wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sông Đà+ Sông Hương

Total questions: 50

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Chọn những nhận định nào đúng về nhà văn Nguyễn Tuân.

a)

"Là nghệ sĩ suốt đời đi tìm kiếm cái đẹp"

b)

"là nhà văn có phong cách tài hoa, uyên bác"

c)

"là tác giả có phong cách Ngông"

2.

Phong cách nghệ thuật của nhà văn Nguyễn Tuân trước cách mạng tháng 8 là:

a)

Phong cách sáng tác của ông được gói gọn trong một chữ “ngông”. “Ngông” dựa trên sự tài hoa uyên bác và phong cách hơn người.

b)

Theo Nguyễn Tuân, cái đẹp có ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai; tài hoa có ở cá nhân đại chúng

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

3.

Cảm hứng trong tác phẩm Người lái đò Sông Đà của Nguyễn Tuân được khơi gợi từ:

a)

Vẻ đẹp của sông Đà và sự tài hoa của người lái đò sông Đà.

b)

Cuộc sống mới của người dân Tây Bắc.

c)

Lịch sử của con sông Đà

d)

Vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc gắ liền với sông Đà.

4.

Theo sự diễn tả của Nguyễn Tuân, sự hung bạo dữ dội của sông Đà là ở hình ảnh nào?

a)

Thác nước sông Đà.

b)

Các hút nước trên mặt sông, nước ở đây thở và kêu như cửa cống cái bị sặc…

c)

Sự phối hợp của thác nước và đá tạo nên thạch thủy trận trên sông Đà…

d)

Những quãng ghềnh trên sông Đà đá xô sóng, sóng xô gió…

5.

Con sông Đà dưới ngòi bút Nguyễn Tuân là một sinh thể có tính cách:

a)

Hung bạo và hiền hòa

b)

Trữ tình và thơ mộng

c)

Hung bạo và trữ tình

6.

Khi miêu tả Sông Đà ở quãng Tà Mường Vát, Nguyễn Tuân đã so sánh những cái hút nước như hình ảnh nào?

a)

cái giếng bê tông

b)

cái thuyền quay tít

c)

cái bè gỗ

d)

Cái mống cầu

7.

Để làm nổi bật hình ảnh con sông Đà như một kẻ khôn ngoan, xảo quyệt, hung hãn, Nguyễn Tuân đã sử dụng rất nhiều lần biện pháp tu từ nào sau đây?

a)

Nhân hóa

b)

Điệp ngữ

c)

So sánh

d)

Ẩn dụ

8.

Nguyễn Tuân đã cho biết trên con sông đà có bao nhiêu cái thác chưa đặt tên?

a)

70 thác

b)

71 thác

c)

72 thác

d)

73 thác

9.

Vẻ đẹp tài hoa của người lái đò được bộc lộ rõ nhất khi:

a)

trong cuọc sống đời thường hàng ngày

b)

câu trả lời khác

c)

cả hai đáp án trên

d)

trong cuộc chiến với sông đà

10.

Những chi tiết sau đay được miêu tả cho hình ảnh nào của con sông Đà? ''Dài hàng cây số nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn cuộn luồng gió gùn ghè suốt năm như lúc nào cũng đòi nợ xuýt bất cứ người lái đò sông Đà nào tóm được qua đấy. Quãng này mà khinh suất tay lái thì cũng dễ lật ngửa bụng thuyền ra''.

a)

vách đá

b)

ghềnh hát loóng

c)

hút nước

d)

thác nước

11.

sông Đà bố trí mấy trùng vi thạch trận để thử thách tài năng của ông lái đò.

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

12.

Nội dung sau đúng hay sai?

''Hình tượng sông Đà đại diện cho vẻ đẹp của thiên nhiên Tây Bắc, đóng vai trò như bức phông nền kì vĩ, làm nổi bật tài nghệ chè đò, vượt thác của ông lái đò''.

a)

đúng

b)

sai

13.

Vẻ đẹp trữ tình của sông Đà được so sánh với những hình ảnh nào dưới đây?

a)

Dây thừng

b)

Mái tóc tuôn dài

c)

Bản trường ca của rừng già

d)

Cô gái Di - gan man dại

14.

