wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 4, ĐỌC HIỂU KÌ 1 (Đôi giày ba ta màu xanh, có chí thì ..

Total questions: 36

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Ai là tác giả của bài Đôi giày ba ta màu xanh

a)

Hàng Chức Nguyên.

b)

Khánh Nguyên

c)

Nam Cao

2.

Đọc đoạn 1, 2 để trả lời câu hỏi sau:

Ngày còn bé chị đã từng mơ ước điều gì ?

a)

Có thật nhiều tiền

b)

Có thật nhiều thức ăn ngon

c)

Có 1 đôi giày ba ta màu xanh nước biển

3.

Đọc đoạn 3, 4 để trả lời câu hỏi sau:

Khi làm công tác Đội, chị phụ trách được giao nhiệm vụ gì?

a)

Dạy học cho trẻ em trong khu phố

b)

Dạy học cho Lái.

c)

Vận động Lái đi học

d)

Chăm sóc và nuôi nấng Lái

4.

Chi tiết nào trong bài miêu tả sự cảm động của Lái khi nhận được đôi giày?

a)

Cậu ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi.

b)

Tay lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìn xuống đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới đất.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

5.

Hoàn cảnh của Lái trong câu chuyện “ Đôi giày ba ta màu xanh” như thế nào?

a)

A. Gia đình rất giàu có

b)

B. Không nhà cửa, sống lang thang

c)

C. Mẹ bị bệnh nặng, gia đình rất khó khăn

d)

D. Cả B và C đều đúng

6.

Khi bắt gặp Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi, nhân vật “tôi” nhận ra điều gì?

a)

A. Lái cũng thích đôi giày giống như nhân vật “tôi” ngày xưa.

b)

B. Trẻ con thời nào cũng giống nhau, cũng có những ước mơ nhỏ bé, giản dị.

c)

C. Cả A và B đều đúng

7.

Nhân vật “tôi” đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp?

a)

A. Tặng cậu một chiếc cặp sách thật đẹp

b)

B. Tặng cậu một khoản tiền nhỏ

c)

C. Tặng cậu một chiếc bút máy

d)

D. Tặng cậu một đôi giày ba ta màu xanh

8.

Từ “vận động” trong câu: “Sau này làm công tác Đội ở một phường, có lần tôi phải vận động Lái, một cậu bé lang thang, đi học” được hiểu như thế nào?

a)

A. Ép buộc người khác làm một việc nào đó

b)

B. Tuyên truyền, giải thích, động viên để người khác tự nguyện làm một việc nào đó

c)

C. Bày tỏ, nói ra cho mọi người biết

d)

D. Tốc độ chuyển động có hướng

9.

Nhân vât “tôi” là người như thế nào?

a)

A. Nhân hậu, tốt bụng

b)

B. Hiểu tâm lí trẻ em

c)

C. Nhiệt tình, hết lòng vì người khác

d)

D. Cả A, B và C đều đúng

10.

Qua câu chuyện “Đôi giày ba ta màu xanh”, tác giả muốn nhắn nhủ tới chúng ta điều gì?

a)

A. Cần chăm chỉ học tập

b)

B. Cần có lòng nhân hậu, quan tâm chia sẻ với mọi người

c)

C. Cần phải biết trân trọng ước mơ của người khác

d)

D. Cả A, B và C đều đúng

11.

Từ in nghiêng trong câu: “Hóa ra trẻ con thời nào cũng giống nhau” là:

a)

Động từ 

b)

Từ đơn

c)

danh từ

d)

từ láy

12.

Từ có tiếng “trung” nào không cùng nghĩa với các từ còn lại?

a)

Trung thành

b)

Trung tâm

c)

Trung thu

d)

Trung bình

13.

Tìm động từ trong câu trên: “Hôm nhận giày, tay Lái run run, môi cậu mấp máy.”

a)

nhận, mấp máy

b)

giày, tay

c)

môi cậu

d)

Hôm

14.

Nhân vật tôi trong bài là ai?

a)

Chị phụ trách đội.

b)

Chị họ cậu bé Lái.

c)

Cô hàng xóm của cậu bé lái.

d)

Mẹ cậu bé Lái

15.

Nhân vật “tôi” trong truyện muốn vận động Lái làm việc gì?

a)

A.Tham gia văn nghệ

b)

B. Đi học

c)

C. Đi làm

16.

Nhìn cậu bé Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta màu xanh, tác giả có suy nghĩ gì?

a)

Trẻ con thời nào cũng giống nhau.

b)

Trẻ con thời nào cũng thích giày.

c)

Trẻ con thời nào cũng giàu ước mơ.

17.

Chi tiết nào trong bài miêu tả sự cảm động của Lái khi nhận được đôi giày?

a)

Cậu ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi.

b)

Tay lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìn xuống đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới đất.

c)

Cả hai ý trên đều đúng.

18.

Câu văn nào sau đây miêu tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta?

a)

A. Thân giày làm bằng vải cứng, dáng thon thả, màu vải như màu da trời những ngày thu.

b)

B. Tôi tưởng tượng nếu mang nó vào chắc bước đi sẽ nhẹ và nhanh hơn.

c)

C. Tôi sẽ chạy trên những con đường đất mịn trong làng trước cái nhìn thèm muốn của các bạn tôi.

d)

D. Một lần, tôi bắt gặp cậu ngẩn ngơ nhìn theo đôi ba ta màu xanh của một cậu bé đang dạo chơi.

19.

