wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST

Total questions: 20

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

2.

Loại đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Chuyển đoạn.

d)

Đột biến điểm.

3.

Dạng đột biến nào được ứng dụng để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng?

a)

Đột biến gen.

b)

Mất đoạn nhỏ.

c)

Chuyển đoạn nhỏ.

d)

Đột biến lệch bội.

4.

Một NST có trình tự các gen như sau ABCDEFG*HI. Do rối loạn trong giảm phân đã tạo ra 1 giao tử có NST trên với trình tự các gen là ABCDEH*GFI. Có thể kết đã xảy ra đột biến:

a)

chuyển đoạn trên NST nhưng không làm thay đổi hình dạng NST.

b)

đảo đoạn và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

c)

chuyển đoạn trên NST và làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

d)

đảo đoạn nhưng không làm thay đổi hình dạng nhiễm sắc thể.

5.

Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG.HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG.HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn.

b)

Chuyển đoạn.

c)

Đảo đoạn.

d)

Lặp đoạn.

6.

Nguyên nhân của đột biến cấu trúc NST là:

a)

Do rối loạn trong quá trình phát sinh giao tử

b)

Do rối loạn trong quá trình tự sao chép của NST

c)

Do các tác nhân vật lý, hóa học của môi trường

d)

Do các tác nhân phóng xạ, miễn dịch

7.

Đột biến đảo đoạn là:

a)

ABCDE*FGH-->ABABCDE*FGH

b)

ABCDE*FGH-->ABDE*FGH

c)

ABCDE*FGH-->ABE*FCDGH

d)

ABCDE*FGH-->ABCDGF*EH

8.

Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể là

a)

mất một đoạn lớn NST

b)

lặp đoạn NST

c)

chuyển đoạn nhỏ NST

d)

đảo đoạn NST

9.

Đột biến cấu trúc NST có thể xuất hiện gen mới trong nhóm liên kết là

a)

Mất đoạn

b)

Lặp đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Chuyển đoạn

10.

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là những biến đổi về

a)

Mặt hình thái, số lượng và cấu trúc của nhiễm sắc thể, làm hỏng các gen có trên nhiễm sắc thể.

b)

Cấu trúc nhiễm sắc thể dẫn đến sự sắp xếp lại các gen và làm thay đổi hình dạng của nhiễm sắc thể.

c)

Mặt số lượng nhiễm sắc thể, làm thay đổi thành phần và số lượng các gen trên nhiễm sắc thể.

d)

Cấu trúc nhiễm sắc thể nhưng không làm thay đổi thành phần và trật tự sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể.

11.

Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là do tác nhân gây đột biến

a)

tiếp hợp hoặc trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.

b)

làm đứt gãy nhiễm sắc thể, làm ảnh hưởng tới quá trình tự nhân đôi ADN.

c)

làm đứt gãy NST, rối loạn nhân đôi NST, trao đổi chéo không đều giữa các crômatít.

d)

làm đứt gãy nhiễm sắc thể dẫn đến rối loạn trao đổi chéo.

12.

Đột biến làm tăng cường hàm lượng amylaza ở Đại mạch thuộc dạng

a)

chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

b)

mất đoạn nhiễm sắc thể.

c)

đảo đoạn nhiễm sắc thể.

d)

lặp đoạn nhiễm sắc thể.

13.

Dạng ĐB cấu trúc NST có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới là

a)

lặp đoạn.

b)

mất đoạn.

c)

đảo đoạn.

d)

chuyển đoạn.

14.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST), có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Một đoạn của NST bị đứt ra, quay 1800 rồi nối lại gây nên đột biến đảo đoạn NST.

II. Đột biến chuyển đoạn trong cùng một NST làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST.

III. Ở người, bệnh ung thư máu do đột biến cấu trúc NST gây ra.

IV. Đột biến lặp đoạn làm tăng cường hay giảm bớt cường độ biểu hiện của tính trạng tương ứng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn.

II.Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác.

III.Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

IV.Đột biến lặp đoạn có thể làm cho 2 alen của một gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

16.

Trong các nguyên nhân sau đây, nguyên nhân nào dẫn đến đột biến NST?

1. Sự phá huỷ hoặc không xuất hiện thoi vô sắc trong phân bào.

2. ADN nhân đôi sai ở một điểm nào đó trên NST.

3. Do đứt gãy, đoạn này kết hợp với một NST khác.

4. Sự trao đổi chéo xảy ra ở giảm phân I.

a)

1, 2, 3 và 4.

b)

1 và 3.

c)

1, 3 và 4.

d)

1, 3 và 4.

17.

Ở người, mất đoạn NST số 21 hoặc 22 sẽ mắc bệnh gì?

a)

Hồng cầu lữoi liềm.

b)

Bệnh Down.

c)

Ung thư máu.

d)

Hội chứng Tơcnơ.

18.

Trao đổi đoạn không cân giữa 2 crômatit trong cặp tương đồng gây hiện tượng:

a)

chuyển đoạn.

b)

đảo đoạn.

c)

hoán vị gen.

d)

lặp đoạn và mất đoạn.

19.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng độ dài của nhiễm sắc thể?

a)

Đảo đoạn.

b)

Lặp đoạn.

c)

Mất đoạn.

d)

Thêm một cặp nucleotit.

20.

Dạng đột biến nào sau đây chỉ làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên NST mà không làm thay đổi hình thái của NST.

a)

Đột biến đảo đoạn qua tâm động

b)

Đột biến đảo đoạn ngoài tâm động.

c)

Đột biến chuyển đoạn và đảo đoạn.

d)

Đột biến gen và đột biến đảo đoạn.