wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

qtccdvhcsn

Total questions: 90

Worksheet time: 2hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Cơ quan hành chính nhà nước là:

a)

A. Tổ chức do Nhà nước thành lập, trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành-điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

b)

B.Tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành-điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định

c)

C. Tổ chức cơ quan quyền lực của nhà nước, tham gia hoạt động chấp hành-điều hành, thực hiện chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

d)

D. Tổ chức thuộc Chính phủ, tham mưu, hỗ trợ Chính phủ xây dựng chính sách pháp luật.

2.

Đơn vị sự nghiệp công lập là:

a)

A. Tổ chức  do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.

b)

B. Tổ chức do Nhà nước thành lập, hoạt động trong lĩnh vực y tế-văn hóa-thể thao và các hoạt động phục vụ quản lý nhà nước.

c)

C. Tổ chức do Nhà nước thành lập, trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành-điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước.

d)

D. Tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

3.

Ý nghĩa của hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước:

a)

A. Công cụ điều tiết hoạt động thu-chi ngân sách nhà nước.

b)

B. Công cụ phục vụ hoạt động quản lý thu-chi ngân sách nhà nước.

c)

C. Tài liệu phục vụ cho hoạt động quyết toán ngân sách nhà nước.

d)

D. Công cụ kiểm tra hoạt động quản lý ngân sách nhà nước.

4.

Đơn vị dự toán ngân sách là:

a)

A. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách.

b)

B. Là đơn vị có dự toán ngân sách được phê duyệt trong một thời gian nhất định.

c)

C. Là cơ quan, tổ chức  được ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

d)

D. Là cơ quan, tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực cấp cao trong hệ thống chính trị.

5.

Tài chính nhà nước là tổng thể các hoạt động tài chính do Nhà Nước tiến hành, nó phản ánh:

    

a)

A. Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ trong các cơ quan nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ Nhà Nước giao.

b)

B. Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ trong các đơn vị hành chính sự nghiệp nhằm thực hiện các nhiệm vụ Nhà Nước giao.

c)

C. Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ trong các đơn vị sử dụng kinh phí Nhà Nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ Nhà Nước giao.

d)

D. Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ nhằm thực hiện phục vụ các chức năng của Nhà Nước và đáp ứng các nhu cầu  lợi ích chung của toàn xã hội.

6.

Ngân sách Nhà Nước được quản lý bởi:

a)

A. Bộ Tài chính.

b)

B. Ngân hàng Nhà nước Trung Ương.

c)

C. Kho Bạc Nhà Nước và Bộ Tài chính.( quản lý quỹ tín dụng)

d)

D. Tổng cục thuế.

7.

Một chu trình ngân sách cho một năm ngân sách bao gồm các khâu:

    

a)

  A. Lập dự toán và chấp hành dự toán.

b)

B. Lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán nguồn kinh phí.

c)

C. Lập dự toán, thẩm định phê duyệt dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán.

d)

   D. Lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán.

8.

Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: số biên chế được duyệt năm kế hoạch là 56 người, kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác là 55 triệu đồng/biên chế/năm, khoán quỹ lương cho toàn đơn vị là 4,56 tỷ đồng. Vậy, khoán kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác năm kế hoạch của đơn vị là:

a)

A. 3,080 tỷ đồng.

b)

B. 2,180 tỷ đồng.

c)

C. 2,135 tỷ đồng.

d)

D. 3,280 tỷ đồng.

9.

Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: Tại thời điểm lập dự toán, số biên chế làm việc là 123 người, hệ số lương cấp bậc bình quân 3,66, hệ số phụ cấp lương là 0,02, lương cơ sở 1,390,000 đồng. Vậy, tổng quỹ tiền lương dự kiến của đơn vị  là: .

a)

A. 9,324,293,472 đồng

b)

B. 7,901,156,672 đồng.

c)

  C. 8,902,100,000 đồng.

d)

  D. 9,567,234,472 đồng.

10.

Tại trường THCS có số liệu như sau: Số học sinh có mặt là 345 em, học phi 100.000 đồng/học sinh/tháng. Trong tổng số học sinh, có 12 em được miễn học phí. Vậy, tổng số học phí nhà trường dự kiến thu được năm kế hoạch là:

a)

A. 299,700 triệu đồng

b)

B. 289,600 triệu đồng.

c)

C. 279,800 triệu đồng.

d)

D. 299,560 triệu đồng

11.

Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 200 người, hệ số lương cấp bậc là 3,33; hệ số phụ cấp là 0,02; Lmin là 1,390 triệu đồng và các khoản trích nộp theo qui định hiện hành. Biết Nhà Nước cấp kinh phí thực hiện tự chủ cho đơn vị hàng năm gồm khoán quĩ tiền lương và chi thường xuyên theo định mức 55 triệu đồng/biên chế/năm. Đơn vị xác định chỉ tiêu khoán quĩ tiền lương năm dự toán là:.

a)

A. 13.801.866.000 đồng.     

b)

B. 12.883.267.000 đồng.

c)

  C. 12.756.754.000 đồng.

d)

D. 13.050868.000 đồng.

12.

Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 200 người, hệ số lương cấp bậc là 3,33; hệ số phụ cấp là 0,02; Lmin là 1,390 triệu đồng và các khoản trích nộp theo qui định hiện hành. Biết Nhà Nước cấp kinh phí thực hiện tự chủ cho đơn vị hàng năm gồm khoán quĩ tiền lương và chi thường xuyên theo định mức 55 triệu đồng/biên chế/năm. Đơn vị xác định tổng kinh phí Nhà nước cấp thực hiện tự chủ năm dự toán là:

a)

A. 24.801.866.000 đồng.

b)

B. 23.883.237.000 đồng.

c)

 C. 23.756.282.000 đồng.

d)

D. 24.050.650.000 đồng.

13.

