wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập KTHK Địa 8

Total questions: 42

Worksheet time: 1hrs 19mins

Name
Class
Date
1.

Trình bày đặc điểm phát triển ngành nông nghiệp của châu Á. Có bao nhiêu khu vực ? Kể tên ?

a)

Có 2 khu vực cây trồng và vật nuôi khác nhau (khu vực gió mùa phát triển hơn).

b)

Có 2 khu vực cây trồng và vật nuôi khác nhau (khu vực gió mùa kém phát triển hơn).

c)

Có 2 khu vực cây trồng và gia cầm, các loại lúa mì khác nhau (khu vực gió mùa phát triển hơn).

d)

Có 2 khu vực các loại cây ăn quả và vật nuôi khác nhau (khu vực gió mùa phát triển hơn).

2.

Ngành công nghiệp nào của Châu Á vẫn giữ vai trò quan trọng nhất ? Kể tên ?

a)

Chăn nuôi gia cầm. Bò sữa 93% và trâu 39% được nuôi trên thế giới.

b)

Sản xuất các mặt hàng chất lượng. Các mặt hàng nhã hiệu cao cấp 93% được buôn bán trên thế giới .

c)

Xuất khẩu nguồn tài nguyên dầu mỏ. Than và sắt 93% và dầu mỏ 39% được sử dụng trên thế giới .

d)

Sản xuất lương thực. Lúa gạo 93%, lúa mì 39% sản lượng thế giới.

3.

Những quốc gia nào sản xuất nhiều lúa gạo nhất thế giới ?

a)

Trung Quốc, Ấn Độ

b)

Trung Quốc, Việt Nam

c)

Việt Nam, Thái Lan

d)

Thái Lan, Ấn Độ

4.

Những quốc gia nào sản xuất nhiều lúa gạo ?

a)

Thái Lan, Việt Nam

b)

Ấn Độ, Trung Quốc

c)

Trung Quốc, Việt Nam

d)

Thái Lan, Ấn Độ

5.

Dựa vào nguồn tài nguyên nào mà một số nước Tây Nam Á lại trở thành các nước có thu nhập cao?

a)

Dựa vào việc khai thác và xuất khẩu nguồn tài nguyên dầu.

b)

Dựa vào việc khai thác dầu mỏ và xuất khẩu nguồn tài nguyên dầu mỏ.

c)

Dựa vào việc sản xuất lương thực và xuất khẩu nguồn tài nguyên dầu mỏ.

d)

Dựa vào việc khai thác và xuất khẩu nguồn tài nguyên dầu mỏ.

6.

Nêu đặc điểm phát triển ngành dịch vụ ở châu Á.

a)

Các hoạt động nấu ăn, kinh doanh (nấu nướng đồ ăn, kinh doanh các quán ăn, du lịch…) được các nước rất coi trọng.

b)

Các hoạt động dịch vụ (giao thông vận tải, thương mại, viễn thông, du lịch…) được các nước rất coi trọng.

c)

Các hoạt động sản xuất nông nghiệp (các cây ăn quả, các máy móc, viễn thông, du lịch…) được các nước rất coi trọng.

d)

Các hoạt động khai khác dầu mỏ (giao thông vận tải, thương mại, viễn thông, du lịch…) được các nước rất coi trọng.

7.

Quốc gia nào có ngành dịch vụ cao ?

a)

Nhật Bản, Xin-ga-po, Trung Quốc.

b)

Nhật Bản, Ma-lay-si-a, Hàn Quốc.

c)

Thái Lan, Xin-ga-po, Hàn Quốc.

d)

Nhật Bản, Xin-ga-po, Hàn Quốc.

8.

Nêu đặc vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á.

a)

Nằm ở phía tây nam của châu Á, kéo dài từ 120B – 420B.

b)

Nằm ở phía tây nam của châu Á, kéo dài từ 420B - 120B

c)

Nằm ở phía tây nam của châu Á, kéo dài từ 130B - 420B

d)

Nằm ở phía tây nam của châu Á, kéo dài từ 120B - 430B

9.

Nêu các khu vực tiếp giáp với khu vực Tây Nam Á ?

a)

Châu Phi, châu Âu.

Khu vực Trung Á, khu vực Tây Á.

Biển, vịnh biển: biển A-rap, biển Đỏ, Địa Trung Hải, biển Đen, biển Ca-xpi, vịnh Pec-xich.

b)

Châu Phi, châu Âu.

Khu vực Trung Á, khu vực Nam Á.

Biển, vịnh biển: biển A-rap, biển Đỏ, Địa Trung Hải, biển Đen, biển Ca-xpi, vịnh Pec-xich.

c)

Châu Phi, châu Âu.

