Font size
WorksheetsVĂN 4, MỞ RỘNG VỐN TỪ (ƯỚC MƠ, Ý CHÍ, NGHỊ LỰC)
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Từ ngữ nào KHÔNG phải từ ngữ chỉ ước mơ?
mơ ước
ước muốn
ngủ mơ
mong ước
Từ nào có thể ghép và sau từ "ước mơ" để thể hiện sự đánh giá ước mơ cao đẹp?
đẹp đẽ
tầm thường
nho nhỏ
viển vông
Từ nào thể hiện ước mơ được đánh giá thấp.
ước mơ vĩ đại
ước mơ tầm phào
ước mơ chính đáng
ước mơ đẹp đẽ
Những thành ngữ nào nói về ước mơ:
Ước sao được vậy
Lá lành đùm lá rách
Ở hiền gặp lành
Chắp cánh ước mơ
Em hiểu câu thành ngữ " Cầu được ước thấy" là gì?
Đạt được điều mà mình hằng mơ ước.
Đạt được điều mình ước mơ, mong muốn.
Muốn những điều trái với lẽ thường.
Không bằng lòng với cái mình đang có.
" Mơ tưởng" nghĩa là gì?
Mong muốn và tưởng tượng điều mình mong muốn sẽ đạt được trong tương lai.
Mong muốn tha thiết điều tốt đẹp trong tương lai.
Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ "Cầu được ước thấy" có nghĩa là gì?
Gặp được, đạt được đúng điều mình mong muốn
Nếu đứng trên cầu mà ước nguyện thì điều ước sẽ thành hiện thực
Đứng trên một chiếc cầu sẽ thấy điều ước của mình
Mọi mơ ước đều là viển vông như việc đứng trên cầu nhìn nước chảy.
Nhóm từ nào cùng nghĩa với từ ước mơ?
ước muốn, ước ao, ước nguyện...
ướt áo, ướt quần, ướt giày....
mơ tưởng, hoang tưởng, tưởng tượng....
Cả ba đáp án trên đều đúng
Ước mơ được đánh giá không cao là: (Chọn 2 ý)
Ước mơ kì quặc
Ước mơ đẹp đẽ
Ước mơ dại dột
Ước mơ tầm thường
Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ " Ước sao được vậy" có nghĩa là gì?
Không bằng lòng với công việc, hoàn cảnh của mình mà mơ tưởng công việc khác, hoàn cảnh khác
Muốn những điều trái lẽ thường
Giống như " cầu được ước thấy"
Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ " Ước của trái mùa" có nghĩa là gì?
Gặp được, đạt được đúng điều mình mong muốn
Muốn những điều trái lẽ thường
Không bằng lòng với công việc, hoàn cảnh của mình mà mơ tưởng công việc khác, hoàn cảnh khác
Giống như “cầu được ước thấy”.
Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ " Đứng núi này trông núi nọ" có nghĩa là gì?
Không bằng lòng với công việc hoặc hoàn cảnh của mình mà mơ tưởng công việc khác, hoàn cành khác.
Gặp được, đạt được đúng điều mình mong muốn.
Muốn những điều trái lẽ thường.
Giống như “cầu được ước thấy”.
" Uớc mơ đẹp đẽ" thể hiện sự đánh giá nào?
Đánh giá cao
Đánh giá không cao
Đánh giá thấp
" Uớc mơ viển công" thể hiện sự đánh giá nào?
Đánh giá cao
Đánh giá không cao
Đánh giá thấp
" Uớc mơ dại dột" thể hiện sự đánh giá nào?
Đánh giá cao
Đánh giá không cao
Đánh giá thấp
Trong bài Trung thu độc lập, những từ nào cùng nghĩa với từ ước mơ:
ước muốn, ước ao
mơ tưởng, mong ước
Mơ mộng, mơ hão
Hoang tưởng, tưởng tượng
Cho các từ sau: Ước muốn, ước mơ, ước ao, ước lượng
Trong các từ trên, từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?
ước muốn
ước mơ
ước ao
ước lượng
Cho các từ sau: mơ màng, mơ tưởng, mơ ước, ước ao
Trong các từ trên, từ nào không cùng nhóm với các từ còn lại?
mơ màng
mơ tưởng
mơ ước
ước ao
Lan ước mơ sau này sẽ trở thành bác sĩ chữa bệnh cho mọi người.
Hãy đưa ra đánh giá đúng về ước mơ của bạn Lan.
Ước mơ được đánh giá cao
Ước mơ được đánh giá không cao
Ước mơ bị đánh giá thấp
Vợ ông lão đánh cá ước mơ sẽ trở thành Long Vương để được cá vàng phải hầu hạ.
Hãy đưa ra đánh giá đúng về ước mơ của vợ ông lão đánh cá.
Ước mơ được đánh giá cao
Ước mơ được đánh giá không cao
Ước mơ bị đánh giá thấp
Câu ca dao sau thể hiện ước muốn như thế nào của nhân dân?