Tại một bệnh viên công lập có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 500 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 50 người, còn lại là viên chức), Nhà nước cấp kinh phí khoán quĩ tiền lương hàng năm và giao nhiệm vụ. Biết hệ số lương cấp bậc là 3,22; hệ số phụ cấp theo lương là 0,2 và Lmin là 1,390 triệu đồng. Chỉ tiêu tiền lương trong Quĩ tiền lương khoán được xác định như sau:

a)

A. 26.854.800.000 đồng.  

b)

B. 26.604.500.000 đồng.

c)

C. 27.627.600.000 đồng.

d)

D. 26.676.000.000 đồng

14.

Tại một bệnh viên công lập có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 500 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 50 người, còn lại là viên chức), Nhà nước cấp kinh phí khoán quĩ tiền lương hàng năm và giao nhiệm vụ. Biết hệ số lương cấp bậc là 3,22; hệ số phụ cấp theo lương là 0,2 và Lmin là 1,390 triệu đồng các khoản trích nộp bảo hiểm theo lương theo qui định hiện hành. Xác định chỉ tiêu các khoản trích nộp bảo hiểm theo lương như sau:

   

a)

A. 6.702.858.000 đồng.

b)

B. 5.762.000.000 đồng.

c)

  C.  7.042.100.000 đồng.

d)

  D.  6.528.250.000 đồng.

15.

Tại một bệnh viên công lập có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 500 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 50 người, còn lại là viên chức), Nhà nước cấp kinh phí khoán quĩ tiền lương hàng năm và giao nhiệm vụ. Biết hệ số lương cấp bậc là 3,22; hệ số phụ cấp theo lương là 0,2 và Lmin là 1,390 triệu đồng các khoản trích nộp bảo hiểm theo lương theo qui định hiện hành. Xác định chỉ tiêu Khoán quĩ tiền lương như sau:

a)

A. 35.225.658.000 đồng.

b)

B.  29.770.234.000 đồng.

c)

C. 36.221.446.000 đồng.

d)

D. 35.335.662.000 đồng.

16.

Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị hành chính-sự nghiệp:

a)

A. Quản lý hoạt động chi tiêu của đơn vị theo quy định, tiết kiệm và hiệu quả.

b)

B. Tăng thu, giảm chi, tăng tích lũy.

c)

C. Tiết kiệm và hiệu quả.

d)

D. Tăng dần các khoản thu ngoài ngân sách nhà nước.

17.

Đơn vị nào phải lập báo cáo quyết toán NSNN:

a)

A. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.

b)

B. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên.

c)

C. Đơn vị sự nghiệp công do NSNN bảo đảm kinh phí hoạt động.

d)

D. Các đơn vị sử dụng kinh phí từ NSNN.

18.

Cơ quan nào dưới đây thực hiện quyền xét duyệt quyết toán năm:

a)

A. Cơ quan tài chính.

b)

B. Kho bạc nhà nước.( cấp phát tiền)

c)

C. Ngân hàng nhà nước.

d)

D. Quỹ tín dụng nhân dân.

19.

Báo cáo quyết toán ngân sách được sử dụng để:

a)

A. Tổng hợp tình hình tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí NSNN.

b)

B. Tổng hợp tình hình thu chi của đơn vị.

c)

C. Đánh giá hoạt động của đơn vị.

d)

D. Phân tích ưu, nhược điểm của đơn vị.

20.

Ngân sách địa phương là các khoản thu:

         

a)

Ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương

b)

NSNN phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương

c)

Ngân sách nhà nước phân cấp cho địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và vavs khoản thu ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương

d)

    Ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương

21.

Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền quyết định ngân sách nhà nước để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước:

      

a)

Bộ tài chính

b)

  Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

c)

Quốc hội

d)

  Cơ quan tài chính cấp cao

22.

Ngân sách trung ương là

         

a)

Các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng 100% và các khoản chi ngân sách nhà nước hưởng 100% thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương

b)

  Các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương và các khoản chi ngân sách nhà nước hưởng theo tỷ lệ phân chia thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương

c)

Các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước hướng theo tỷ lệ phân chia hàng năm

d)

Các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương

23.

Số bổ sung cân đối ngân cách là khoản ngân sách cấp trên bổ sung cho ngân sách cấp dưới với mục đích nào sau đây:

        

a)

Nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối ngân sách cấp mình để thực hiện nhiệm vụ được giao

b)

  Nhằm bảo đakr cho cơ quan trung ương cân đố ngân sách cấp mình để thực hiện nhiệm vụ được giao hàng năm

c)

  Nhằm bảo đảm nguyền thu để cơ quant rung ương thực hiện nhiệm vụ được giao gắn với hiện quả công việc hàng quý

d)

Nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối ngân sách cấp  mình để thực hiện nhiệm vụ được giao theo chỉ tiêu được giao hàng năm

24.

Thời kỳ ổn định ngân cách địa phương là

         

a)

Hàng năm

b)

3 năm

c)

5 năm

d)

Hàng quý

25.

chỉ đầu tư xây dựng cơ bản

         

a)

Nhiệm vụ chỉ của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án kinh tế - xã hội

b)

  Nhiệm vụ chỉ của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

c)

Nhiệm vụ chỉ của NSNN để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội

d)

  Nhiệm vụ chỉ của ngân sách nhà nước để thực hiện các dự án phục vụ phát triển kinh tê – xã hội

26.

Quỹ ngân sách nhà nước là

        

a)

   Toàn bộ các khoản tuền của Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nước được tổng hợp trong thời gian 3 năm

b)

Toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tuền vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp tại một thời điểm

c)

Toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tuền vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp hàng năm

d)

Toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tuền vay có trên tài khoản của NSNN các cấp định kì hàng năm

27.