Vì sao Nguyễn Tuân không đặt tên cụ thể cho nhân vật ông lái đò?

a)

Nhân vật là hình ảnh chung, là điển hình tiêu biểu của một tập thể, một thế hệ những con người lao động xây dựng đất nước.

b)

Tác giả muốn vô danh họ, bình thường hóa họ, muốn nói rằng đó là những con người lao động bình dị mà ta có thể gặp ở nhiều nơi trên mọi miền Tổ quốc

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai

15.

Những hình ảnh nào được Nguyễn Tuân miêu tả để nói về nét tính cách hung bạo của con sông Đà?

a)

Vách đá hai bên bờ sông

b)

Ghềnh Hát Loóng

c)

Hút nước, thác đá

d)

Màu sắc dòng nước

16.

Hình ảnh người lái đò sông Đà được hiện lên:

a)

Một người lao động lành nghề.

b)

Một người lao động, đồng thời như một nghệ sĩ.

c)

Một con người đặc biệt, tuy đã cao tuổi nhưng vẫn có sức khỏe phi thường.

d)

Một kẻ ngang tàng, không biết lượng sức mình trước con sông Đà hung dữ.

17.

Ý nghĩa của ẩn dụ "vách thành" khi miêu tả vách đá hai bên bờ sông Đà là:

a)

A. diễn tả vách đá như thành cao, tạo ra vực thẳm như hào sâu

b)

B. thể hiện sự vững chãi, oai nghiêm, to lớn của vách đá

c)

C. diễn tả sự lạnh lẽo, bí ẩn của vách đá

d)

D. Cả A và B

18.

Các chi tiết "mặt sông chỗ ấy chỉ lúc đúng ngọ mới có mặt trời", "đứng bên này bờ nhẹ tay ném hòn đá sang bên kia vách", "con nai con hổ vọt từ bờ này sang bờ kia" có tác dụng gì?

a)

gợi tả gián tiếp độ cao của vách đá, độ hẹp của lòng sông

b)

thể hiện sự kì vĩ của vách đá

c)

phác hoạ cảm giác của nhà văn về vách đá

d)

làm tăng thêm cảm giác ghê sợ về sông Đà

19.

Khi miêu tả cảnh "Vách đá bờ sông", Nguyễn Tuân đã so sánh với hình ảnh so sánh nào ?

a)

" cái cổ chai "

b)

" cái cống cái "

c)

" cái thuyền thúng"

d)

" cái yết hầu"

20.

Tiếng âm thanh thác nước Sông Đà được so sánh với hình ảnh nào?

a)

" như tiếng kêu của một đàn trâu mộng"

b)

" như tiếng gào thét của một đàn thú dữ"

c)

" như tiếng của một ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa". "

d)

" như tiếng của mười ngàn con trâu mộng giữa rừng tre nứa nổ lửa"

21.

hình ảnh "cái dây thừng ngoằn nghoèo" được tác giả quan sát từ góc độ nào khi miêu tả vẻ trữ tình của Sông Đà ?

a)

từ trên núi cao nhìn xuống

b)

từ vách đá nhìn xuống

c)

từ trên tàu bay nhìn xuống

d)

từ dưới nhìn lên cao

22.

Vẻ đẹp sắc nước sông Đà vào mùa xuân được tác giả miêu tả là màu gì?

a)

màu đỏ như mặt người say rượu

b)

màu đen

c)

màu xanh canh hến

d)

màu xanh ngọc bích

23.

Độ tuổi của nhân vật người lái đò trên Sông Đà khoảng bao nhiêu?

a)

là người thanh niên trẻ tuổi

b)

là người đàn ông trạc tứ tuần

c)

là ông lão khoảng bảy mươi tuổi

d)

là ông lão khoảng sáu mươi tuổi.

24.

Cảm hứng trong tác phẩm Người lái đò Sông Đà của Nguyễn Tuân được khơi gợi từ:

a)

Vẻ đẹp của sông Đà và sự tài hoa của người lái đò sông Đà.

b)

Cuộc sống mới của người dân Tây Bắc.

c)

Lịch sử của con sông Đà

d)

Vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc gắ liền với sông Đà.

25.

