WorksheetsKiểm tra thường xuyên hóa 10 ( lần 2)
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu: Tính chất hóa học của oxi là
Tính khử
Tính oxi hóa
Vừa oxi hóa vừa khử
oxit axit
Câu: Hơi thủy ngân rất dộc, bởi vậy khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân thì chất bột được dùng để rắc lên thủy ngân rồi gom lại là
Vôi sống.
Cát.
Muối ăn
Lưu huỳnh
Câu: Lưu huỳnh có thể tồn tại ở những trạng thái số oxi hoá nào ?
-2; +4; +5; +6
-3; +2; +4; +6.
-2; 0; +4; +6
+1 ; 0; +4; +6
Câu: Cho các phản ứng sau:
S + O2 to → SO2
S + 3F2 to → SF6
S + Hg → HgS
S + 6HNO3 (đặc) to → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Trong các phản ứng trên, số phản ứng trong đó S thể hiện tính khử là
4
3
2
1
Câu: Nguyên tố lưu huỳnh có số hiệu nguyên tử là 16. Vị trí của lưu huỳnh trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 3, nhóm VIA.
chu kì 5, nhóm VIA.
chu kì 3, nhóm IVA
chu kì 5, nhóm IVA.
Câu: Trong phòng thí nghiệm, oxi được điều chế bằng cách
Điện phân H2O.
Cho KMnO4 tác dụng với HCl đặc
Nhiệt phân KMnO4
Cho MnO2 tác dụng với HCl đặc.
Câu: Oxi tác dụng được với tất cả các chất trongh dãy nào sau đây?
CO; P; C2H5OH; Au; Fe
CO; CO2; C2H5OH; C; Fe
CO; S; C2H5OH; Cu; Fe
CO; P; C2H5OH; Au; Fe
Câu: : Nhiệt phân hoàn toàn 31,6 gam KMnO4, thể tích O2 (đktc) thu được là ( Cho K=39, Mn=55, O=16)
2,24 lit
3,36 lit
4,48 lit
1,12 lit
Câu: Đơn chất O2 và O3 là thù hình của nhau vì
Có số lượng nguyên tử khác nhau
Đều có tính oxi hóa
Chúng đều là chất khí
Đều được cấu tạo nên từ nguyên tố oxi
Câu: Vai trò của SO2 trong phản ứng sau :
2H2S + SO2 --- 3S + 2H2O
Chất oxi hóa
Chất khử
Vừa oxi hoá vừa khử
Không thay đổi số oxi hoá
Câu: . Hợp chất nào sau đây của S vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử?
H2S
SO3
SO2
H2SO4
Cho các phát biểu sau :
(a). Halogen là những chất oxi hoá yếu.
(b). Khả năng oxi hoá của các halogen giảm từ flo đến iot.
(c). Trong các hợp chất, các halogen đều có thể có số oxi hoá: -1, +1, +3, +5, +7.
(d). Các halogen đều có cấu hình e nguyên tử lớp ngoài cùng dạng: ns2np5.
(e). Các ion F-, Cl-, Br-, I- đều tạo kết tủa với ion Ag+.
Số phát biểu sai là :
3
4
5
2
Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì
Dung dịch bị vẩn đục màu vàng.
Tạo thành chất rắn màu đỏ.
Không có hiện tượng gì.
Dung dịch chuyển thành màu nâu đen.
Axit sunfuric được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc. Phương pháp này gồm bao nhiêu giai đoạn chính?
2
3
4
5
Hợp chất nào sau đây vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử?
H2SO4
SO3
SO2
O3
Các nguyên tố nhóm VIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là :
ns2np3
ns2np5
ns2np4
ns2np6
Cho các phát biểu sau :
(a). Halogen là những chất oxi hoá yếu.
(b). Khả năng oxi hoá của các halogen giảm từ flo đến iot.
(c). Trong các hợp chất, các halogen đều có thể có số oxi hoá: -1, +1, +3, +5, +7.
(d). Các halogen đều có cấu hình e nguyên tử lớp ngoài cùng dạng: ns2np5.
(e). Các ion F-, Cl-, Br-, I- đều tạo kết tủa với ion Ag+.
Số phát biểu sai là :
3
4
5
2
Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì
Dung dịch bị vẩn đục màu vàng.
Tạo thành chất rắn màu đỏ.
Không có hiện tượng gì.
Dung dịch chuyển thành màu nâu đen.
Axit sunfuric được sản xuất trong công nghiệp bằng phương pháp tiếp xúc. Phương pháp này gồm bao nhiêu giai đoạn chính?
2
3
4
5
Hợp chất nào sau đây vừa thể hiện tính oxi hóa, vừa thể hiện tính khử?
H2SO4
SO3
SO2
O3
Kim loại nào dưới đây phản ứng được với axit H2SO4 đặc, nguội?
Fe
Cr
Al
Zn
Cho các chất khí sau đây: Cl2, SO2, CO2, SO3. Chất làm mất màu dd brom là:
Cl2
SO3
CO2
SO2
Chất khí không màu, mùi hắc, gây viêm đường hô hấp là:
Cl2.
SO2.
O3.
H2S.