òaTại một đơn vị sự nghiệp công ty X(đơn vị tự bảo đảm 75%)chi phí thường xuyên) có số liệu cuối năm N như sau:

1.Thu sự nghiệp:- Thu từ hoạt động sự nghiệp: 14,380,000,000 đồng

- Thu từ hoạt đọng sự nghiệp khác: 620,000,000 đồng

2.Chi phí hoạt động sự nghiệp:5,500,000,000 đồng

3.Chi thường xuyên được giao tự chủ: 5,800,000,000 đồng

4.Khấu hao TSCĐ: 1,200,000,000 đồng

5.Thuế TNDN phải nộp: 300,000,000 đồng

Tổng quỹ tiền lương, tiền công trong năm của đơn vị là: 1,800,000,000 đồng/12

Vậy, đơm vị được trình lập tối đa quỹ Quỹ khen thưởng và Quỹ Phúc lơi là

a)

225,000,000 đồng

b)

  300,000,000 đồng

c)

375,000,000 đồng

d)

  450,000,000 đồng

28.

Tại đơn vị sự nghiệp công lập X( đơn vị nhà nước đảm bảo chi thường xuyên) có số liệu cuối năm N như sau:

1. Kinh phí chi thường xuyên được giao tự chủ: 3,000,000,000 dồng

2.Kinh phí thường xuyên sử dụng trong năm: 2,975,000,000 dồng

3.Tổng quỹ tiền lương cơ bản năm của đơn vị là:1,200,000,000 đồng*2

Vậy, đơn vị chi tối đa thu nhập bình quân tăng thêm cho viên chức, người lao động trong năm là:

        

a)

480,000,000 đồng

b)

360,000,000 đồng

c)

2,400,000,000 đồng

d)

   120,000,000 đồng

29.

Quỹ ngân sách nhà nước là :

       

a)

Toàn bộ các khoản tiền Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nước được tổng hợp trong

b)

  Toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản cảu ngân sách nhà nước các cấp tại một thời

c)

Toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của ngân hàng nhà nước các cấp hàng năm

d)

Toàn bộ các tài khoản tiền của NSNN các cấp định kỳ hàng năm

30.

Theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, mức trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công thường xuyên

        

a)

Trích lập tối thiểu 20%

b)

Trích lập tối thiểu 15%

c)

Trích lập tối thiểu 25%

d)

Trích lập tối thiểu 10%

31.

Theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, mức trích Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi của đơn vị sự nghiệp công tư thường xuyên là

         

a)

Trính lập tối đa không quá 2,5 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị

b)

Trích lập tối đa không quá 2 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị

c)

Trích lập tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị

d)

Trích lập tối đa không quá 3,5 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị

32.

Tại trường THCS công lập M cố số liệu năm N+1 như sau:

Số học sinh có mặt đến thời điểm lập dự toán là 2400 (chia đều cho 4 khối là 600 học sinh/khối. Học sinh các khoiis được lên lớp 100%) em. Số học sinh nhập trường năm kế hoạch 480 em. Số học sinh dự kiến tốt nghiệp ra trường: 360 em. Mức học phí bình quân của tất cả các khối là 110,000 đồng/em/tháng. Trong tổng số học sinh bình quân dự kiến năm N+1 của khối 9 có 4% số học sinh được giảm 50% học phí. Vậy, tổng số thu học phí khối 9 của trường năm kế hoạch là:

         

a)

831,600,000 đồng

b)

814,968,000 đồng

c)

907,200,000 đồng

d)

  1,000,000,000 đồng

33.

Tại một đơn vị sự nghiệp công lập X, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục( đơn vị tự chủ chỉ thường xuyên) có số liệu năm N như sau:

1. Thu sự nghiệp:-Thu từ hoạt động sự nghiệp: 14,580,00,000 đồng

-Thu từ hoạt động cho thuê văn phòng làm việc: 420,000,000 đồng

2.Chi hoạt động sự nghiệp: 5,500,000,000 đồng

3.Chi thường xuyên được giao tự chủ: 5,800,000,000 đồng

4.Khấu hao TSCD: 1,200,000,000 đồng

5.Thuế TNDN phải nộp:300,000,000 đồng

Vậy, đơn vị dược trích lập tối thiểu quỹ Phát triển Hoạt động sự nghiệp là:

         

a)

550,000,000 đồng

b)

220,000,000 đồng

c)

330,000,000 đồng

d)

660,000,000 đồng

34.

Tại một đơn vị sự nghiệp công lập X hoạt động trong lĩnh vực cung cấp phần mềm(đơn vị này xác dịnh được daonh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sự nghiệp) có số liệu cuối năm N như sau:

. Thu sự nghiệp:- Thu từ hoạt động cung cấp phần mềm: 15,580,000,000 đồng

- Thu từ hoạt động cho thuê văn phòng làm việc: 420,000,000 đồng

2.Chi hoạt động sự nghiệp: 6,500,000,000 đồng

3.Chi thường xuyên được giao tự chủ: 5,100,000,000 đồng

4.khấu hao TSCĐ: 1,200,000,000 đồng

5.Dơn vị nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỉ lệ % trên doanh thu bán hang hóa,dịch vụ theo quy định hiện hành

Vậy, Thuế TNDN phải nộp trong năm N là:

a)

160,000,000 đồng

b)

320,000,000 đồng

c)

  800,000,000 đồng

d)

  900,000,000 đồng

35.

tại một đơn vị sự nghiệp công lập X trực thuộc Sở Văn hóa thông tin và Truyền thông tỉnh X(đơn vị này xcs định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sự nghiệp) có só liệu cuối năm N như sau:

1. Thu sự nghiệp:- Thu từ hoạt động nghệ thuật biểu diễn:15,000,00,000,000 đồng (2%)

- Thu từ hoạt động cho thue nhà hát: 3,00,000,000 đồng (5%)

2.Chi haotj động sự nghiệp: 6,500,000,000 đồng

3.Chi thường xuyên được giao tự chủ: 2,100,000,000 đồng

4.khấu hao TSCĐ: 1,200,000,000 đồng

5.Đơn vị nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định hiện hành

Vậy, thuế TNDN phải nộp trong năm là

a)

360,000,000 đồng

b)

450,000,000đồng

c)

900,000,000 đồng

d)

1,000,000,000 đồng

36.

