tăng sự bất bình đẳng trong xã hội.
Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) giai đoạn 2012 - 2020 đã chỉ rõ: “BHXH và BHYT là hai chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh tế - xã hội. Mở rộng và hoàn thiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT có bước đi, lộ trình phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Phát triển hệ thống BHXH, BHYT đồng bộ với phát triển các dịch vụ xã hội, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH, BHYT; BHXH, BHYT phải theo nguyên tắc có đóng, có hưởng, quyền lợi tương ứng với nghĩa vụ, có sự chia sẻ giữa các thành viên, bảo đảm công bằng và bền vững của hệ thống BHXH, BHYT. Thực hiện tốt các chế độ, chính sách BHXH, BHYT là trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội, doanh nghiệp và của mỗi người dân". (Theo: Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) giai đoạn 2012-2020)
Nghị quyết số 21-NQ/TW đã khẳng định và nâng tầm chính sách BHXH, BHYT trở thành những trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội quốc gia.
Thực hiện chính sách BHXH, BHYT nhằm ổn định cuộc sống người sử dụng lao động, trợ giúp người lao động khi mất việc.
Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế làm tăng chi ngân sách Nhà nước
Thực hiện tốt các chế độ ,chính sách BHXH,BHYT là trách nhiệm toàn bộ hệ thống chính trị và toàn xã hội
Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,... có vai trò tạo nguồn thu nhập ngoại tệ được gọi là
xuất ,nhập hàng hóa
dịch vụ thu ngoại tệ
đầu tư quốc tế
thương mại quốc tế
Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình đối với nền kinh tế thế giới dựa trên sự chia sẻ lợi ích và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Tăng trưởng kinh tế
Phát triển kinh tế
Hội nhập kinh tế
Kinh tế đối ngoại
Hội nhập kinh tế quốc tế không được thực hiện theo cấp độ nào?
Cấp độ song phương
Cấp độ khu vực
Cấp độ cá nhân
Cấp độ toàn cầu
Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Tăng trưởng kinh tế
Phát triển kinh tế
Hội nhập kinh tế
Kinh tế đối ngoại
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở có nhiều điểm tương đồng được gọi là
hội nhập địa phương
hợp tác song phương
hội nhập khu vực
hội nhập toàn cầu
Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở có nhiều điểm tương đồng được gọi là
hội nhập địa phương
hợp tác song phương
hội nhập khu vực
hội nhập toàn cầu
Diễn đàn Hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (APEC)là tổ chức quốc tế thuộc cấp độ hội nhập
đa phương
song phương
khu vực
toàn cầu
Trong hội nhập kinh tế quốc tế ,quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu được gọi là:
hội nhập địa phương
hợp tác song phương
hội nhập khu vực
hội nhập toàn cầu
Việc ký kết hiệp định thương mại tự do Việt Nam Liên minh Kinh tế Á- Âu là biểu hiện của hình thức hợp tác nào dưới đây?
Hội nhập đa phương
Hội nhập song phương
Hội nhập toàn cầu
Hội nhập khu vực
Việc tham gia ký kết các hiệp định thương mại do song phương và đa phương không mang lại ý nghĩa nào dưới đây?
Thay đổi chế độ chính trị
Mở rộng thị trường xuất khẩu
Mở rộng thị trường việc làm
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam- Hàn Quốc là biểu hiện của hình thức hợp tác nào dưới đây?
Hội nhập toàn cầu
Hội nhập song phương
Hội nhập khu vực
Hội nhập đa phương
Chị B làm nghề buôn bán nhỏ. Chị được mời tham gia buổi tuyên truyền về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Qua đó, chị B được biết đây là loại hình bảo hiểm do Nhà nước bào hộ và hỗ trợ một phần kinh phí khi tham gia, với mức phí đóng vài trăm nghìn đồng mỗi tháng, khi hết tuổi lao động, những người lao động tự do như chị sẽ nhận được lương hưu hàng tháng và được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Tuy nhiên, chị B không tham gia vì cho rằng mình đang có việc làm và thu nhập ổn định nên có thể tự tiết kiệm một khoản tiền hàng tháng để lo liệu cho bản thân khi không còn khả năng lao động
Thông tin trên đề cập đến bảo hiểm xã hội
Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người dân không chỉ được Nhà nước hỗ trợ mức đóng mà còn được hưởng nhiều quyền lợi thiết thực
Quan điểm mà chị B đưa ra là hợp lý và phù hợp với hoàn cảnh của bản thân
Những người lao động tự do như chị B nên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện để dự phòng rủi ro cho bản thân và góp phần thực hiện trách nhiệm với xã hội
Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).
Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế
Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương
Kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập về chính trị, văn hóa
Khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các nước phát triển đặt ra
Bảo hiểm là hoạt động chuyển giao rủi ro giữa bên tham gia bảo hiểm và tổ chức bảo hiểm thông qua các:
xác nhận
cam kết
giao kết.
thỏa thuận.
Một trong những mục đích của người tham gia bảo hiểm là nhằm:
được bồi thường thiệt hại.
được từ chối trách nhiệm.
được đóng phí bảo hiểm.
phải nộp phí bảo hiểm.
Về mặt kinh tế, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp các cá nhân và tổ chức tham gia bảo hiểm
chiếm đoạt tài sản của nhau
thu được nhiều lợi nhuận
ổn định được nguồn tài chính
ngày càng lệ thuộc vào nhau
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
Giảm lao động thất nghiệp.
Ổn định tài chính cá nhân.
Thúc đẩy tín dụng đến.
Huy động vốn dài hạn.
Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước:
chi tiêu nhiều hơn.
mất cân đối thu chi.
ổn định và tăng thu.
không bị thâm hụt.
Theo quy định của pháp luật, người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đủ điều kiện có thể được hưởng chế độ:
trợ cấp thai sản.
trợ cấp lưu trú.
trợ cấp thất nghiệp.
trợ cấp tai nạn.
Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại bảo hiểm này đều:
có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.
người tham gia bao giờ cũng thua thiệt.
có độ rủi ro cao và không nên tham gia.
là một loại hình của dịch vụ tài chính.
Đặc điểm chung của bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp đó là đều do:
doanh nghiệp nước ngoài tổ chức.
doanh nghiệp tư nhân tổ chức.
Nhà nước đứng ra tổ chức.
Hộ gia đình đứng ra tổ chức.
Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm là đặc điểm của loại hình bảo hiểm nào sau đây?
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động... là nội dung của khái niệm nào sau đây?
Bảo hiểm y tế.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm xã hội.
Loại hình bảo hiểm nào được coi là sự bảo đảm chi và một phần hoặc toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia nếu không may xảy ra tai nạn, ốm đau, bệnh tật?
Bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm y tế
. Bảo hiểm xã hội.
Người lao động được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề nghiệp, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm nếu tham gia:
bảo hiểm thương mại.
bảo hiểm thất nghiệp.
bảo hiểm y tế.
bảo hiểm xã hội.
Việt Nam Hội nhập kinh tế tế quốc tế từ năm 1995. Tính đến ngày 31/12/2022, Việt Nam đã là thành viên của tất cả các tổ chức khu vực, quốc tế lớn (ASEAN, ASEM, APEC, WTO...), tham gia đàm phán 18 hiệp định thương mại tự do (FTA), ký kết và thực thi 15 FTA, có quan hệ thương mại song phương với 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, ký kết trên 90 hiệp định thương mại song phương (ký với Hoa Kỳ năm 2000), gần 60 hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư, 54 hiệp định chống đánh thuế hai lần. 28 năm hội nhập kinh tế quốc tế (1995 - 2022), kinh tế Việt Nam đã từng bước hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và toàn cầu. Hội nhập kinh tế quốc tế là một trong những động lực quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế đất nước.
Việt Nam gia nhập các tổ chức khu vực, quốc tế lớn được đề cập đến trong thông tin trên thuộc cấp độ hội nhập toàn cầu
Hội nhập kinh tế trong khu vực và trên toàn cầu nhằm nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế
Để góp phần vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, học sinh chỉ cần học giỏi tiếng anh.
