wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

LIÊN KẾT ION

Total questions: 35

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Liên kết ion là

a)

liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

b)

liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích cùng dấu

c)

liên kết được hình thành bởi lực đẩy tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

d)

liên kết được hình thành bởi lực tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu

2.

Ion dương gọi là

a)

anion

b)

cation

c)

ion

d)

minion

3.

Chất nào sau đây có liên kết ion?

a)

KCl

b)

CO

c)

CO2

d)

CH4

4.

Bản chất của liên kết ion là lực hút tĩnh điện giữa:

a)

2 ion.

b)

2 ion mang điện trái dấu.

c)

các hạt mang điện trái dấu.

d)

hạt nhân và các electron hóa trị.

5.

Chỉ ra nội dung sai khi nói về ion ?

a)

Ion là phần tử mang điện.

b)

Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.

c)

Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.

d)

Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.

6.

Nguyên tử của nguyên tố oxi có 6 electron ở lớp ngoài cùng, khi tham gia liên kết với các nguyên tố khác, oxi có khuynh hướng

a)

nhận thêm 1 electron.

b)

nhường đi 2 electron.

c)

nhận thêm 2 electron.

d)

nhường đi 6 electron.

7.

Phân tử KCl được hình thành do:

a)

Sự kết hợp giữa nguyên tử K và nguyên tử Cl.

b)

Sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl2-.

c)

Sự kết hợp giữa ion K- và ion Cl+.

d)

Sự kết hợp giữa ion K+ và ion Cl-.

8.

Nguyên tử kim loại có khuynh hướng

a)

Nhường electron để trở thành ion dương (cation)

b)

Nhường electron để trở thành ion âm (anion)

c)

Nhận electron để trở thành ion dương (cation)

d)

Nhận electron để trở thành ion âm (anion)

9.

Nguyên tử phi kim có khuynh hướng

a)

Nhận electron để trở thành ion dương (anion)

b)

Nhận electron để trở thành ion âm (anion)

c)

Nhường electron để trở thành ion âm (anion)

d)

Nhường electron để trở thành ion dương (cation)

10.

Lớp ngoài cùng cấu hình eletron của khí hiếm có

a)

8 electron hay 2 electron ở He

b)

10 electron hay 2 electron ở He

c)

12 electron hay 2 electron ở He

d)

6 electron hay 2 electron ở He

11.

Cho Na (Z=11). Số electron trong các cation: Na+ là:

a)

11

b)

10

c)

9

d)

12

12.

Cho F (Z=9), phương trình biểu diễn quá trình tạo thành ion florua (F-)

a)

F + 1e → F-

b)

F → F- + 1e

c)

F - 1e → F-

d)

F- → F + 1e

13.
Cho các ion sau: Na+, NH4+ , Cl-, OH-, Mg2+, Fe3+, NO3-. Số ion đa nguyên tử là:
a)
2
b)
3
c)
4
d)
5
14.

Liên kết hóa học trong KCl được hình thành là do:

a)

Mỗi nguyên tử nhường hoặc thu electron để trở thành các ion trái dấu.

b)

Mỗi nguyên tử K và Cl góp chung 1 electron.

c)

Hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.

d)

K → K+ + 1e;

Cl + 1e → Cl-;

K+ + Cl- → KCl.

15.

Trong ion Mg2+ số electron là bao nhiêu?

(a)  

16.
Số electron trong các ion 21H+  và 16S2- lần lượt là:  
a)
1 và 16
b)
2 và 18
c)
1 và 18 
d)
 0 và 18
17.
số nơtron trong các ion 5626Fe2+3517Cl- lần lượt là:  
a)
26 và 17
b)
24 và 18
c)
30 và 18
d)
32 và 17
18.
Các nguyên tử và ion: 10Ne, 11Na+, 9F- có cùng  
a)
số eletron
b)
số khối 
c)
số nơtron
d)
số proton
19.
Cho N (Z=7), O (Z=8). Số electron có trong ion  NO3-  
a)
33
b)
30
c)
31
d)
32
20.
Ion nào có tổng số proton là 48?
a)
CO32-
b)
SO32-
c)
SO42-
d)
NH4+
21.
Một ion có 13 proton, 14 nơtron và 10 electron. Ion này có điện tích là
a)
1-
b)
1+
c)
3-
d)
3+
22.
Ion M2+ có số electron là 18, điện tích hạt nhân là
a)
18+
b)
18-
c)
20+
d)
20-
23.