Khu vực Nam Á, khu vực Nam Á.

Biển, vịnh biển: biển A-rap, biển Đỏ, Địa Trung Hải, biển Đen, biển Ca-xpi, vịnh Pec-xich.

d)

Châu Phi, châu Á

Khu vực Trung Á, khu vực Nam Á.

Biển, vịnh biển: biển A-rap, biển Đỏ, Địa Trung Hải, biển Đen, biển Ca-xpi, vịnh Pec-xich.

10.

Nêu các đặc điểm địa hình ở khu vực Tây Nam Á.

a)

Phía Đông Bắc là miền núi cao. Ở giữa là vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn (đồng bằng Lưỡng Hà

Phía Tây Nam là sơn nguyên A-rap.

b)

Phía Tây Bắc là miền núi cao. Ở giữa là vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn (đồng bằng Lưỡng Hà

Phía Tây Nam là sơn nguyên A-rap.

c)

Phía Đông Bắc là miền núi cao. Ở giữa là vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn (đồng bằng Lưỡng Hà

Phía Tây Bắc là sơn nguyên A-rap.

d)

Phía Đông Bắc là miền núi cao. Ở giữa là vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn (đồng bằng Lưỡng Hà

Phía Đông Nam là sơn nguyên A-rap.

11.

Nêu đặc điểm khí hậu của khu vực Tây Nam Á. Khí hậu có ảnh hưởng như thế nào tới sông ngòi và cảnh quan của khu vực

a)

Khí hậu lục địa khô, lạnh. Khí hậu khô nóng nên sông ngòi kém phát triển, cảnh quan chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc.

b)

Khí hậu lục địa khô, nóng. Khí hậu khô lạnh nên sông ngòi kém phát triển, cảnh quan chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc.

c)

Khí hậu lục địa khô, nóng. Khí hậu khô nóng nên sông ngòi kém phát triển, cảnh quan chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc.

d)

Khí hậu lục địa khô, nóng. Khí hậu khô nóng nên sông ngòi kém phát triển, cảnh quan chủ yếu là hoang mạc và hoang mạc.

12.

Nguồn tài nguyên quan trong nhất ở Tây Nam Á là gì? Phân bố chủ yếu ở đâu?

a)

Nguồn tài nguyên quan trọng nhất là dầu mỏ và khí đốt, có trữ lượng nhỏ, tập trung ở ĐB Lưỡng Hà, quanh vịnh Pec-xích.

b)

Nguồn tài nguyên quan trọng nhất là dầu mỏ và khí đốt, có trữ lượng lớn, tập trung ở ĐB Lưỡng Hà, quanh vịnh Pec-xích.

c)

Nguồn tài nguyên quan trọng nhất là dầu mỏ và khí đốt, có trữ lượng lớn, tập trung ở Cao Nguyên Lưỡng Hà, quanh vịnh Pec-xích.

d)

Nguồn tài nguyên quan trọng nhất là dầu mỏ, có trữ lượng lớn, tập trung ở ĐB Lưỡng Hà, quanh vịnh Pec-xích.

13.

Trình bày đặc điểm địa hình khu vực Nam Á.

a)

Phía bắc: hệ thống núi Hi-ma-lay-a cao đồ sộ dài 2600 km, rộng 320 – 400 km, hướng tây bắc – tây nam.

Ở giữa: đồng bằng Ấn - Hằng dài hơn 3000 km, rộng 250 km – 350 km.

Phía nam: sơn nguyên Đê-can với hai rìa nâng cao thành dãy Gat Đông và Gat Tây.

b)

Phía bắc: hệ thống núi Hi-ma-lay-a cao đồ sộ dài 2600 km, rộng 320 – 400 km, hướng tây bắc – đông nam.

Ở giữa: đồng bằng Ấn - Hằng dài hơn 3000 km, rộng 250 km – 350 km.

Phía nam: sơn nguyên Đê-can với hai rìa nâng cao thành dãy Gat Đông và Gat Tây.

c)

Phía bắc: hệ thống núi Hi-ma-lay-a cao đồ sộ dài 2600 km, rộng 320 – 400 km, hướng tây bắc – đông nam.

Ở giữa: đồng bằng Ấn - Hằng dài hơn 2000 km, rộng 250 km – 350 km.

Phía nam: sơn nguyên Đê-can với hai rìa nâng cao thành dãy Gat Đông và Gat Tây.

14.

Trình bày đặc điểm khí hậu của khu vực Nam Á

a)

Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có sự phân hóa phức tạp.