Tại cơ quan nhà nước X, có số liệu dự kiến năm N+1 như sau:

1.số biên chế có mặt tại thời điểm lập dự toán là 380 người( trong biên chế được duyệt).Hệ số lương caaos bạng bình quân là 3,2: hệ số phụ cấp chức vụ bình quân là 0,05: Hệ số phụ cấp trách nhiệm bình quân là 0.01. Đơn vị đóng tại địa bàn có hệ số khu vực là: 0.1.Lương cơ sở 1,490,000 đồng và các khoản đóng góp theo luowg trích theo quy định hiện hành là 23.5%.Dự kiến tuyển đủ số lượng biên chế.

2. Biên chế được giao năm dự toán 400 người. Năm N+1 dự kiến tuyển bổ sung 20 người trong dự toán được duyệt, trong số đó có 10 người nhận vị trí trưởng phòng và phó phòng có hệ số chức vụ bình quân:0.2; hệ số cấp bậc bình quân là: 4.0

Câu 39.Dự kiến Nhà nước cấp cho đơn vị ngoài quỹ tiền lương có cấp kinh phí cho hoạt động thường xuyên theo mức là 40,000,000 đồng/biên chế/năm.

Biết chi thường xuyên không bao g=gồm tiền lương và các khoản có tính chất lương năm N+1 dự kiến hết 70% phần kinh phí cho hoạt động này.

Vậy, tổng chi của đơn vị năm N+ 1 dự kiến là

a)

  39,999,083,560 đồng

b)

40,999,083,560 đồng

c)

  41,999,083,560 đồng

d)

30.953.906.000đồng

37.

Tại đươn vị sự nghiệp công lập X trong năm N có số liệu như sau:

1.Số dư đầu năm:

- TSCĐ hữu hình: 25,000,000,000 đồng

- TSCĐ vô hình: 580,000,000 đồng

2.trong năm đơn vị có biến động về TSCĐ như sau:

- Đơn vị mua mới TSCĐ phục vụ công tác chuyên môn:10,000,000,000 đồng

-Đơn vị điều chuyển TSCĐ cho đơn vị khác:8,200,000,000 đồng

3.Số dư cuối năm:

- Tiền Mặt: 550,000,000 đồng

- Tiền gửi ngân hàng: 1,890,000,000 đồng

- Khoản phải thu khách hàng: 4,500,000,000 đồng

- Khoản phải trả nhười bán:3,000,000,000 đồng

Vậy, Tỷ suất đầu tư vào TSCĐ của đơn vị được xác định như sau

a)

0.73

b)

0.36

c)

0.8

d)

0.590.9

38.

TRính bảng câ đối kế toán(Báo cáo quyeent toán ngân sách) năm N của đơn vị sự nghiệp, công lập như sau: Taaif sản cố định hữu hình 3,312,000,000 đồng. Tài sản cố định vô hình 308,000,000 đồng;tiền mặt 235,000,000 đồng; tiền gửi ngân hàng 435,000,000 đồng

Dự kiến năm N+1:chỉ tiêu Tài sản cố định hữu hình tăng thêm 10%; chỉ tiêu mặt tăng thêm 15%.Các chỉ tiêu khác không đổi. Vậy, tỷ suất đầu tư vào Tài sản cố định của đơn vị năm N+1 được xác định như sau:

     

a)

0.85

b)

0.74

c)

0.94

d)

0.64

39.

.Sự ra đời và phát triển của tài chính công gắn liền với:

a)

A. Quá trình hình thành và phát triển của nền sản xuất hàng hóa - tiền tệ và Nhà nước

b)

B. Sự xuất hiện của Nhà nước.

c)

C. Sự xuất hiện của tiền tệ.

d)

D. Quá trình phát triển của tài chính.

40.

Ngân sách Nhà nước là:

a)

A. Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện công việc của Nhà nước.

b)

B. Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong 12 tháng do cơ quan có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện công việc của Nhà nước.

c)

C. Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một năm ngân sách do cơ quan có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện công việc của Nhà nước.

d)

D. Toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước.

41.

Hệ thống Ngân sách nhà nước bao gồm:

a)

A. Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

b)

B. Ngân sách trung ương và ngân sách các tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương.

c)

C. Ngân sách trung ương và ngân sách cấp xã/phường/thị trấn.

d)

D. Ngân sách trung ương và ngân sách cấp quận/huyện/thị xã.

42.

Ngân sách địa phương là:

a)

A. Các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương.

b)

B. Các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương; thu bổ sung theo mục tiêu của địa phương.

c)

C. Các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương; thu phân cấp theo tỷ lệ điều tiết theo mục tiêu của địa phương.

d)

   D. Các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.

43.

Phân cấp quản lý ngân sách là:

a)

A. Việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế-xã hội.

b)

B. Phân định quyền hạn của các cấp chính quyền trong hoạt động thu-chi ngân sách hàng năm.

c)

C. Xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp, các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý ngân sách nhà nước.

d)

D. Xác định thẩm quyền phân cấp thu-chi ngân sách giữa trung ương với địa phương.

44.

Quỹ Ngân sách nhà nước là:

a)

A. Toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, hình thành từ ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.

b)

B. Toàn bộ các khoản thu - chi của Nhà nước, hình thành từ thuế, phí và lệ phí và các nguồn tài chính khác theo quy định của pháp luật.

c)

C. Toàn bộ các khoản thu - chi của Nhà nước, hình thành từ quá trình thu nộp theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.

d)

D. Toàn bộ các khoản thu - chi của Nhà nước, hình thành từ sự đóng góp của các chủ thể kinh tế trong xã hội.

45.

Cơ quan hành chính nhà nước là:

a)

A. Tổ chức do Nhà nước thành lập, trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành - điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

b)

B. Tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành - điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

c)

C. Tổ chức cơ quan quyền lực của nhà nước, tham gia hoạt động chấp hành - điều hành, thực hiện chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

d)

  D. Tổ chức thuộc Chính phủ, tham mưu, hỗ trợ Chính phủ xây dựng chính sách pháp luật.

46.