Hoàn cảnh của Lái trong câu chuyện “ Đôi giày ba ta màu xanh” như thế nào?

a)

A. Gia đình rất giàu có

b)

B. Không nhà cửa, sống lang thang

c)

C. Mẹ bị bệnh nặng, gia đình rất khó khăn

d)

D. Cả B và C đều đúng

20.

Nhân vật “tôi” đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp?

a)

A. Tặng cậu một chiếc cặp sách thật đẹp

b)

B. Tặng cậu một khoản tiền nhỏ

c)

C. Tặng cậu một chiếc bút máy

d)

D. Tặng cậu một đôi giày ba ta màu xanh

21.

Từ “vận động” trong câu: “Sau này làm công tác Đội ở một phường, có lần tôi phải vận động Lái, một cậu bé lang thang, đi học” được hiểu như thế nào?

a)

A. Ép buộc người khác làm một việc nào đó

b)

B. Tuyên truyền, giải thích, động viên để người khác tự nguyện làm một việc nào đó

c)

C. Bày tỏ, nói ra cho mọi người biết

d)

D. Tốc độ chuyển động có hướng

22.

Câu văn nào nói lên niềm vui và sự xúc động của Lái khi nhận được món quà từ tác giả?

a)

A. Tay Lái run run, môi cậu mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìn xuống đôi bàn chân mình đang ngọ nguậy dưới đất.

b)

B. Lúc ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng tưng.

c)

C. Cả A và B đều đúng

23.

Nhân vât “tôi” là người như thế nào?

a)

A. Nhân hậu, tốt bụng

b)

B. Hiểu tâm lí trẻ em

c)

C. Nhiệt tình, hết lòng vì người khác

d)

D. Cả A, B và C đều đúng

24.

Những trường hợp nào dưới đây là biểu hiện của người có ý chí?

a. Nguyễn Ngọc Ký bị liệt cả hai tay, phải dùng chân để viết mà vẫn học giỏi.

b. Dù phải trèo đèo, lội suối, vượt đường xa để đến trường nhưng Mai vẫn đi học đều.

c. Vụ lúa này nhà bạn Phương mất mùa nên có khó khăn, Phương liền bỏ học.

d. Chữ bạn Hiếu rất xấu nhưng sau hai năm kiên trì rèn luyện, nay Hiếu vừa viết đẹp, vừa nhanh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Những người khuyết tật dù cố gắng học hành cũng chẳng để làm gì.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Chỉ con nhà nghèo mới cần có chí vượt khó, còn con nhà giàu thì không cần.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Nội dung của các câu tục ngữ (1) và (4) là gì?

1. Có công mài sắt, có ngày nên kim.

4. Người có chí thì nên

Nhà có nền thì vững.

a)

Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định thành công.

b)

Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn.

c)

Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn

28.

Nội dung của câu tục ngữ (2) và (5) là gì?

2. Ai ơi đã quyết thì hành

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!

5. Hãy lo bền chí câu cua

Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!

a)

Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định thành công.

b)

Khuyên người ta quyết giữ vững mục tiêu đã chọn.

c)

Khuyên người ta không nên nản lòng khi gặp khó khăn.

29.

Nội dung của các câu tục ngữ (3), (6), (7) là gì?

3. Thua keo này, bày keo khác.

6. Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.

7. Thất bại là mẹ thành công.

a)

Khẳng định rằng có ý chí thì nhất định thành công.

b)

Khuyên người ta giữ vững mục tiêu đã chọn.

c)

Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn.

30.

Cách diễn đạt của tục ngữ có đặc điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu?

a)

Ngắn gọn, có vần điệu.

b)

Có hình ảnh so sánh.

c)

Ngắn gọn, có vần điệu, hình ảnh.

31.

Từ "hành" trong câu sau có nghĩa là gì?

"Ai ơi đã quyết thì hành

Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!"

a)

Làm (Hành động).

b)

Rau (Hành lá).

c)

Đánh (Hành hạ).

d)

Đi (Hành quân).

32.

Từ "keo" trong câu sau có nghĩa là gì?

"Thua keo này, bày keo khác."

a)

Một lần đấu sức.

b)

Một loại chất kết dính bền chặt.

c)

Chỉ sự gắn bó bền chặt.

d)

Chỉ sự ki bo, keo kiệt

33.

Học sinh cần phải rèn luyện ý chí như thế nào?

a)

Vượt qua sự lười biếng của bản thân.

b)

Từ bỏ thói quen xấu, lười nhác.

c)

Không ngại khó ngại khổ.

d)

Không ngại khó khăn, từ bỏ thói quen xấu.

34.

Đâu là biểu hiện của một học sinh không có ý chí?

a)

Trời mưa, lạnh, ngại thức dậy nên xin nghỉ học.

b)

Chống lại sự lười biếng của bản thân, tự nhủ chăm chỉ hơn.

c)

Không ngại khó, ngại khổ, mưa bão vẫn tới trường.

d)

Gặp bài tập khó, không hiểu thì hỏi thầy hỏi bạn giải cho bằng được.

35.

Ý nào sau đây nói đúng về một đặc điểm của tục ngữ?

a)

Ngắn gọn. (Đa số chỉ gồm 1-2 câu)

b)

Không có vần, nhịp.

c)

Dài dòng, gồm ít nhất từ 4 câu trở lên.

d)

Bắt buộc phải viết bằng thể thơ lục bát.

36.

Ngoài ngắn gọn, tục ngữ còn có đặc điểm gì?

a)

Có vần điệu.

b)

Được phổ nhạc.

c)

Gồm 2 vế câu.

d)

Sử dụng nhiều từ láy.