Trong Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân, hình ảnh sông Đà không được so sánh với:

a)

"Dây thừng ngoằn ngoèo".

b)

"Áng tóc trữ tình".

c)

"Chiếc gương trong soi tóc những hàng tre".

d)

"Mặt người đỏ vì rượu bữa".

26.

Vì sao nói hình tượng người lái đò Sông Đà thể hiện một bước chuyển biến quan trọng trong phong cách Nguyễn Tuân?

a)

Vì nhà văn đã phát hiện và khẳng định cái đẹp ngay giữa cuộc sống đời thường

b)

Vì hình tượng nhân vật gần gũi, giản dị

c)

Vì hình tượng nhân vật phi thường, lãng mạn

d)

Vì người lái đò là một vị tướng quả cảm trên sông nước

27.

Mục đích sáng tác của Nguyễn Tuân qua tùy bút "Người lái đò Sông Đà" là gì?

a)

tìm kiếm vẻ đẹp thiên nhiên Tây Bắc

b)

khám phá sự kì vĩ của thiên nhiên Tây Bắc ?

c)

tìm kiếm"chất vàng" của vẻ đẹp thiên nhiên và "chất vàng mười" của vẻ đẹp con người lao động vùng Tây Bắc.

d)

tìm kiếm tài năng của người lao động ở Tây Bắc

28.

Trong Người lái đò sông Đà của Nguyễn Tuân, hình ảnh sông Đà không được so sánh với:

a)

"Dây thừng ngoằn ngoèo".

b)

"Áng tóc trữ tình".

c)

"Chiếc gương trong soi tóc những hàng tre".

d)

"Mặt người đỏ vì rượu bữa".

29.

Những dòng nào dưới đây phản ánh PCNT của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

a)

Kết hợp giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, nghị luận và suy tư đa chiều

b)

Tổng hợp từ vốn kiến thức phong phú về các lĩnh vực

c)

Lối viết phóng túng, tài hoa, mê đắm

d)

Cách hành văn hướng nội, súc tích

e)

Ngôn ngữ kết hợp mới lạ, giàu chất tạo hình

30.

Hoàng Phủ Ngọc Tường là nhà văn chuyên về.....

a)

Bút kí

b)

Tuỳ bút

c)

Truyện ngắn

d)

Tiểu thuyết

31.

Khi ở thượng nguồn, sông Hương được so sánh với những hình ảnh nào?

a)

Bản trường ca của rừng già

b)

Cô gái Di-gan man dại, phóng khoáng

c)

Chiếc dây thừng ngoằn ngoèo

d)

Người mẹ phù sa của vùng văn hoá xứ sở

e)

Mềm như tấm lụa

32.

"Giữa lòng Trường Sơn, sông Hương đã sống một nửa cuộc đời mình như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại” sử dụng bpnt gì?

a)

So sánh, nhân hoá

b)

Ẩn dụ, so sánh

c)

Hoán dụ, nhân hoá

d)

Liệt kê, đảo ngữ

33.

Văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông gồm mấy phần?

a)

2 phần

b)

3 phần

c)

4 phần

d)

5 phần

34.

Điền từ vào chỗ trống: Phải nhiều thế kỉ qua đi, (a)   mới đến đánh thức người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại.

35.

Trên đường chảy về thành phố Huế, khi chảy qua những ngon đồi,

sắc nước sông Hương đã thay đổi theo trật tự nào?

a)

Sớm xanh, trưa vàng, chiều tím

b)

Sớm vàng, trưa xanh, chiều tím

c)

Sớm tím, trưa vàng, chiều xanh

d)

Sớm xanh, trưa tím, chiều vàng

36.

Khi chảy qua những rừng thông u tịch với những lăng tẩm đồ sộ, sông Hương mang vẻ đẹp gì?

a)

Trầm mặc

b)

Như triết lí

c)

như cổ thi

d)

Cả ba đáp án đều đúng

37.

Chiếc cầu trắng của thành phố Huế được tác giả ví như là (a)  

38.

Sông Hương đã đem đến vẻ đẹp nào cho thành phố Huế mà không một thành phố hiện đại nào có được?

a)

Trong sáng, thơ mộng

b)

Cổ kính, xưa cũ

c)

thanh bình, yên ả

d)

tươi mới, ấm áp

39.