Đơn vị sự nghiệp công lập là:

a)

A. Tổ chức  do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.

b)

B. Tổ chức do Nhà nước thành lập, hoạt động trong lĩnh vực y tế - văn hóa - thể thao và các hoạt động phục vụ quản lý nhà nước.

c)

C. Tổ chức do Nhà nước thành lập, trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành - điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước.

d)

  D. Tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

47.

Ý nghĩa của hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước:

a)

A. Công cụ điều tiết hoạt động thu - chi ngân sách nhà nước.

b)

B. Công cụ phục vụ hoạt động quản lý thu - chi ngân sách nhà nước.

c)

C. Tài liệu phục vụ cho hoạt động quyết toán ngân sách nhà nước.

d)

D. Công cụ kiểm tra hoạt động quản lý ngân sách nhà nước.

48.

Đơn vị dự toán ngân sách là:

a)

A. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách.

b)

B. Là đơn vị có dự toán ngân sách được phê duyệt trong một thời gian nhất định.

c)

C. Là cơ quan, tổ chức  được ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ.

d)

D. Là cơ quan, tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực cấp cao trong hệ thống chính trị.

49.

Tài chính nhà nước là tổng thể các hoạt động tài chính do Nhà Nước tiến hành, nó phản ánh:

    

a)

A. Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ trong các cơ quan nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ Nhà Nước giao.

b)

B. Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ trong các đơn vị hành chính sự nghiệp nhằm thực hiện các nhiệm vụ Nhà Nước giao

c)

     C. Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ trong các đơn vị sử dụng kinh phí Nhà Nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ Nhà Nước giao.

d)

D. Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ nhằm thực hiện phục vụ các chức năng của Nhà Nước và đáp ứng các nhu cầu  lợi ích chung của toàn xã hội

50.

Ngân sách Nhà Nước được quản lý bởi:

    

a)

A. Bộ Tài chính.

b)

B. Ngân hàng Nhà nước Trung Ương.

c)

C. Kho Bạc Nhà Nước và Bộ Tài chính.

d)

  D. Tổng cục thuế.

51.

Thời gian thực hiện chi chỉnh lý quyết toán ngân sách khi kết thúc năm ngân sách ở Việt Nam hiện nay được qui định:

a)

A. Từ ngày 01/01 đến ngày 31/01 năm ngân sách sau.

b)

B. Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/03 năm ngân sách sau.

c)

C. Từ ngày 01/01 năm ngân sách đó đến hết ngày 31/01 năm ngân sách sau. Điều 64 luật nsnn

d)

D. Một quí sau khi kết thúc năm ngân sách.

52.

Một chu trình ngân sách cho một năm ngân sách bao gồm các khâu:

a)

A. Lập dự toán và chấp hành dự toán.

b)

B. Lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán nguồn kinh phí.

c)

C. Lập dự toán, thẩm định phê duyệt dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán.

d)

   D. Lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán.

53.

.Các đơn vị sau đây bắt buộc phải sử dụng hệ thống mục lục ngân sách nhà nước phản ánh các nội dung kinh tế phát sinh trong năm ngân sách:

    

a)

A. Kho bạc Nhà Nước.

b)

B. Đơn vị hành chính sự nghiệp.

c)

C. Ngân hàng Nhà nước Trung ương.

d)

D. Tất cả các đơn vị được giao nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước hàng năm.

54.

Hệ thống quản lý ngân sách nhà nước được phân cấp quản lý bao gồm:

   

a)

A. Ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

b)

B. Ngân sách cấp trung ương, ngân sách cấp tỉnh.

c)

C. Ngân sách cấp trung ương, ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

d)

D. Ngân sách Trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương.

55.

Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, khi sử dụng kinh phí từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp được mở tài khoản tại:

   

a)

A. Kho bạc Nhà Nước.

b)

B. Ngân hàng Nhà Nước.

c)

C. Ngân hàng thương mại.

d)

D. Kho bạc Nhà Nước và ngân hàng thương mại.

56.

Kết thúc năm ngân sách, các đơn vị hành chính sự nghiệp hoàn thành nhiệm vụ và sử dụng không hết nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ được cấp từ đầu năm, số kinh phí này được xử lý như sau:

    

a)

A. Trả lại ngân sách Nhà Nước.

b)

B. Để lại đơn vị sử dụng theo qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

c)

C. Chuyển vào nguồn kinh phí thực hiện tự chủ của đơn vị cho năm ngân sách sau.

d)

  D. Để lại đơn vị để bù đắp cho những hoạt động không thực hiện chế độ tự chủ của đơn vị.

57.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quĩ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo:

   

a)

  A. Qui định của nhà nước.

b)

B. Định mức qui định.

c)

C. Qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

d)

D. Phương án khác.

58.

Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước là một hệ thống trong đó phản ánh:

    

a)

A. Toàn bộ các nội dung kinh tế phát sinh tại các cơ quan nhà nước

b)

B. Toàn bộ nội dung kinh tế phát sinh tại các đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước hàng năm

c)

C. Toàn bộ nội dung kinh tế (tính chất kinh tế) của khoản thu, chi ngân sách nhà nước

d)

   D. Toàn bộ nội dung kinh tế (tính chất kinh tế) của khoản thu, chi đơn vị hành chính sự nghiệp.

59.

Bội chi NSNN là tình trạng:

a)

A. Tổng thu NSNN bằng tổng chi NSNN trong 1 năm ngân sách.

b)

B. Tổng chi NSNN cao hơn tổng thu NSNN trong 1 năm ngân sách.

c)

C. Tổng chi NSNN cao hơn tổng thu NSNN tại 1 thời điểm bất kỳ.

d)

D. Tổng thu NSNN bằng tổng chi NSNN trong một năm ngân sách.

60.

Chu trình NSNN:

a)

A. Khác với năm ngân sách.

b)

B. Có thời gian dài hơn năm ngân sách.

c)

C. Trùng với năm ngân sách.

d)

D. Bao gồm thời gian lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách

61.

