Font size
WorksheetsÔN TẬP HKI 12- L1
Total questions: 48
Worksheet time: 32mins
Thủy phân este X trong môi trường kiềm, thu được natri axetat và ancol etylic. Công thức của X là
C2H5COOCH3.
C2H3COOC2H5.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và CH3OH.
C2H5COONa và CH3OH.
CH3COONa và C2H5OH.
HCOONa và C2H5OH.
Đun nóng este CH2=CHCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và CH2=CHOH.
CH2=CHCOONa và CH3OH
CH3COONa và CH3CHO.
C2H5COONa và CH3OH.
Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là:
A. C15H31COOH và glixerol.
B. C17H35COOH và glixerol.
C. C15H31COONa và glixerol.
D. C17H35COONa và glixerol.
Tên nào đúng đối với chất béo có công thức sau: (C17H33COO)3C3H5
A. Trilinolein.
B. Triolein.
C. Tripanmitin.
D. Tristearin.
Để chuyển hóa triolein thành tristearin người ta thực hiện phản ứng:
hiđro hóa
este hóa
xà phòng hóa
polime hóa
Phát biểu đúng là:
Khi thủy phân chât béo luôn thu được C2H4(OH)2.
Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm luôn thu được sản phẩm cuối cùng là muối và ancol.
Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc là phản ứng một chiều.
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
fructozơ
tinh bột
xenlulozơ
saccarozơ
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là
tinh bột.
xenlulozơ
saccarozơ.
glucozơ
Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là
4
3
2
1
Sử dụng 1 tấn khoai (chứa 20% tinh bột) để điều chế glucozơ. Tính khối lượng glucozơ thu được, biết hiệu suất phản ứng đạt 70%.
162,00 kg.
155,56 kg.
143,33 kg.
133,33 kg.
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)2]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
tinh bột.
saccarozo.
glucozo.
xenlulozo.
Chất X là loại đường phổ biến nhất, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Thủy phân X, thu được chất Y. Trong mật ong Y có tới 40% làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Hai chất X, Y lần lượt là
fructozơ và glucozơ
Saccarozơ và glucozơ.
Xenlulozơ và fructozơ.
. Saccarozơ và fructozơ.
Chất nào sau đây không phải amine?
(CH3)3N.
C2H5NH2.
C6H5NH2.
CH3COONH4.
Chất nào sau đây là amine bậc ba?
(CH3)3N.
CH3-NH2.
C2H5-NH2.
CH3-NH-CH3.
Cho các amine: CH3NH2, C6H5NH2, C2H5NH2, (CH3)2NH, (C2H5)2NH . Có bao nhiêu amine là chất khí ở điều kiện thường?
(a)
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với ?
nước muối
nước
giấm ăn.
cồn
Ở điều kiện thường, amin nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Etylamin.
Đimetylamin.
Phenylamin.
Metylamin.
Chọn phát biểu sai
Đimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước, có mùi khai.
Dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ vì anilin không có tính bazơ.
Cây thuốc lá chứa một amin rất độc: nicotin.
Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng không màu, có công thức là C6H5-NH2.
Cho dãy các chất: H2NCH2COOH, C6H5NH2, C2H5NH2, CH3COOH. Số chất trong dãy phản ứng được với NaOH trong dung dịch là
2
1
3
4
Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl bằng nhau là:
A. Gly, Ala, Glu.
B. Gly, Val, Lys
C. Gly, Ala, Lys
D. Gly, Val, Ala.
Tên gọi của peptit sau là
Ala-Gly-Ala
Ala-Gly-Gly
Ala-Ala-Gly
Val-Gly-Al
Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây sai ?
Protein có phản ứng màu biure.
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Protein là những polipeptit cao phân tử có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.
Thành phần phân tử của protein luôn có nguyên tố nitơ.
Cấu tạo của chất nào sau đây không chứa liên kết peptit trong phân tử ?
Tơ tằm
Lipit
Mạng nhện
Tóc
Câu 1: Công thức cấu tạo và tên của monomer tạo thành polymer ở hình bên là
CH2=CHCOOCH3
(vinyl acetate)
CH3COOCH=CH2
(vinyl acetate)
CH2=CHCOOCH3
(methyl acrylate)
CH3COOCH=CH2
(methyl acrylate)
Câu 4: PS là một loại polymer sử dụng rộng rãi trong đời sống, làm các đồ vật bằng xốp như cốc, đĩa, hộp đựng thức ăn. Chọn những phát biểu đúng
a. PS được tổng hợp từ monomer có công thức CH2=CH-C6H5 (với -C6H5 là gốc phenyl).
b. PS là một polymer nhiệt rắn.
c. Một mắc xích của phân tử PS là
-CH2-CH(C6H5)-
d. PS có thể tái chế nên giảm thiểu khả năng gây ô nhiễm.