Nếu xét nguyên tử X có 3 electron hóa trị và nguyên tử Y có 6 electron hóa trị thì công thức của hợp chất ion đơn giản nhất tạo bởi X và Y là

a)

XY2.

b)

X2Y3.

c)

X2Y2.

d)

X3Y2.

24.

Nguyên tử nguyên tố M ( Z = 16) . Chọn phát biểu SAI về M ?

a)

Nhận 2e để trở thành cation.

b)

Tạo thành ion M2-

c)

Có 6 electron ở lớp ngoài cùng.

d)

Thuộc chu kỳ 3

25.

Hợp chất MgCl2 được tạo thành từ

                                         

a)

Mg+ và Cl2-

b)

Mg+ và Cl-

c)

Mg2+ và Cl2-

d)

Mg2+  và Cl-

26.

 Cho nguyên tố A(Z =11) ; nguyên tố B ( Z= 8) . Hợp chất ion được tạo thành từ A và B có công thức là

                                                         

a)

AB    

b)

AB2

c)

A2B  

d)

A3B

27.

Nguyên tố Cl ở ô thứ 17 trong bảng tuần hoàn, cấu hình electron của ion Cl- là :

                    

a)

1s22s22p63s23p4.  

b)

1s22s22p63s23p2.  

c)

1s22s22p63s23p6.  

d)

1s22s22p63s23p5.

28.
Chất nào dưới đây chứa ion đa nguyên tử?  
a)
CaCl2
b)
HCl
c)
AlCl3
d)
NH4Cl
29.
Ion nào sau đây có 32 electron? (Biết ZC = 6, ZN =7, ZO = 8, ZS = 16, ZH = 1) 
a)
CO32-
b)
SO32-
c)
SO42-
d)
NH4+
30.

Cho Na (Z =11), Mg (Z=12), Al (Z =13), khi tham gia liên kết thì các nguyên tử Na, Mg, Al có khuynh hướng tạo thành ion:

a)

Na+, Mg+, Al+.

b)

Na+, Mg2+, Al4+.

c)

Na2+, Mg2+, Al3+.

d)

Na+, Mg2+, Al3+.

31.

Biết N (Z=7), H (Z=1), P (Z=15), O (Z=8)

Số electron trong ion NH4+ và PO43- lần lượt là:

a)

10 và 50.

b)

7 và 47.

c)

10 và 47.

d)

7 và 50.

32.

Cấu hình electron của nguyên tử X và Y lần lượt là 1s22s22p63s23p64s1 và 1s22s22p5. Liên kết hóa học giữa X và Y thuộc loại liên kết

a)

cộng hóa trị không cực.

b)

cộng hóa trị có cực.

c)

ion.

d)

kim loại.

33.

Nguyên tố oxi có cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p4. Sau khi liên kết cấu hình electron của nó là

a)

1s22s22p43s2.

b)

1s22s22p63s23p6.

c)

1s22s22p5.

d)

1s22s22p6.

34.

Trong số các cấu hình electron sau cấu hình electron nào bền nhất?

a)

1s22s22p5.

b)

1s22s22p3.

c)

1s22s22p6.

d)

1s22s22p4.

35.

Nguyên tử X có có tổng số hạt cơ bản là 60 và thuộc nhóm IIA. Nguyên tử Y có tổng số hạt cơ bản là 52 và thuộc nhóm VIIA. Tổng số hạt mang điện trong phân tử hợp chất tạo bởi X và Y là

a)

74

b)

114

c)

108

d)

76