Dung dịch H2SO4 loãng phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
Ba(OH)2, Al2O3, Ag.
FeCl3, MgO, Cu.
BaCl2, Na2CO3, Fe.
CuO, NaCl, Al.
Để pha loãng dung dịch H2SO4 đậm đặc, trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành theo cách nào trong các cách sau đây:
Cho nhanh nước vào axit và khuấy đều.
Cho từ từ nước vào axit và khuấy đều.
Cho từ từ axit vào nước và khuấy đều.
Cho nhanh axit vào nước và khuấy đều.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về axit clohiđric?
Dung dịch axit clohiđric làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Dung dịch axit clohiđric không màu.
Axit clohiđric là axit mạnh.
Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch axit clohiđric thấy xuất hiện màu hồng.
Fe2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc thu được sản phẩm gồm:
Fe2(SO4)3, SO2, H2O.
FeSO4, SO2, H2O.
Fe2(SO4)3, H2O.
FeSO4, H2.
Cho các chất sau : KOH (1), Zn (2), Ag (3), Al(OH)3 (4), KMnO4 (5), K2SO4 (6). Axit HCl tác dụng được với các chất :
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (3), (4).
(3), (4), (5), (6).
(1), (2), (4), (5).
Trong các phản ứng hoá học sau, SO2 đóng vai trò là :
SO2 + Br2 + 2H2O -> H2SO4 + 2HBr
Chất oxi hoá.
Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử.
Không là chất oxi hoá, không là chất khử.
Chất khử.
Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít H2S (đktc) vào 300 ml dung dịch NaOH 1M. Dung dịch thu được gồm
NaHS
Na2S
NaHS và Na2S
Na2S và NaOH
Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam lưu huỳnh rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào 500 ml dung dịch KOH 1M.
(S=32). Dung dịch sau phản ứng thu được gồm
K2SO3
KHSO3
K2SO3 và KOH
K2SO3 và KHSO3
Đun nóng bột Fe với bột lưu huỳnh (trong điều kiện không có không khí), thu được chất rắn X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch HCl, thu được khí Y. Chất X và Y là:
Fe2O3 và H2S
FeS và H2S
Fe3O4 và H2S
FeS2 và H2S
S + H2SO4 đặc → X + H2O. Vậy X là:
SO3
SO2
H2SO3
H2S
Có các thí nghiệm sau:
(a) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
(b) Sục khí SO2 vào nước brom.
(c) Nhúng thanh Cu vào dd H2SO4 đặc.
(d) Nhúng lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là
1
2
3
4
Có 3 lọ đựng 3 dung dịch loãng, không màu: NaCl, HCl, Na2SO4. Thuốc thử để nhận biết các dung dịch trên là
HNO3 và HCl.
Phenolphtalein, dung dịch BaCl2.
Quỳ tím.
Quỳ tím, dung dịch BaCl2.
Để thu hồi thủy ngân (Hg) bị rơi vãi do bể nhiệt kế ta dùng chất nào sau đây?
Cát
Bột photpho
Bột lưu huỳnh
Vôi sống
Công thức của oleum là:
H2SO4.nSO2
H2SO4.nSO3
H2SO4.nH2O
SO3.nH2O
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Ozon có tính oxi hóa rất mạnh và mạnh hơn oxi.
Ozon là một dạng thù hình của oxi.
Ở điều kiện thường ozon không tác dụng được với bạc.
Khí ozon có màu xanh nhạt, mùi đặc trưng.
Người ta có thể điều chế H2S bằng phản ứng nào sau đây?
ZnS + H2SO4 đặc
PbS + HNO3.
CuS + HCl.
FeS + H2SO4 loãng
Các khí sinh ra khi cho dung dịch H2SO4 đặc, dư vào cốc đựng saccarozơ gồm:
SO3 và CO2.
SO2 và CO2
H2S và CO2.
H2S và SO2.
Để pha loãng dung dịch H2SO4 đậm đặc, trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành theo cách nào trong các cách sau đây:
Cho nhanh nước vào axit và khuấy đều.
Cho từ từ nước vào axit và khuấy đều.
Cho từ từ axit vào nước và khuấy đều.
Cho nhanh axit vào nước và khuấy đều.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về axit clohiđric?
Dung dịch axit clohiđric làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Dung dịch axit clohiđric không màu.
Axit clohiđric là axit mạnh.
Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch axit clohiđric thấy xuất hiện màu hồng.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về axit clohiđric?
Dung dịch axit clohiđric làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
Dung dịch axit clohiđric không màu.
Axit clohiđric là axit mạnh.
Cho vài giọt phenolphtalein vào dung dịch axit clohiđric thấy xuất hiện màu hồng.
Fe2O3 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc thu được sản phẩm gồm:
Fe2(SO4)3, SO2, H2O.
FeSO4, SO2, H2O.
Fe2(SO4)3, H2O.
FeSO4, H2.
Cho các chất sau : KOH (1), Zn (2), Ag (3), Al(OH)3 (4), KMnO4 (5), K2SO4 (6). Axit HCl tác dụng được với các chất :
(1), (2), (3), (5).
(1), (2), (3), (4).
(3), (4), (5), (6).
(1), (2), (4), (5).
