NEW
Font size
WorksheetsCACBON VÀ HỢP CHẤT CỦA CACBON
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
Các nguyên tử thuộc nhóm IVA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là
ns2np2
ns2np3
ns2np4
ns2np5
Trong các phản ứng hóa học cacbon thể hiện tính
tính khử
tính oxi hóa
vừa khử vừa oxi hóa
không thể hiện tính khử và oxi hóa
Tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng
2C + Ca → CaC2
C + CO2 → 2CO
C + 2H2 → CH4.
3C + 4Al → Al4C3
Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). X là khí nào sau đây?
CO2
CO
SO2.
NO2
Khí CO có thể khử được cặp chất
Fe2O3, CuO
MgO, Al2O3
CaO, SiO2.
ZnO, Al2O3
“Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
CO rắn.
SO2 rắn
H2O rắn
CO2 rắn.
Người ta có thể sử dụng nước đá khô (CO2 rắn) để tạo môi trường lạnh và khô trong việc bảo quản thực phẩm và hoa quả tươi. Vì
nước đá khô có khả năng hút ẩm
nước đá khô có khả năng thăng hoa
nước đá khô có khả năng khử trùng.
nước đá khô có khả năng dễ hoá lỏng
Trong phòng thí nghiệm CO2 được điều chế bằng cách
nung CaCO3
cho CaCO3 tác dụng HCl
cho C tác dụng O2
cho C tác dụng với H2SO4 đặc
Ở điều kiện thích hợp xảy ra các phản ứng sau:
(a) 2C + Ca→ CaC2. (b) C + 2H2 → CH4.
(c) C + CO2 → 2CO. (d) 3C + 4Al → Al4C3.
Trong các phản ứng trên, tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng
(a)
(b)
(c)
(d)
Cacbon phản ứng được với nhóm chất nào dưới đây?
Fe2O3, CO2, HNO3 đặc, H2SO4 đặc.
CO2, Al2O3, Ca, HNO3 đặc, H2SO4 đặc.
Fe2O3, MgO, CO, HNO3, H2SO4 đặc.
CO2, H2O lạnh, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, CaO.
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là:
Cu, Fe, Zn, MgO
Cu, Fe, ZnO, MgO
Cu, Fe, Zn, Mg
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp gồm: Al2O3, CuO, MgO, và Fe2O3 (nung nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn là
Al2O3, Cu, MgO, Fe
Al, Fe, Cu, Mg
Al2O3, Cu, Mg, Fe
Al2O3, Cu, MgO, Fe2O3.
Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp bột gồm MgO, CuO, Al2O3 và FeO, nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y. Số oxit kim loại trong Y là
3
1
4
2
Khí N2 có lẫn khí CO2, có thể dùng chất nào sau đây để loại bỏ CO2?
Nước brom
Nước vôi trong
Dung dịch thuốc tím
Nước clo
Để loại khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp CO, ta dùng phương pháp nào sau đây?
Cho qua dung dịch HCl.
Cho qua dung dịch Ca(OH)2.
Cho qua dung dịch H2O.
Cho hỗn hợp qua Na2CO3.
CO2 không cháy và không duy trì sự cháy nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây?
Đám cháy do xăng, dầu.
Đám cháy quần áo.
Đám cháy do magie hoặc nhôm.
Đám cháy do khí gas.
Thổi từ từ khí cacbonic vào dung dịch nước vôi trong cho đến dư. Hiện tượng quan sát được là
Kết tủa màu trắng tăng dần và không tan.
Kết tủa màu trắng tăng dần đến cực đại rồi tan dần đến trong suốt.
Kết tủa màu trắng xuất hiện rồi tan, lặp đi lặp lại nhiều lần.
Không có hiện tượng gì.
Muối NaHCO3 không thể tham gia phản ứng nào sau đây?
Tác dụng với axit.
Tác dụng với kiềm.
Tác dụng nhiệt, bị nhiệt phân
Tác dụng với dung dịch Ba(NO3)2.
Chọn nhận xét không đúng: Các muối
cacbonat đều bị nhiệt phân.
hiđrocacbonat bị nhiệt phân tạo thành muối cacbonat
cacbonat của kim loại kiềm đều tan trong nước.
hiđrocacbonat đều tác dụng được với dung dịch axit hoặc dung dịch bazơ.
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
CaCO3 → CaO + CO2.
2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O.
MgCO3 → MgO + CO2.
Na2CO3 → Na2O + CO2.
Những người đau dạ dày thường có pH < 2 (thấp hơn so với mức bình thường pH từ 2 – 3). Để chữa bệnh, người bệnh thường uống trước bữa ăn một ít
nước.
nước mắm.
nước đường.
dung dịch NaHCO3.
Nung nóng hoàn toàn hỗn hợp CaCO3, Ba(HCO3)2, MgCO3, Mg(HCO3)2 đến khối lượng không đổi, thu được sản phẩm chất rắn gồm
CaCO3, BaCO3, MgCO3.
CaO, BaCO3, MgO, MgCO3.
Ca, BaO, Mg, MgO.
CaO, BaO, MgO.
Nhiệt phân hoàn toàn hỗn hợp NaHCO3, BaCO3, MgCO3, Al2O3 được chất rắn X và khí Y. Chất rắn X gồm
Na2O, BaO, MgO, Al2O3.
Na2CO3, BaCO3, MgO, Al2O3.
NaHCO3, BaCO3, MgCO3, Al.
Na2CO3, BaO, MgO, Al2O3.
Cho các phát biểu sau:
(1) Cacbon monooxit là chất khí không màu, không mùi, không vị, hơi nhẹ hơn không khí, rất ít tan trong nước, rất bền với nhiệt.
(2) Khí CO rất độc.
(3) Cacbon monooxit là oxit trung tính và có tính khử mạnh.
(4) Nước đá khô là H2O rắn
4
2
1
3
Chọn câu phát biểu đúng:
CO là oxit axit.
CO là oxit trung tính.
CO là oxit bazơ
CO là oxit lưỡng tính
Để loại bỏ khí SO2 có lẫn khí CO2, có thể dùng hóa chất nào sau đây?
Nước vôi trong
Đồng(II) oxit
Nước brom
Dung dịch natri hiđroxit
Cho các phát biểu sau:
(1) Cacbon nằm ở ô thứ 6, nhóm IVA, chu kì 2 của bảng tuần hoàn.
(2) Cấu hình electron của nguyên tử cacbon là 1s2 2s2 2p2.
(3) Cacbon là nguyên tử kim loại.
(4) Nguyên tử cacbon có thể tạo được tối đa 4 liên kết cộng hoá trị với các nguyên tử khác.
(5) Các số oxi hoá của cacbon là -4, 0, +2 và +4.
Số phát biểu đúng là
4
5
2
3