Hoàng Phủ Ngọc Tường đã giải thích nguyên nhân chảy chậm của sông Hương khi qua lòng thành phố Huế là do:

a)

Sông Hương có nhiều chi lưu

b)

Trên sông Hương có hai hòn đảo nhỏ

c)

Sông Hương lưu luyến, không nỡ rời xa thành phố của nó

d)

Cả ba đáp án đều đúng

40.

Chọn những đáp án đúng:

Ra khỏi thành phố Huế, sông Hương bất ngờ quay trở lại gặp thành phố lần cuối, khúc ngoặt này được tác giả ví như:

a)

Nỗi vương vấn, cả một chút lẳng lơ kín đáo của tình yêu

b)

Nàng chinh phụ không nỡ rời xa người chồng của mình trong buoir tiển đưa

c)

Nàng Kiều trong đêm tình tự chí tình trở lại tìm Kim Trọng

d)

Một người sắp đi xa quay lại gặp người thân của mình

41.

Chọn những đáp án đúng:

Khi nói về những tác phẩm thi ca được tạo cảm hứng từ dòng sôn Hương, Hoàng Phủ Ngọc Tường đã nhắc đễn những nhà thơ nào?

a)

Bà Huyện Thanh Quan

b)

Tố Hữu

c)

Hàn Mặc Tử

d)

Cao Bá Quát

42.

Ngay câu mở đầu văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?, tác giả đã nêu điểm gì đặc biệt của dòng sông Hương?

a)

Quá trình hình thành, kiến tạo của dòng sông qua nhiều thế kỉ.

b)

Vẻ đẹp dữ dội, hùng tráng của dòng sông Hương ở đoạn thượng lưu.

c)

Những bí ẩn về hành trình của dòng sông Hương trước khi xuôi về cố đô Huế.

d)

Trong các dòng sông đẹp trên thế giới, chỉ có sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất - thành phố Huế.

43.

Vì sao sông Hương lại gợi cảm hứng cho nhiều thi nhân

a)

Nó luôn biết tự làm mới mình

b)

Nó rất đẹp và nên thơ

c)

Nó rất bình dị, thân thuộc

d)

Nó rất sống động

44.

Thủy trình thứ 2 của Sông Hương là

a)

Trong lòng thành phố Huế

b)

Ngoại vi thành phố Huế

c)

Rời khỏi thành phố

d)

Thượng nguồn

45.

Tâm trạng của Sông Hương khi gặp lại thành phố Huế thân yêu của mình?

a)

Phấn khởi hẳn lên

b)

Háo hức say mê

c)

Vui tươi hẳn lên

d)

Sôi động hẳn lên

46.

Trong lòng thành phố, Sông Hương trôi đi chậm, thực chậm, cơ hồ chỉ còn là....

a)

Một mặt hồ yên tĩnh

b)

Một mặt hồ yên ả

c)

Mặt hồ yên lặng

d)

Một mặt hồ yên bình

47.

Khi rời khỏi thành phố, Sông Hương đã đột ngột đổi dòng để gặp lại thành phố ở đâu?

a)

Giữa thị trấn Bao Vinh xưa cổ

b)

Góc thị trấn Bao Vinh xưa cổ

c)

Đầu thị trấn Bao Vinh xưa cổ

d)

Ngoài thị trấn Bao Vinh xưa cổ

48.

Trong tưởng tượng của nhà văn, Sông Hương đổi dòng gặp lại thành phố để nhằm mục đích gì?

a)

Bày tỏ tình yêu với thành phố Huế

b)

Ngắm nhìn thành phố Huế

c)

Nói một lời thề trước khi về với biển cả

d)

Nói lời chia tay

49.

Với sự liên tưởng phong phú của tác giả, con sông Hương trở thành người con gái mơ màng đi tìm "người tình mong đợi". Người tình mong đợi ấy là ẩn dụ cho hình ảnh nào?

a)

Những lăng tẩm, đền đài xứ Huế

b)

Những bãi bờ xanh biếc vùng ngoại ô Kim Long

c)

Thành phố Huế

d)

Lịch sử, văn hoá Huế

50.

Sông Hương ở vùng thượng nguồn mang vẻ đẹp:

a)

Hùng vĩ, man dại

b)

Trữ tình

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Cả hai đáp án trên đều sai