Font size
Worksheetsôn tập 12k1
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Câu 1. Trong MS Access 2010, tập tin CSDL có phần mở rộng là
.XLSX
.MBD
.PPTX
.ACCDB
Câu 3. Đối tượng có chức năng sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng trong MS Access 2010 là
Query
Table
Form
Report
Câu 4. Hoạt động nào sau đây là hoạt động của thư viện
Mượn trả sách
Tìm hiểu bài toán quản lý học sinh
Không thanh lý sách
Không phụ vụ đọc sách
Câu 6. Nội quy của thư viên là mỗi học sinh chỉ mượn sách 3 ngày kể từ ngày mượn, Vậy trong bảng mượn/trả có cần nhập ngày trả không?
có
không
phải nhập cả ngày và giờ mượn
chỉ cần nhập ngày trả là đủ
Câu 7. Các đối tượng chính của Access là
Table, Query, Form, Report, Macro
Table, Query, All
Form, Report, Macro
Table, Query, Form, Report
Câu 8. Chức năng của Access
cho phép tạo lập, lưu trữ
cho phép tạo lập, lưu trữ, cập nhật
cho phép tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu.
cho phép tạo lập, lưu trữ CSDL
Tạo cấu trúc bảng trong chế độ
Design view
Data sheet
view
data
Cửa sổ cấu trúc bảng cho ta biết
kích thước bảng
các tên trường và kiểu dữ liệu
số ô
số bản ghi
Trường khóa chính - primary key
quản trị
chìa khóa
quan trọng nhất
trường có giá trị xác định duy nhất mỗi bản ghi
Kiểu dữ liệu (data type)
là kiểu dữ liệu của bảng
là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường
là kiểu dữ liệu của hàng
là kiểu số hoặc ngày giờ
Bản ghi (record) là
là một ô
Là toàn bộ bảng
là một hàng của bảng
Là một cột của bảng
Trong chế độ trang dữ liệu, để chọn một dòng ta thực hiện:
Nhấn chuột vào cuối dòng
Nhấn chuột vào tiêu đề của dòng
Nhấn chuột vào đầu dòng
Nhấn chuột vào giữa dòng
Trong chế độ trang dữ liệu, để chọn một dòng ta thực hiện:
Nhấn chuột vào cuối dòng
Nhấn chuột vào tiêu đề của dòng
Nhấn chuột vào đầu dòng
Nhấn chuột vào giữa dòng
Trong chế độ trang dữ liệu, để chọn nhiều dòng ta thực hiện:
Nhấn chuột vào tiêu đề của dòng trong khi nhấn shift
Nhấn chuột vào cuối dòng trong khi nhấn ctrl
Nhấn chuột vào đầu dòng trong khi nhấn ctrl
Nhấn chuột vào giữa dòng trong khi nhấn ctrl
Sắp xếp các thao tác để xóa một bản ghi:
1. Nhấn nút delete ở thẻ home
2. Chọn bản ghi cần xóa
3. Trong hộp thoại khẳng định xóa, chọn Yes
1,2,3
2,3,1
2,1,3
3,2,1
Để sắp xếp các học sinh theo thứ tự giảm dần điểm thì ta chọn nút:
nút ascending
nút descending
nút descending rồi nút ascending
Không thể sắp xếp được
Muốn tìm kiếm một bản ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó, ta thực hiện:
Nhấn tổ hợp phím alt+f4
Chọn file chọn find
Chọn nút lệnh find
ctrl+c
Chọn phương án đúng:
Form là cửa sổ khi chương trình hiển thị dữ liệu
Form là cửa sổ khi chương trình dùng để nhập dữ liệu
Form là cửa sổ khi chương trình được thực thi
Form là cửa sổ nhập dữ liệu
Để tự thiết kế biểu mẫu, chọn:
create table in Design view
create form in Design view
create table by using wizard
create form by using wizard
Để tạo biểu mẫu ta có thể sử dụng
Người dùng phải tự thiết kế
Người dùng phải dùng thuật sĩ
Phải dùng đồng thời: dùng thuật sĩ và tự thiết kế
có thể kết hợp 2 cách: dùng thuật sĩ và tự thiết kế
để chỉnh sửa biểu mẫu ta chọn:
Chế độ thiết kế
Chế độ biểu mẫu
Không thể chỉnh sửa được
Chế độ thiết kế hoặc chế độ biểu mẫu
Liên kết giữa các bảng khi xây dựng CSDL nhằm khắc phục những nhược điểm gì?
Không đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin.
Dư thừa dữ liệu
Không đảm bảo sự nhất quán dữ liệu
Dư thừa dữ liệu, không đảm bảo sự nhất quán dữ liệu
Muốn xóa liên kết giữa hai bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện như thế nào?
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete.
Chọn hai bảng và nhấn phím Delete.
Chọn tất cả các bảng và nhấn phím Delete.
Chọn một bảng náo đó trong hai bảng và nhấn phím Delete.