- Vùng đồng bằng và cao nguyên thấp

+ Mùa đông có gió mùa Đông Bắc: Khô và lạnh

+ Mùa hạ có gió mùa Tây Nam: Nóng, ẩm mưa nhiều.

b)

Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có sự phân hóa phức tạp.

- Vùng đồng bằng và sơn nguyên thấp

+ Mùa đông có gió mùa Đông Bắc: Khô và lạnh

+ Mùa hạ có gió mùa Tây Nam: Lạnh, ẩm mưa nhiều.

c)

Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có sự phân hóa phức tạp.

- Vùng đồng bằng và sơn nguyên thấp

+ Mùa đông có gió mùa Đông Bắc: Khô và lạnh

+ Mùa hạ có gió mùa Tây Nam: Nóng, ẩm mưa nhiều.

15.

Trình bày đặc điểm khí hậu của khu vực Nam Á ( Dãy Hi - ma - lay - a )

a)

Dãy Himalaya: khí hậu thay đổi theo độ cao

Nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hưởng sâu sắc đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

Lượng mưa nhiều nhất thế giới phân bố không đều: do ảnh hưởng sâu sắc của địa hình.

Vùng Tây Bắc Ấn Độ và Pa-ki-xtan: khí hậu nhiệt đới khô, lượng mưa ít

b)

Dãy Himalaya: khí hậu thay đổi theo độ cao

Nhịp điệu hoạt động của gió mùa ảnh hưởng sâu sắc đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

Lượng mưa nhiều nhất thế giới phân bố không đều: do ảnh hưởng sâu sắc của địa hình.

Vùng Nam Bắc Ấn Độ và Pa-ki-xtan: khí hậu nhiệt đới khô, lượng mưa ít

16.

Trình bày đặc điểm dân cư của khu vực Nam Á

a)

Là khu vực có dân số đông thứ 2 ở châu Á (sau Đông Á) và có mật độ dân số cao nhất ở châu Á.

Phân bố không đều: tập trung đông ở các vùng đồng bằng, ven biển, mưa nhiều.

Là cái nôi của nền văn minh nhân loại và tôn giáo lớn, chủ yếu theo đạo Hồi và Thiên Chúa giáo.

b)

Là khu vực có dân số đông thứ 2 ở châu Á (sau Đông Á) và có mật độ dân số cao nhất ở châu Á.

Phân bố không đều: tập trung đông ở các vùng đồng bằng, ven biển, mưa nhiều.

Là cái nôi của nền văn minh nhân loại và tôn giáo lớn, chủ yếu theo đạo Hồi và Ấn Độ giáo.

17.

Quốc gia nào có nền kinh tế phát triển nhất Nam Á?

a)

Ấn Độ là nước có kinh tế phát triển nhất ở Nam Á

b)

Trung Quốc là nước có kinh tế phát triển nhất ở Nam Á

c)

Hàn Quốc là nước có kinh tế phát triển nhất ở Nam Á

d)

Việt Nam là nước có kinh tế phát triển nhất ở Nam Á

18.

Trình bày đặc điểm vị trị địa lí và phạm vi khu vực Đông Á

a)

Nằm ở phía đông của châu Á.

Tiếp giáp: khu vực Bắc Á, Trung Á, Nam Á, Đông Nam Á, Thái Bình Dương.

Gồm hai bộ phận: phần đất liền và phần hải đảo.

Đất liền: Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên.

Hải đảo: quần đảo Nhật Bản, đảo Hải Nam, đảo Đài Loan.

b)

Nằm ở phía đông của châu Á.

Tiếp giáp: khu vực Bắc Á, Trung Á, Nam Á, Đông Nam Á, Thái Bình Dương.

Gồm hai bộ phận: phần đất liền và phần hải đảo.

Đất liền: Hàn Quốc, bán đảo Triều Tiên.

Hải đảo: quần đảo Nhật Bản, đảo Hải Nam, đảo Đài Loan.

19.

Trình bày đặc điểm địa hình và sông ngòi của khu vực Đông Á.

a)

Phần đất liền: chiếm 83,7% diện tích, có tự nhiên rất đa dạng

Địa hình

Phía Tây chủ yếu là hệ thống núi, sơn nguyên cao hiểm trở và bồn địa rộng.

Phía Đông là vùng đồi, núi thấp và các đồng bằng bằng phẳng.

b)

Phần đất liền: chiếm 83,7% diện tích, có tự nhiên rất đa dạng

Địa hình

Phía Tây chủ yếu là hệ thống núi, sơn nguyên cao hiểm trở và bồn địa rộng.