.Trường học công lập, bệnh viện công lập, trung tâm y tế quận là:

a)

A. Cơ quan hành chính nhà nước

b)

B. Doanh nghiệp nhà nước

c)

C. Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập

d)

D. Đơn vị sự nghiệp công lập

62.

Bộ Giáo dục, Bộ Lao động Thương binh xã hội, Bộ y tế là:

a)

A. Cơ quan hành chính nhà nước.

b)

B. Đơn vị sự nghiệp công lập.

c)

  C. Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.

d)

D. Công ty tư nhân.

63.

Nhận định nào đúng về lệ phí:

a)

A. Việc thu lệ phí nhằm bù dắp một phần chi phí Nhà nước bỏ ra.

b)

B. Là giá của việc cung ứng dịch vụ hành chính công của Nhà nước.

c)

C. Là giá của việc cung ứng dịch vụ sự nghiệp công của Nhà nước.

d)

D. Cả ý A và B.

64.

Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: Tại thời điểm lập dự toán, số biên chế làm việc là 123 người, hệ số lương bình quân 3,66, hệ số phụ cấp lương là 0,02, lương cơ sở 1,300,000 đồng. Vậy, quỹ lương dự kiến= tl + pc của đơn vị  là:

a)

A. 7,061,184,000 đồng.

b)

B. 7,901,156,000 đồng.

c)

C. 8,902,100,000 đồng.

d)

D. 4,567,234,000 đồng..

65.

Tại trường THCS có số liệu như sau: Số học sinh có mặt là 345 em, học phi 100.000 đồng/hs/tháng. Trong tổng số học sinh, có 12 em được miễn học phí. Vậy, tổng số học phí nhà trường dự kiến thu được năm kế hoạch là:

a)

A. 299,700 triệu đồng.

b)

B. 289,600 triệu đồng.

c)

C. 279,800 triệu đồng.

d)

  D. 299,560 triệu đồng.

66.

Tại trường THPT có số liệu như sau:

Năm kế hoạch dự kiến: chi lương 3,59 tỷ đồng, chi phụ cấp lương 1,09 tỷ đồng, chi nghiệp vụ chuyên môn 599 triệu đồng, chi mua sắm sửa chữa thường xuyên tài sản phục vụ chuyên môn là 45 triệu đồng. Vậy, các khoản trích đóng góp của đơn vị dự kiến là:

a)

A. 1,1232 tỷ đồng.

b)

B. 2,1232 tỷ đồng.

c)

   C. 1,2132 tỷ đồng.

d)

D. 2,2321 tỷ đồng.

e)

E. 1.0998 tỷ đồng

67.

Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau:

Năm kế hoạch dự kiến: khoán quỹ lương theo biên chế được duyệt là 5,678 tỷ đồng, khoán chi thường xuyên khác là 3,56 tỷ đồng, khoán chi không thường xuyên khác là 456 triệu đồng, khoán chi dịch vụ công cộng là 345 triệu đồng. Vậy, khoán chi thực hiện tự chủ tại đơn vị dự kiến năm kế hoạch là:

a)

A. 9,238 tỷ đồng.

b)

B. 9,457 tỷ đồng.

c)

C. 9,567 tỷ đồng.

d)

D. 9,342 tỷ đồng.

68.

Tại trường đại học có số liệu như sau:

Năm kế hoạch dự kiến: thu học phí được để lại sử dụng là 6,7 tỷ đồng, thu từ hoạt động dịch vụ là 560 triệu đồng, thu từ NSNN cấp bổ sung chi thường xuyên khác là 2,34 tỷ đồng, khoán quỹ lương 6,1 tỷ đồng, khoán sửa chữa thường xuyên 48 triệu đồng. Vậy, tổng thu sự nghiệp của trường dự kiến năm kế hoạch là:

a)

A. 7,360 tỷ đồng.

b)

B. 7,060 tỷ đồng.

c)

C. 7,160 tỷ đồng.

d)

D. 7,260 tỷ đồng.

69.

Tại trường đại học có số liệu như sau:

Tại thời điểm lập dự toán, đơn vị có 235 biên chế làm việc, hệ số lương bình quân  là 3,67, hệ số phụ cấp chức vụ bình quân 0,2, lương cơ sở 1,3 triệu đồng, hệ số phụ cấp khu vực là 0,3. Vậy, quỹ lương dự kiến của trường là:

a)

A. 15.187.120 đồng.

b)

B. 15.087.120 đồng.

c)

C. 15.145.230 đồng.

d)

  D. 15.287.220.000 đồng.

70.

. Tại trường THCS có số liệu như sau: Số học sinh có mặt là 375 em, học phi 90.000 đồng/học sinh/tháng. Trong tổng số học sinh, có 30 em được miễn học phí. Vậy, tổng số học phí nhà trường dự kiến thu được năm kế hoạch là:

a)

A. 277,345,000 đồng.

b)

B. 288,453,000 đồng.

c)

C. 278,540,000 đồng.

d)

D. 279,450,000 đồng.

71.

Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: kinh phí tiết kiệm được dự kiến là 780 triệu đồng, biết rằng 70% số kinh phí tiết kiệm được sử dụng trả thu nhập tăng thêm, 10% kinh phí tiết kiệm được đưa vào quỹ dự phòng ổn định thu nhập, số còn lại dùng để khen thưởng cuối năm. Vậy, số tiền để trả thu nhập tăng thêm cho đơn vị là:

a)

A. 845 triệu đồng.

b)

B. 675 triệu đồng.

c)

C. 775 triệu đồng.

d)

  D. 546 triệu đồng.

72.

Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: số biên chế năm dự toán là 156 người, kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác là 50 triệu đồng/biên chế/năm, khoán quỹ lương cho toàn đơn vị là 7,56 tỷ đồng. Vậy, khoán kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác năm dự toán của đơn vị là:

a)

A. 7,8 tỷ đồng.

b)

B. 8,1 tỷ đồng.

c)

C. 7,135 tỷ đồng.

d)

D. 8,2 tỷ đồng.

73.