Việt Nam cần chủ động, tích cực tham gia các tổ chức kinh tế trên thế giới, kí kết các hiệp định thương mại để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Giá trị HDI của Việt Nam năm 2022 là 0,726, đứng thứ 107 trên 193 quốc gia và vùng lãnh thổ. Từ năm 1990 đến năm 2022, giá trị HDI của Việt Nam thay đổi từ 0,492 lên 0,726, tăng gần 50\%. Vào những năm 1990 khi chương trình phát triển Liên Hợp Quốc đưa ra chỉ số phát triển con người HDI, Việt Nam ở vị trí tương đối thấp trong bảng xếp hạng, nhưng đến nay Việt Nam đang ở giữa bảng xếp hạng và liên tục tiến bộ trong 30 năm qua.
Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là một trong những chỉ tiêu đo tốc độ tăng trưởng kinh tế.
HDI là chỉ tiêu đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển con người
Để gia tăng chỉ số HDI của Việt Nam chỉ cần tập trung vào việc tăng thu nhập của người dân.
Nhà nước cần có các giải pháp phát triển con người, coi đó là mục tiêu, động lực phát triển kinh tế
Để thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp:
tăng thu nhập cho người lao
bảo vệ người lao động.
tạo ra nhiều việc làm mới.
tạo ra nhiều sản phẩm.
Nhà nước có chính sách để hỗ trợ việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách giải quyết việc làm
Chính sách bảo hiểm xã hội
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Một trong những vai trò của an sinh xã hội là góp phần giúp các đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội có thể chủ động ngăn ngừa và giảm bớt:
lợi nhuận.
quyền lợi.
rủi ro.
phạm lỗi.
Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần
thúc đẩy tình trạng lạm phát
thúc đẩy tình trạng thất nghiệp
thúc đẩy phát triển kinh tế -xã hội
thúc đẩy sự phân hoá giàu nghèo
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Phát triển sản xuất và dịch vụ
Xóa bỏ định kiến về giới.
Hưởng chế độ phụ cấp khu vực.
Chia đều nơi nhận khu vực.
Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ:
Hỗ trợ việc làm.
Giáo dục tối thiểu.
Hỗ trợ pháp lý.
Thu đổi ngoại tệ.
Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây không thuộc hệ thống chính sách an sinh xã hội cơ bản?
Chính sách hỗ trợ giảm nghèo
Chính sách hỗ trợ thu nhập.
Chính sách xuất khẩu nông sản.
Chính sách về bảo hiểm.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh chính sách dịch vụ xã hội cơ bản trong hệ thống an sinh xã hội ở nước ta?
Dịch vụ giáo dục tối thiểu.
Dịch vụ việc làm tối thiểu.
Công tác văn hoá, thông tin.
Chính sách y tế tối thiểu.
Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hưu trí là thực hiện chính sách nào dưới đây?
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách hỗ trợ nhà ở.
Chính sách trợ giúp việc làm.
Chính sách hỗ trợ y tế.
Việc làm nào dưới đây góp phần thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội về vấn đề giải quyết việc làm?
Cho vay vốn ưu đãi để sản xuất.
Chăm hữu tài nguyên.
Chăm sóc sức khoẻ ban đầu.
Chăm sóc sức khoẻ khi ốm.
Việc nhà nước đầu tư kinh phí để phát triển hệ thống nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách giải quyết việc làm.
Những kết quả đạt được trong thông tin trên thuộc chính sách nào dưới đây trong hệ thống chính sách an sinh xã hội của Nhà nước?
Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Chính sách trợ giúp xã hội.
Chính sách bảo hiểm xã hội.
Chính sách việc làm.
Chính sách an sinh xã hội được đề cập đến trong thông tin trên nhằm:
giảm bất bình đẳng và công bằng trong xã hội.
bảo đảm sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước.
bảo vệ con người, kìm hãm sự tiến bộ và công bằng xã hội.
bảo vệ quyền con người, thực hiện công bằng xã hội.
