WorksheetsBÀI TẬP TỔNG HỢP TIN 12 HK2
Total questions: 40
Worksheet time: 30mins
chọn đá án sai:
Biểu mẫu dùng để hiển thị dữ liệu trong bảng dưới dạng thuận tiện để xem, nhập và sửa dữ liệu
Biểu mẫu dùng để thực hiện các thao tác thông qua các nút lệnh (do người thiết kế tạo ra)
Không thể nhập dữ liệu thông qua biểu mẫu
Ngoài cách nhập dữ liệu trực tiếp, còn có cách khác thông dụng hơn, đó là dùng biểu mẫu
Chọn phương án đúng:
Form là cửa sổ khi chương trình hiển thị dữ liệu
Form là cửa sổ khi chương trình dùng để nhập dữ liệu
Form là cửa sổ khi chương trình được thực thi
Form là cửa sổ nhập dữ liệu
Chọn phương án đúng
Một bảng hiển thị nhiều bản ghi cùng lúc thành các hàng và cột, còn biểu mẫu thường hiển thị từng bản ghi
Một bảng hiển thị một bản ghi thành các hàng và cột, còn biểu mẫu thường hiển thị nhiều bản ghi cùng lúc
Một bảng hiển thị nhiều bản ghi cùng lúc, còn biểu mẫu thường hiển thị từng bản ghi thành các hàng và cột
Một bảng hiển thị một bản ghi, còn biểu mẫu thường hiển thị nhiều bản ghi cùng lúc thành các hàng và cột
Để tự thiết kế biểu mẫu, chọn:
create table in Design view
create form in Design view
create table by using wizard
create form by using wizard
Để dùng thuật sĩ tạo mẫu hỏi:
create table in Design view
create form in Design view
create table by using wizard
create form by using wizard
Để tạo biểu mẫu ta có thể sử dụng
Người dùng phải tự thiết kế
Người dùng phải dùng thuật sĩ
Phải dùng đồng thời: dùng thuật sĩ và tự thiết kế
có thể kết hợp 2 cách: dùng thuật sĩ và tự thiết kế
Trong hộp thoại Form Wizard: ô Table/ queries là để:
Chọn bảng hoặc mẫu hỏi
Chọn các trường đưa vào biểu mẫu
Chọn cách bố trí biểu mẫu
Chọn kiểu biểu mẫu
Trong hộp thoại Form Wizard: ô Available là để:
Chọn bảng hoặc mẫu hỏi
Chọn các trường đưa vào biểu mẫu
Chọn cách bố trí biểu mẫu
Chọn kiểu biểu mẫu
để chỉnh sửa biểu mẫu ta chọn:
Chế độ thiết kế
Chế độ biểu mẫu
Không thể chỉnh sửa được
Chế độ thiết kế hoặc chế độ biểu mẫu
Chỉnh sửa biểu mẫu nghĩa là ta có thể:
Thay đổi nội dung các tiêu đề, sử dụng phông chữa tiếng Việt
Thay đổi kích thước các trường
Di chuyển các trường
Tất cả các ý đều đúng
Khi nào thì tạo được liên kết bảng?
Khi CSDL có ít nhất 2 bảng
Bất cứ khi nào
Khi CSDL có ít nhất 3 bảng
Khi CSDL có ít nhất 1 bảng
Liên kết giữa các bảng trong CSDL nhằm khắc phục những nhược điểm gì?
Không đảm bảo an toàn và bảo mật thông tin.
Dư thừa dữ liệu
Không đảm bảo sự nhất quán dữ liệu
Dư thừa dữ liệu, không đảm bảo sự nhất quán dữ liệu
Để tạo mối liên kết giữa các bảng, ta mở cửa sổ Relationships bằng cách nháy vào biểu tượng lệnh nào?
Liên kết giữa các bảng có lợi ích gì?
Tránh được dư thừa dữ liệu
Đảm bảo tính nhất quán dữ liệu
Có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng
Tránh được dư thừa dữ liệu, đảm bảo tính nhất quán dữ liệu, có thể có được thông tin tổng hợp từ nhiều bảng
Muốn xóa liên kết giữa hai bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện như thế nào?
Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete.
Chọn hai bảng và nhấn phím Delete.
Chọn tất cả các bảng và nhấn phím Delete.
Chọn một bảng náo đó trong hai bảng và nhấn phím Delete.
Khi muốn thiết lập liên kết giữa hai bảng thì mỗi bảng phải có:
Tối thiểu một trường giống nhau
Khóa chính giống nhau
Số trường bằng nhau
Số bản ghi bằng nhau
Khi muốn thiết lập liên kết giữa hai bảng thì mỗi bảng phải có
Khóa chính giống nhau
Số trường bằng nhau
Số bản ghi bằng nhau
Tất cả đều sai
cho biết cách thiết lập liên kết giữa bảng KHACH_HANG và HOA_DON là:
Kéo trường Ma_khach_hang từ bảng KHACH_HANG thả vào Ma_khach_hang của bảng HOA_DON
Không liên kết được 2 bảng này
Kéo bất kỳ trường nào của 1 trong 2 bảng thả vào bảng kia
không thể thực hiện liên kết giữa 2 bảng này
Để tạo liên kết giữa các bảng, ta chọn:
Database Tools --> Relationships
Insert --> Relationships
Edit --> Relationships
Relationships... --> Insert
Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện để tạo liên kết giữa hai bảng:
1. Kéo thả trường để tạo liên kết
2. Chọn Close/Yes để lưu lại liên kết
3.Trong Show Table/Chọn Bảng để tạo liên kết/Add
4. Tab Database Tools/Nhóm Relationships/Chọn Relationships
2 - 4 - 1 - 3
4 - 3 - 1 - 2
4 - 2 - 3 - 1
3 - 1 - 4 - 2
Trước khi tạo mẫu hỏi để giải quyết các bài toán liên quan tới nhiều bảng, thì ta phải thực hiện thao tác nào?