Phía Bắc là vùng đồi, núi thấp và các đồng bằng bằng phẳng.

20.

Trình bày đặc điểm địa hình và sông ngòi của khu vực Đông Á. ( Sông ngòi )

a)

Sông ngòi: có 3 con sông lớn là A-mua, Hoàng Hà và Trường Giang

Hoàng Hà và Trường Giang bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng ở phía Đông và chảy về phía Đông bồi đắp nên các đồng bằng màu mỡ.

b)

Sông ngòi: có 3 con sông lớn là A-mua, Hoàng Hà và Trường Giang

A-mua và Trường Giang bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng ở phía Đông và chảy về phía Đông bồi đắp nên các đồng bằng màu mỡ.

21.

Trình bày đặc điểm địa hình và sông ngòi của khu vực Đông Á. ( Sông ngòi )

a)

Sông ngòi: có 3 con sông lớn là A-mua, Hoàng Hà và Trường Giang

Hoàng Hà và Trường Giang bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng ở phía Đông và chảy về phía Đông bồi đắp nên các đồng bằng màu mỡ.

b)

Sông ngòi: có 3 con sông lớn là A-mua, Hoàng Hà và Trường Giang

A-mua và Trường Giang bắt nguồn từ sơn nguyên Tây Tạng ở phía Đông và chảy về phía Đông bồi đắp nên các đồng bằng màu mỡ.

22.

Trình bày đặc điểm địa hình và sông ngòi của khu vực Đông Á. ( Chế độ nước )

a)

Chế độ nước phức tạp.

Phần hải đảo: nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương, đây là vùng núi trẻ thường có động đất và núi tuyết.

b)

Chế độ nước phức tạp.

Phần hải đảo: nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương, đây là vùng núi trẻ thường có động đất và núi lửa

c)

Chế độ nước phức tạp.

Phần hải đảo: nằm trong vành đai lửa Bắc Băng Dương, đây là vùng núi trẻ thường có động đất và núi lửa

d)

Chế độ nước phức tạp.

Phần hải đảo: nằm trong vành đai lửa Ấn Độ Dương, đây là vùng núi trẻ thường có động đất và núi lửa

23.

Hãy nêu sự khác biệt về khí hậu giữa các phần lãnh thổ của Đông Á, sự khác nhau đó ảnh hưởng như thế nào đến cảnh quan.

a)

Phía đông và hải đảo có khí hậu gió mùa ẩm

=> Cảnh quan chủ yếu là rừng rậm.

Phía tây có khí hậu quanh năm khô hạn

=>Cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên khô, bán hoang mạc và hoang mạc.

b)

Phía đông và hải đảo có khí hậu gió mùa ẩm

=> Cảnh quan chủ yếu là rừng rậm.

Phía tây có khí hậu quanh năm khô hạn

=>Cảnh quan chủ yếu là thảo nguyên thô, bán hoang mạc và hoang mạc.

24.

Ngọn núi Phú Sĩ là biểu tượng của quốc gia nào ở Đông Á?

a)

Trung Quốc

b)

Hàn Quốc

c)

Thái Lan

d)

Nhật Bản

25.

Khu vực Đông Á có mấy nước?

a)

3 nước.

b)

4 nước.

c)

4 nước và Đài Loan là một bộ phận lãnh thổ của Trung Quốc.

d)

5 nước.

26.

Nguyên nhân hình thành các đới khí hậu khác nhau trên trái đất là:

a)

Do vị trí gần hoặc xa Xích đạo

b)

Do vị trí gần hay xa biển

c)

Do nhiệt độ giảm dần khi lên cao

d)

Do bề mặt trái đất nhận lượng nhiệt của mặt trời không giống nhau.

27.

Dãy núi Himalaya ở châu Á được hình thành do:

a)

Mảng Ấn Độ xô vào mảng Á - Âu

b)

Mảng Ấn Độ Dương xô vào mảng Á - Âu

c)

Mảng Ấn Độ tách xa mảng Á - Âu

d)

Mảng Thái Bình Dương xô vào mảng Á - Âu

28.

Mỗi nửa cầu trái đất có:

a)

Hai đai khí áp thấp và hai đai khí áp cao xen kẽ nhau theo hướng vĩ tuyến

b)

Hai đai khí áp cao xen hai đai khí áp thấp theo hướng kinh tuyến

c)

Một đai khí áp thấp xen giữa hai đai khí áp cao theo hướng vĩ tuyến

d)

Một đai khí áp cao xen giữa hai đai khí áp thấp theo hường vĩ tuyến

29.