Polime dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
CH2=C(CH3)COOCH3
CH2 =CHCOOCH3
C6H5CH=CH2
CH3COOCH=CH2
Polymer nào sau đây trong thành phần hóa học chỉ có hai nguyên tố carbon và hydrogen?
Poly(methyl methacrylate).
Poly(vinyl chloride).
Poly(phenol formaldehyde).
Polystyrene.
Quá trình lưu hóa cao su thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer
tăng mạch polymer
giữ nguyên mạch polymer
phân hủy polymer.
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer tổng hợp?
Tinh bột
Tơ tằm
Polyethylene
Cao su thiên nhiên.
Tơ visco không thuộc loại
Tơ hóa học
Tơ tổng hợp
Tơ bán tổng hợp
Tơ nhân tạo
Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?
3
2
1
4
Công thức phân tử của cao su thiên nhiên
( C5H8)n
( C4H8)n
( C4H6)n
( C2H4)n
Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
FeSO4.
AgNO3.
KNO3.
HCl.
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Phản ứng trên xảy ra quá trình:
Sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
Sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
Sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
Sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
Thí nghiệm xảy ra phản ứng khi thực hiện các thí nghiệm sau ở đk thường
a. Cho Cu vào dd FeCl3
b. Sục khí H2S vào dd CuSO4
c. Cho dd AgNO3 vào dd FeCl3
d. Cho bột lưu huỳnh vào thủy ngân
(a)
Trong pin Galvani
a. Điện cực có giá trị thế điện cực lớn hơn đóng vai trò cực âm, điện cực có giá trị thế điện cực nhỏ hơn đóng vai trò cực dương.
b. Suất điện động của pin đo bằng Ampe kế.
c. Suất điện động của pin đo bằng Von kế.
d. Epin = E+ – E–
(a)
Giá trị thế điện cực chuẩn của một số cặp oxi hóa – khử như sau
a. Tính oxi hóa được xếp tăng dần theo thứ tự Zn2+/Zn < Ni2+/Ni < Pb2+/Pb < Sn2+/Sn
b. Tính khử giảm dần theo thứ tự Zn2+/Zn < Ni2+/Ni < Sn2+/Sn < Pb2+/Pb
c. Suất điện động chuẩn của pin tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Zn2+/Zn và Pb2+/Pb là 0.63V
d. Nếu Pin tạo bởi hai cặp oxi hóa – khử Ni2+/Ni và Sn2+/Sn thì trong pin cực âm là Sn, cực dương là Ni
(a)
Những phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?
a. Trong pin Galvani Zn đóng vai trò cực âm, Cu đóng vai trò cực dương
b. Điện cực âm, anode xảy ra quá trình khử Zn
c. Điện cực dương, cathode xảy ra quá trình oxi hóa Cu
d. Dòng điện chạy từ Zn sang Cu
(a)
Điều kiện để đo được thế điện cực chuẩn là gì?
Nồng độ Mn+ trong dung dịch bằng 0,1M, ở 25oC.
Nồng độ Mn+ trong dung dịch bằng 0,1M, ở 0oC.
Nồng độ Mn+ trong dung dịch bằng 1M, ở 25oC.
Nồng độ Mn+ trong dung dịch bằng 1M, ở 0oC.
Kí hiệu cặp oxi hoá - khử không đúng là
Cu2+/Cu.
H+/H2.
Fe2+/Fe.
Br2/2Br-.
Cặp oxi hoá - khử của kim loại kí hiệu là
Mn+/Mx-.
Mn-/M.
M/Mn+.
Mn+/M.
Trong pin Galvani, cực âm xảy ra quá trình
oxi hoá.
khử.
trao đổi.
oxi hoá - khử.
Trong pin Galvani Zn - Cu, khi pin hoạt động
Zn đóng vai trò là cực âm.
Cu đóng vai trò là cực âm.
Điện cực âm xảy ra quả trình khử ion Cu2+
Điện cực âm xảy ra quả trình oxi hoá Zn
Khi pin Galvani Zn-Cu hoạt động thì nổng độ
Cu2+ giảm, Zn2+ tăng.
Cu2+ giảm, Zn2+ giảm.
Cu2+ tăng, Zn2+ tăng.
Cu2+ tăng, Zn2+ giảm.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về pin Galvani?
Anode là điện cực dương.
Cathode là điện cực âm.
Ở điện cực âm xảy ra quá trình oxi hoá.
Dòng electron di chuyển từ cathode sang anode.
