WorksheetsESTE-CABOHIDRAR-PROTEIN (GIUA KI 1)
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Etyl fomat có mùi thơm của quả đào chín, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức của etyl fomat là
CH3COOC2H5
HCOOCH3
HCOOC2H5
CH3COOCH3
: Đun nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và C2H5OH.
HCOONa và CH3OH.
HCOONa và C2H5OH.
CH3COONa và CH3OH.
Este nào sau đây có phản ứng trùng hợp?
HCOOCH3
HCOOCH=CH2
HCOOC2H5
CH3COOCH3
Đun sôi hỗn hợp gồm ancol và axit cacboxylic, có H2SO4 đặc làm xúc tác được gọi là
phản ứng trung hòa.
phản ứng trùng hợp.
phản ứng este hóa.
phản ứng xà phòng hóa.
Chất béo là trieste của axit béo với
ancol etylic.
ancol metylic.
glixerol.
etylen glicol.
Chất béo có đặc điểm chung nào sau đây?
Là chất lỏng hoặc rắn không tan trong nước, nặng hơn nước
Là chất lỏng hoặc rắn không tan trong nước, nhẹ hơn nước
Là chất lỏng, không tan trong nước, nhẹ hơn nước
Là chất rắn, không tan trong nước, nhẹ hơn nước
Công thức phân tử của Fructozơ là
C12H22O11.
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
[C6(H2O)5]n
Trong máu người có một lượng nhỏ chất nào sau đây với nồng độ hầu như không đổi khoảng 0,1%.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Fructozơ.
Đường saccarozơ có nhiều trong mía, củ cải đường, hoa thốt nốt. Khi cho Cu(OH)2 vào dung dịch saccarozơ thu được dung dịch màu
vàng nhạt.
tím.
nâu đỏ.
xanh lam.
Xenlulozơ chỉ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có bao nhiêu nhóm -OH?
1
2
3
5
Nhỏ dung dịch iot vào ống nghiệm đựng hồ tinh bột thấy xuất hiện màu
hồng nhạt.
tím.
xanh tím.
vàng nhạt.
Amin CH3CH2NH2 có tên gọi là
metylamin.
propylamin.
.
etylamin.
đimetylamin
Chất nào sau đây là chất lỏng ở điều kiện thường?
Etylamin.
Metylamin.
Đimetylamin.
Anilin.
Công thức cấu tạo của glyxin là
CH3NH2.
C2H5COOH.
H2N-CH2-COOH.
CH3COOH.
Số nhóm cacboxyl (-COOH) trong phân tử axit glutamic là
1
2
3
4
Chất nào sau đây là tripeptit?
Gly-Gly.
Gly-Ala
Ala-Ala-Gly.
Ala-Gly.
Xà phòng hoá hoàn toàn 8,8 gam este CH3COOC2H5 thu được m gam ancol. Giá trị của m là
6,4.
4,6.
9,2.
3,2
Thủy phân hoàn toàn tristearin trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và sản phẩm nào sau đây?
C15H31COONa.
C17H33COONa.
C17H35COONa.
C17H31COONa.
Triolein tác dụng với H2 dư (Ni, t°) thu được chất X. Thủy phân triolein thu được ancol Y. X và Y lần lượt là?
tripanmitin và etylen glicol.
tripanmitin và glixerol.
.
tristearin và etylen glicol.
tristearin và glixerol
Cho m glucozơ (C6H12O6) phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 30,24 gam Ag. Giá trị của m là
25,20
50,40.
12,60.
52,20.
Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột hoặc xenlulozơ trong môi trường axit, thu được sản phẩm là
Fructozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Axit gluconic.
Đốt cháy hoàn toàn 13,5 gam etylamin (C2H5NH2), thu được CO2, N2 và x mol H2O. Giá trị của x là
1,05.
0,6.
2,1
0,3.
Cho 4,5 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là
CH5N
C2H7N
C3H7N.
C3H9N
Phát biểu nào sau đây đúng?
Amino axit là hợp chất hữu cơ đơn chức.
Ở điều kiện thường, amino axit là chất lỏng dễ tan trong nước.
Amino axit có tính chất lưỡng tính.
Alanin làm quỳ tím hóa đỏ.
Ứng với công thức phân tử C4H9NO2 có bao nhiêu amino axit là đồng phân cấu tạo của nhau?
2
3
4
5
Phát biểu nào sau đây là sai?
Protein bị thủy phân nhờ xúc tác axit.
Protein được tạo nên từ các chuỗi peptit kết hợp lại với nhau.
Protein bị thuỷ phân nhờ xúc tác bazơ.
Đipeptit có phản ứng màu biure.
Cho dãy các chất có công thức: CH3COOCH3, C2H5COONH3CH3, HCOOC6H5, NH2CH2COOH, NH2CH2COOCH3. Có bao nhiêu chất trong dãy thuộc loại este?
1
2
3
4
Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân?
Glucozơ.
Metyl fomat.
Tristearin.
Xenlulozơ.