Kiểu khí hậu và cảnh quan phù hợp có trên trái đất là:

a)

Khí hậu xích đạo - cảnh quan rừng xa van

b)

Khí hậu nhiệt đới khô - cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc

c)

Khí hậu ôn đới - cảnh quan rừng rậm xanh quanh năm

d)

Khí hậu lạnh - cảnh quan rừng lá kim

30.

Con người khai thác và chế biến nguyên vật liệu trong tự nhiên đã làm cho:

a)

Nhiệt độ trái đất nóng lên và thời tiết thay đổi

b)

Nhiệt độ trái đất nóng lên, ô nhiễm môi trường, thay đổi cảnh quan và khí hậu

c)

Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường và thay đổi thời tiết

d)

Cuộc sống của con người tốt đẹp hơn và duy trì được sự cân bằng sinh thái

31.

Châu Á tiếp giáp với ba đại dương là:

a)

Bắc Băng Dương, Đại Tây Dương, Thái Bình Dương.

b)

Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương, Đại Tây Dương

c)

Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương, Địa Trung Hải.

d)

Bắc Băng Dương, Ấn Độ Dương, Thái Bình Dương.

32.

Diện tích Châu Á là 44,4 triệu km2, dân số Châu Á năm 2002 là 3.766 triệu người, vậy mật độ dân số trung bình là

a)

85 người/km2.

b)

10 người/km2.

c)

75 người/km2.

d)

50 người/km2

33.

Gió mùa là

a)

loại gió thổi vào mùa hạ theo hướng Tây Nam tính chất gió nóng ẩm.

b)

loại gió thổi vào mùa đông theo hướng Đông Bắc tính chất gió lạnh khô.

c)

loại gió thổi theo mùa hướng và tính chất gió ở hai mùa trái ngược nhau.

d)

loại gió thổi quanh năm hướng và tính chất gió hầu như không thay đổ

34.

Đông Nam Á là khu vực phân bố chủ yếu của chủng tộc nào?

a)

Nê-grô-ít

b)

Ơ-rô-pê-ô-ít

c)

Môn-gô-lô-ít

d)

d. Ô-xtra-lô

35.

Các dãy núi ở Châu Á chạy theo hai hướng chính nào?

a)

Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung.

b)

Đông – Tây và Bắc –Nam.

c)

Đông Nam – Tây Bắc và Bắc –Nam.

d)

Tây Bắc – Đông Nam và Đông – Tây

36.

Đồng bằng nào sau đây không thuộc Châu Á:

a)

Đồng bằng sông Nin

b)

Đồng bằng Hoa Bắc

c)

Đồng bằng Lưỡng Hà

d)

Đồng bằng Ấn - Hằng

37.

Việt Nam nằm trong nhóm nước:

a)

Có thu nhập thấp

b)

Thu nhập trung bình dưới

c)

Thu nhập trung bình trên

d)

Thu nhập cao

38.

Châu Á là châu lục có diện tích rộng:

a)

Thứ nhất Thế giới.

b)

Thứ hai Thế giới.

c)

Thứ ba Thế giới.

d)

Thứ tư Thế giới.

39.

Nhận định nào sau đây không đúng với nền kinh tế các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới lần thứ hai?

a)

Có nhiều chuyển biến mạnh mẽ.

b)

Sự phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ không đều

c)

Số quốc gia nghèo khổ chiếm tỉ lệ thấp.

d)

Số quốc gia nghèo khổ chiếm tỉ lệ cao.

40.

Trung Quốc đã giải quyết tốt vấn đề lương thực cho gần 1,3 tỉ người (2002) là nhờ vào:

a)

Diện tích lãnh thổ rộng.

b)

Nhiều núi và Sơn nguyên cao.

c)

Khí hậu mưa thuận gió hòa.

d)

Đồng bằng rộng, màu mỡ, áp dụng khoa học kĩ thuật trong nông nghiệp.

41.

Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn điịnh của khu vực Tây Nam Á là

a)

dầu mỏ và vị trí địa lý chính trị quan trọng

b)

tôn giáo và các thế lực thù địch chống phá

c)

xung đột dai dẳng giữa người Ả - rập và người Do Thái

d)

tranh giành đất đai và nguồn nước

42.

Phát biểu nào sau đây cho thấy tầm quan trọng của các quốc gia Tây Nam Á đối với nền kinh tế thế giới ?

a)

Vị trí địa lí chính trị quan trọng

b)

Nơi xuất khẩu dầu mỏ lớn nhất thế giới

c)

Tài nguyên thiên nhiên đa dạng, phong phú

d)

Nền kinh tế phát triển nhanh