Tại một cơ quan nhà nước XYZ có số liệu như sau: Chỉ tiêu biên chế và lao động hợp đồng được duyệt là 200 người, số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 195 người (biên chế chính thức là 190 người còn lại là lao động hợp đồng được duyệt), năm dự toán đơn vị có kế hoạch tuyển dụng đủ so với được duyệt. Kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác là 70 triệu đồng/biên chế/năm. Vậy, xác định khoán kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên của đơn vị là:

a)

A. 14 tỷ đồng.

b)

B. 14,35 tỷ đồng.

c)

C. 13,30 tỷ đồng.

d)

D. 13,65 tỷ đồng.

74.

Tại một đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 400 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 15 người, còn lại là viên chức), kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác là 45 triệu đồng/biên chế/năm. Biết hệ số cấp bậc xác định được là 3,66 và Lmin là 1,3 triệu đồng và Nhà Nước cấp kinh phí cho đơn vị này trên cơ sở khoán quĩ tiền lương và đơn giá dịch vụ theo qui định ngành nghề. Chỉ tiêu tiền lương trong Quĩ tiền lương khoán được tính như sau:

a)

A. 22,838 tỷ đồng.

b)

B.  21,982 tỷ đồng.

c)

C. 208,97 tỷ đồng.

d)

  D. 18 tỷ đồng.

e)

E. 22.8284 tỷ đồng

75.

Tại một đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 600 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 30 người, còn lại là viên chức), kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác là 65 triệu đồng/biên chế/năm. Biết hệ số cấp bậc xác định được là 3,52 và Lmin là 1,3 triệu đồng và Nhà Nước cấp kinh phí cho đơn vị này trên cơ sở khoán quĩ tiền lương và đơn giá dịch vụ theo qui định ngành nghề. Chỉ tiêu tiền lương trong Quĩ tiền lương khoán được xác định như sau:

a)

A. 32,947 tỷ đồng.

b)

B. 31,299 tỷ đồng.

c)

C. 39 tỷ đồng.

d)

D. 37,050 tỷ đồng.

e)

32.9472 tỷ đồng

76.

. T. Tại một bệnh viên công lập có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 500 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 50 người, còn lại là viên chức), Nhà nước cấp kinh phí khoán quĩ tiền lương hàng năm và giao nhiệm vụ. Biết hệ số cấp bậc xác định được là 3,22 hệ số phụ cấp theo lương là 0,2 và Lmin là 1,3 triệu đồng. Chỉ tiêu tiền lương trong Quĩ tiền lương khoán được xác định như sau:

a)

A. 25,116 tỷ đồng.

b)

B. 22,604 tỷ đồng

c)

C. 27,627 tỷ đồng.

d)

D. 26,676 tỷ đồng.

77.

Tại một bệnh viên công lập có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 500 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 50 người, còn lại là viên chức), Nhà nước cấp kinh phí khoán quĩ tiền lương hàng năm và giao nhiệm vụ . Biết hệ số cấp bậc xác định được là 3,22 hệ số phụ cấp theo lương là 0,2 và Lmin là 1,3 triệu đồng các khoản trích nộp bảo hiểm theo lương theo qui định hiện hành. Xác định chỉ tiêu các khoản trích nộp bảo hiểm theo lương như sau:

a)

A. 6,4 tỷ đồng.

b)

B. 5,762 tỷ đồng.

c)

C.  7,042tỷ đồng

d)

D. 6,028 tỷ đồng.

e)

E. 6.26886 tỷ đồng

78.

Tại một bệnh viên công lập có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 500 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 50 người, còn lại là viên chức), Nhà nước cấp kinh phí khoán quĩ tiền lương hàng năm và giao nhiệm vụ. Biết hệ số cấp bậc xác định được là 3,22 hệ số phụ cấp theo lương là 0,2 và Lmin là 1,3 triệu đồng các khoản trích nộp bảo hiểm theo lương theo qui định hiện hành. Xác định chỉ tiêu Khoán quĩ tiền lương như sau:

a)

A. 33,078 tỷ đồng.

b)

B.  29,77 đồng.

c)

C. 36,386 tỷ đồng.

d)

D. 31,144 tỷ đồng.

e)

32,94486 tỷ đồng

79.

Tại một đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 350 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 20 người, còn lại là viên chức), kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác là 75 triệu đồng/biên chế/năm. Biết hệ số lương cấp bậc là 3,65; Hệ số phụ cấp là 0,05; Lmin là 1,3 triệu đồng; các khoản trích nộp bảo hiểm theo qui định hiện hành và Nhà Nước cấp kinh phí cho đơn vị này trên cơ sở khoán quĩ tiền lương và đơn giá dịch vụ theo qui định ngành nghề. Chỉ tiêu tiền lương được tính như sau:

a)

A. 20,202 tỷ đồng.

b)

B.  19,048 tỷ đồng.

c)

C.  21,356 tỷ đồng.

d)

D.  22,250 tỷ đồng.

e)

19,929 tỷ đồng

80.

Tại một đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 350 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 20 người, còn lại là viên chức), kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác là 75 triệu đồng/biên chế/năm. Biết hệ số lương cấp bậc là 3,65; hệ số phụ cấp là 0,05; Lmin là 1,3 triệu đồng; các khoản trích nộp bảo hiểm theo qui định hiện hành và Nhà Nước cấp kinh phí cho đơn vị này trên cơ sở khoán quĩ tiền lương và đơn giá dịch vụ theo qui định ngành nghề. Chỉ tiêu trích nộp bảo hiểm được tính như sau:

a)

A. 4,848 tỷ đồng.

b)

B.  4,571 tỷ đồng.

c)

C. 5,126 tỷ đồng.

d)

D. 4,652 tỷ đồng.

e)

E. 4,74747 tủ đồng

81.