Khi muốn thiết lập liên kết giữa hai bảng thì mỗi bảng phải có:
Tối thiểu một trường giống nhau
Khóa chính giống nhau
Số trường bằng nhau
Số bản ghi bằng nhau
Các bước để tạo quan hệ giữa các bảng là:
- Chọn thẻ database tools, chọn relationships
- Chọn các bảng hoặc truy vấn các mối quan hệ
- Thiết lập quan hệ giữa các bảng
- Mở cửa sổ quan hệ
- Chọn các quan hệ
- Kéo chuột tại cột cần tạo quan hệ của bảng thứ nhất sang cột quan hệ của bảng thứ hai
- Chọn các bảng hoặc truy vấn các mối quan hệ
- Thiết lập quan hệ giữa các bảng
- Chọn các bảng hoặc truy vấn các mối quan hệ
- Xác định các quy tắc ràng buộc của mối quan hệ này bằng cách chọn vào ô kiểm tra hiệu lực của ràng buộc
Tính năng Cascade delete reacords trong của sổ thiết lập quan hệ có ý nghĩa là:
Tự động sửa đổi các mẫu tin mới, xóa các mẫu tin cũ
Tự động xóa các mối quan hệ khi không dùng nữa
Tự động hiển thị các quan hệ đã xóa
Tự động xóa các mẫu tin quan hệ
Trong quá trình xây dựng một ứng dụng sau khi thiết kế các bảng xong thì việc tiếp theo là:
Tạo ra các mối quan hệ rồi mới nhập dữ liệu vào cho bảng
Nhập dữ liệu vào cho bảng rồi mới tạo ra các mối quan hệ
Không cần nhập dữ liệu cho bảng
Nhập dữ liệu vào cho bảng trước hay tạo ra các mối quan hệ trước đều được
Khi muốn thiết lập liên kết giữa hai bảng thì mỗi bảng phải có
Khóa chính giống nhau
Số trường bằng nhau
Số bản ghi bằng nhau
Tất cả đều sai
Khi xây dựng các truy vấn trong Access, để sắp xếp các trường trong mẫu hỏi, ta nhập điều kiện vào dòng nào trong lưới QBE?
Criteria
Sort
Show
Filed
Trong cửa sổ CSDL đang làm việc, thao tác để mở 1 mẫu hỏi đã có?
Queries/ Nháy đúp vào tên mẫu hỏi
Queries/ Nháy đúp vào Design
Queries/ Create query by using wizard
Queries/ Create query in Design view
Truy vấn dữ liệu có nghĩa là:
In dữ liệu
Cập nhật dữ liệu
Tìm kiếm và hiển thị dữ liệu
Xóa các dữ liệu không cần đến nữa
Trước khi tạo mẫu hỏi để giải quyết các bài toán liên quan tới nhiều bảng, thì ta phải thực hiện thao tác nào?
Thực hiện gộp nhóm
Liên kết giữa các bảng
Chọn các trường muốn hiện thị ở hàng Show
Nhập các điều kiện vào lưới QBE
Phát biểu nào sai trong các phát biểu sau khi nói về mẫu hỏi?
Biểu thức số học được sử dụng để mô tả các trường tính toán
Biểu thức logic được sủ dụng khi thiết lập bộ lọc cho bảng, thiết lập điều kiện lọc để tạo mẫu hỏi
Hằng văn bản được viết trong cặp dấu nháy đơn
Hàm gộp nhóm là các hàm như: SUM, AVG, MIN, MAX, COUNT
Trong Access có mấy đối tượng chính:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Khi cần in dữ liệu theo một mẫu cho trước, cần sử dụng đối tượng:
A. Báo cáo
B. Bảng
C. Mẫu hỏi
D. Biểu mẫu
Khi mở một báo cáo, nó được hiển thị dưới dạng nào?
A. Chế độ thiết kế
B. Chế độ trang dữ liệu
C. Chế độ biểu mẫu
D. Chế độ xem trước
Với báo cáo, ta không thể làm được việc gì trong những việc sau đây?
A. Chọn trường đưa vào báo cáo
B. Lọc những bản ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó
C. Gộp nhóm dữ liệu
D. Bố trí báo cáo và chọn kiểu trình bày
Báo cáo thường được sử dụng để:
A. Thể hiện được sự so sánh và tổng hợp thông tin từ các nhóm dữ liệu
B. Trình bày nội dung văn bản theo mẫu quy định
C. A và B đều đúng
D. A và B đều sai
Báo cáo có đặc điểm gì khác với các đối tượng khác trong Access?
A. Có thể định dạng và in văn bản
B. Tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng
C. Trình bày được nội dung theo mẫu văn bản quy định.
D. Sắp xếp dữ liệu nhanh.
Để tạo một báo cáo ta chọn:
A. Create --> Table Design
B. Create --> Form Design
C. Create --> Query Design
D. Create --> Report Design
Để sắp xếp các trường theo thứ tự tăng dần trong việc thiết kế Report ta chọn?
Ascending
Descending
Criteria
Group by
Để tạo một báo cáo, cần trả lời các câu hỏi nào ?
Báo cáo được tạo ra để kết xuất ra thông tin gì?
Dữ liệu từ những bảng, mẫu hỏi nào sẽ được đưa vào báo cáo?
Dữ liệu nào sẽ được nhóm thế nào?
Tất cả các câu hỏi trên
Để sắp xếp các trường theo thứ tự giảm dần trong khi thiết kế Report ta chọn?
Ascending
Descending
Criteria
Group by
Có thể thực hiện những tính toán nào trong báo cáo?
Sum, Sort, Min, Max
Sum, Min, Max, Avg
Sum, Rank, Min, Max
Sum, Round, Min, Max