Nhập các điều kiện vào lưới QBE
Thực hiện gộp nhóm
Liên kết giữa các bảng
Chọn các trường muốn hiện thị ở hàng Show
Để xem hay sửa đổi thiết kế của mẫu hỏi, trước tiên ta chọn mẫu hỏi rồi nháy nút:
Khi xây dựng các truy vấn trong Access, để sắp xếp các trường trong mẫu hỏi, ta nhập điều kiện vào dòng nào trong lưới QBE?
Criteria
Show
Sort
Field
Trình tự thao tác để tạo mẫu hỏi bằng cách tự thiết kế, biết:
(1) Chọn bảng hoặc mẫu hỏi khác làm dữ liệu nguồn
(2) Nháy nút lệnh RUN
(3) Nháy đúp vào Create query in Design view
(4) Chọn các trường cần thiết trong dữ liệu nguồn để đưa vào mẫu hỏi
(5) Mô tả điều kiện mẫu hỏi ở lưới QBE
(1) -> (3) -> (4) -> (5) ->(2)
(3) -> (1) -> (4) -> (5) ->(2)
(3) -> (1) -> (5) -> (4) ->(2)
(3) -> (4) -> (5) -> (1) ->(2)
Trong CSDL QuanLy_HS, để tìm các HS nữ có điểm TB môn Tin từ 5.0 trở lên, ta dùng biểu thức logic nào sau đây?
[GT] = Nữ AND [Tin] >=5.
GT = “Nữ” OR Tin >=5.
[GT] = “Nữ” AND [Tin] >=5.
[GT] = ‘Nữ’ OR [Tin] >=5.
Bảng DIEM có các trường MOT_TIET, HOC_KY. Trong Mẫu hỏi, biểu thức số học để tạo trường mới TRUNG_BINH, lệnh nào sau đây là đúng:
TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
TRUNG_BINH:(2* MOT_TIET + 3*HOC_KY)/5
TRUNG_BINH:(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY]):5
TRUNG_BINH=(2* [MOT_TIET] + 3*[HOC_KY])/5
Tên trường trong biểu thức Access được đặt trong
Cặp dấu ngoặc vuông [ ]
Cặp dấu ngoặc đơn ( )
Cặp dấu nháy kép " "
Không cần đặt trong cặp dấu nào
Đâu là phép toán logic?
And, =, >=
+, >=, <>
or, and, not
no, and, not
Để sắp xếp các trường theo thứ tự tăng dần trong việc thiết kế mẫu hỏi, ta chọn?
Ascending
Descending
Criteria
Group by
Thuộc tính Khai báo tên các trường được chọn. Đó là các trường sẽ có mặt trong mẫu hỏi hoặc các trường dùng để lọc, sắp xếp, kiểm tra giá trị...
Table
Sort
Field
Criteria
Khi cần in dữ liệu theo một mẫu cho trước, cần sử dụng đối tượng:
A. Báo cáo
B. Bảng
C. Mẫu hỏi
D. Biểu mẫu
Để làm việc với báo cáo, chọn đối tượng nào trong bảng chọn đối tượng?
A. Tables
B. Forms
C. Macros
D. Reports
Với báo cáo, ta không thể làm được việc gì trong những việc sau đây?
A. Chọn trường đưa vào báo cáo
B. Lọc những bản ghi thỏa mãn một điều kiện nào đó
C. Gộp nhóm dữ liệu
D. Bố trí báo cáo và chọn kiểu trình bày
Báo cáo có đặc điểm gì khác với các đối tượng khác trong Access?
A. Có thể định dạng và in văn bản
B. Tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng
C. Trình bày được nội dung theo mẫu văn bản quy định.
D. Sắp xếp dữ liệu nhanh.
Đây là thao tác nào khi tạo báo cáo ở chế độ thuật sĩ?
Chọn thông tin đưa vào báo cáo.
Chọn trường để gộp nhóm trong báo cáo.
Chọn cách bố trí báo cáo.
Chọn kiểu trình bày báo cáo.
Tạo báo cáo bằng thuật sĩ, hãy cho biết hình bên là thực hiện bước nào?
Chọn cách thiết kế báo cáo
Chọn dữ liệu nguồn, chọn các trường dữ liệu cần kết xuất thông tin ra báo cáo
Chọn trường gộp nhóm
Chọn trường sắp xếp và chọn hàm thống kê với trường dữ liệu tương ứng
Tạo báo cáo bằng thuật sĩ, hãy cho biết hình bên là thực hiện bước nào?
Chọn cách bố trí các trường và hướng giấy trên báo cáo
Chọn kiểu trình bày báo cáo
Đặt tên báo cáo và chọn chế độ mở báo cáo khi kết thúc
Gộp nhóm trong báo cáo
Có thể thực hiện những tính toán nào trong báo cáo?
Sum, Sort, Min, Max
Sum, Min, Max, Avg
Sum, Rank, Min, Max
Sum, Round, Min, Max
Có mấy bước để tạo báo cáo bằng thuật sỹ?
4
5
6
7
Trong bảng báo cáo bên, dữ liệu đang được gộp nhóm theo trường nào?
ĐTB
Điểm Toán
Tổ
Học sinh