"Đêm đêm tôi thắp đèn trời
Cầu mong cha mẹ sống đời với con."
Ước mơ đẹp đẽ.
Ước mơ nhỏ nhoi.
Ước mơ kì quặc.
Ước mơ tầm thường.
Nhóm từ nào nói lên ''ý chí'' của con người?
Quyết chí, nản chí, kiên trì.
Vững chí, ý chí, bền chí
Chí hướng, chí phải, nhụt chí
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ ''ý chí''
Làm việc liên tục, bền bỉ.
Là sức mạnh tinh thần
Quyết tâm dồn sức lực, trí tuệ đạt cho bằng được mục đích
Là làm việc cố gắng
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ ''nghị lực''
Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ.
Có tình cảm rất chân thành, sâu sắc.
Sức mạnh tinh thần làm cho con người Kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn.
Làm việc liên tục, bền bỉ.
Câu tục ngữ nào không nói lên được ý chí, nghị lực của con người?
Thắng không kiêu. bại không nản
Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
Có công mài sắt, có ngày nên kim.
Điền từ có tiếng chí vào chỗ chấm trong câu sau:
''Ý kiến của bạn Tuấn quả là.....''
Chí phải
Chí tình
Chí lí
Chí công
Điền từ có tiếng chí vào chỗ chấm trong câu sau:
''Lan là người bạn.....của tôi''
Ý chí
Chí lực
Chí hướng
Chí thân
Điền từ có tiếng chí vào chỗ chấm trong câu sau:
''Nữ Oa.....vá trời''
Nản chí
Quyết chí
Chí lí
Chí công
Dòng nào dưới đây nói lên ''nghị lực'' của con người?
Quyết tâm, nản lòng, cố gắng.
Kiên trì, lùi bước, quyết tâm.
Kiên trì, cố gắng, nhẫn nại.
Nguyện vọng, nhụt chí, kiên quyết.
Câu tục ngữ: Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
Khuyên chúng ta điều gì?
Phải chịu khó mới thành công.
Đừng sợ khó khăn, vất vả.
Phải có tinh thần vượt khó, chịu đựng mọi gian nan, có nghị lực để dễ dàng thành công trong cuộc sống
Chúng ta cần phải vững vàng trong cuộc sống.
Câu tục ngữ: ''Có công mài sắt có ngày nên kim.''
Khuyên chúng ta
Phải biết cố gắng
Phải có lòng quyết tâm và kiên trì,
Phải biết kiên nhẫn,
Phải biết nỗ lực
Nêu lên những thử thách đối với ý chí, nghị lực của con người?
Gian khổ, chông gai, nghị lực, khó khăn.
Gian khổ, sung sướng, nghị lực, gian truân.
Chông gai, dễ dàng, kiên nhẫn, thách thức.
Chông gai, gian khổ, gian truân, thách thức.
Nhóm từ nào nói lên ''ý chí-nghị lực''
Bền lòng, vững chí, vững dạ, bền gan.
Kiên nhẫn, nhẫn nại, bỏ cuộc, vững tâm.
Quyết chí, quyết tâm, nản chí, nghị lực.
Ý chí, lùi bước, đồng lòng, kiên trì
Từ nào sao đây không cùng nghĩa với từ "nghị lực" ?
Kiên trì
Cố gắng
Từ bỏ
Kiên nhẫn
Câu tục ngữ: ''Nước chảy đá mòn''
Khuyên chúng ta
Khuyên chúng phải biết dũng cảm, gan dạ.
Kiên trì, nhẫn nại thì mọi chuyện sẽ thành công
Khuyên phải biết cố gắng vượt mọi khó khăn.
Khuyên chúng ta phải biết quyết tâm.
Câu chuyện nào sau đây không nói lên được ''ý chí, nghị lực''?
Ông Trạng thả diều
Vẽ trứng
''Vua tàu thủy'' Bạch Thái Bưởi"
Điều ước của vua Mi-đát
Từ đồng nghĩa với ''ý chí'' là:
Nản chí
Đồng chí
Quyết chí
Nhụt chí.
Trong các câu tục ngữ dưới đây, câu nào không nói về ''ý chí, nghị lực'' của con người?
Có đi mới đến, có học mới hay.
Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh
Còn nước còn tát.
Kiến tha lâu cũng có ngày đầy tổ.
Từ "chí phải" được xếp vào nhóm
Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất).
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp.
Từ "ý chí" được xếp vào nhóm
Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất).
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp.
Từ "chí lí" được xếp vào nhóm
Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất).
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp.
Từ "chí thân" được xếp vào nhóm
Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất).
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp.
Từ "chí khí" được xếp vào nhóm
Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất).
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp.
Từ "chí tình" được xếp vào nhóm
Chí có nghĩa là rất, hết sức (biểu thị mức độ cao nhất).
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp.