Tại một đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thường xuyên có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 350 người (trong đó, lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 20 người, còn lại là viên chức), kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác là 75 triệu đồng/biên chế/năm. Biết hệ số lương cấp bậc là 3,65; hệ số phụ cấp là 0,05; Lmin là 1,3 triệu đồng; các khoản trích nộp bảo hiểm theo qui định hiện hành và Nhà Nước cấp kinh phí cho đơn vị này trên cơ sở khoán quĩ tiền lương và đơn giá dịch vụ theo qui định ngành nghề. Chỉ tiêu khoán quĩ tiền lương được tính như sau:

a)

A. 25,050 tỷ đồng.

b)

B.  23,619 tỷ đồng.

c)

C.  26,482 tỷ đồng.

d)

D. 26,250 tỷ đồng.

e)

E. 24.94947 tỷ đồng

82.

Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 200 người, hệ số lương cấp bậc là 3,33; hệ số phụ cấp là 0,02; Lmin là 1,3 triệu đồng và các khoản trích nộp theo qui định hiện hành. Biết Nhà Nước cấp kinh phí thực hiện tự chủ cho đơn vị hàng năm gồm khoán quĩ tiền lương và chi thường xuyên theo định mức 55 triệu đồng/biên chế/năm. Đơn vị xác định chỉ tiêu tiền lương năm dự toán là:

a)

A. 10,390 tỷ đồng

b)

B. 10,452 đồng.

c)

  C. 21,390 tỷ đồng.

d)

   D. 21,452 tỷ đồng.

83.

Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 200 người, hệ số lương cấp bậc là 3,33; hệ số phụ cấp là 0,02; Lmin là 1,3 triệu đồng và các khoản trích nộp theo qui định hiện hành. Biết Nhà Nước cấp kinh phí thực hiện tự chủ cho đơn vị hàng năm gồm khoán quĩ tiền lương và chi thường xuyên theo định mức 55 triệu đồng/biên chế/năm. Đơn vị tính chỉ tiêu trích nộp bảo hiểm theo lương năm dự toán là:

a)

A. 2,508 tỷ đồng.

b)

B. 2,494 tỷ đồng.

c)

C.  2,623 tỷ đồng.

d)

D.  2,494 tỷ đồng.

e)

E. 2.456.22 tỷ đồng

84.

Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 200 người, hệ số lương cấp bậc là 3,33; hệ số phụ cấp là 0,02; Lmin là 1,3 triệu đồng và các khoản trích nộp theo qui định hiện hành. Biết Nhà Nước cấp kinh phí thực hiện tự chủ cho đơn vị hàng năm gồm khoán quĩ tiền lương và chi thường xuyên theo định mức 55 triệu đồng/biên chế/năm. Đơn vị xác định chỉ tiêu khoán quĩ tiền lương năm dự toán là:

a)

A. 12,960 tỷ đồng.

b)

B. 12,883 tỷ đồng.

c)

C. 12,756 tỷ đồng.

d)

D. 13,050 tỷ đồng.

e)

E. 12,90822 tỷ  đồng

85.

. Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 200 người, hệ số lương cấp bậc là 3,33; hệ số phụ cấp là 0,02; Lmin là 1,3 triệu đồng và các khoản trích nộp theo qui định hiện hành. Biết Nhà Nước cấp kinh phí thực hiện tự chủ cho đơn vị hàng năm gồm khoán quĩ tiền lương và chi thường xuyên theo định mức 55 triệu đồng/biên chế/năm. Đơn vị xác định tổng kinh phí Nhà nước cấp thực hiện tự chủ năm dự toán là:

a)

A. 23,960 tỷ đồng.

b)

B. 23,883 tỷ đồng.

c)

C. 23,756 tỷ đồng.

d)

D. 24,050 tỷ đồng.

e)

E. 23.90822 tỷ đồng

86.

. Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 250 người, hệ số lương cấp bậc là 3,33; hệ số phụ cấp là 0,02; Lmin là 1,3 triệu đồng và các khoản trích nộp theo qui định hiện hành. Biết Nhà Nước cấp kinh phí thực hiện tự chủ cho đơn vị hàng năm gồm khoán quĩ tiền lương và chi thường xuyên theo định mức 55 triệu đồng/biên chế/năm. Đơn vị xác định chỉ tiêu khoán quĩ tiền lương năm dự toán là:

a)

A. 16,201 tỷ đồng.

b)

B.  16,104 tỷ đồng.

c)

C. 16,208 tỷ đồng.

d)

D. 16,109 tỷ đồng.

e)

E. 16,135275 tỷ đồng

87.

Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 250 người, hệ số lương cấp bậc là 3,33; hệ số phụ cấp là 0,02; Lmin là 1,3 triệu đồng và các khoản trích nộp theo qui định hiện hành. Biết Nhà Nước cấp kinh phí thực hiện tự chủ cho đơn vị hàng năm gồm khoán quĩ tiền lương và chi thường xuyên theo định mức 55 triệu đồng/biên chế/năm. Đơn vị xác định chỉ tiêu khoán quĩ tiền lương năm dự toán là:

a)

A. 29,951 tỷ đồng.

b)

B. 29,854 tỷ đồng.

c)

C.  29,864 tỷ đồng.

d)

D. 29,925 tỷ đồng.

e)

E. 16.135.275 tỷ đồng

88.

Tại một cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 250 người, hệ số lương cấp bậc là 3,33; hệ số phụ cấp là 0,02; Lmin là 1,3 triệu đồng và các khoản trích nộp theo qui định hiện hành. Biết Nhà Nước cấp kinh phí thực hiện tự chủ cho đơn vị hàng năm gồm khoán quĩ tiền lương và chi thường xuyên theo định mức 55 triệu đồng/biên chế/năm. Đơn vị xác định chỉ tiêu trích nộp bảo hiểm theo lương năm dự toán là:

a)

A. 3,136 tỷ đồng.

b)

B. 3,117 tỷ đồng.

c)

C.  3,126 tỷ đồng.

d)

D. 3,132 tỷ đồng.

e)

E. 3,070275 tỷ đồng

89.

Tại đơn vị sự nghiệp công lập K có số liệu dự kiến năm N+1 như sau:

Thu học phí 6,500,000,000 đồng. Thu lệ phí tuyển sinh 400,000,000 đồng, thu từ cung cấp các dịch vụ sự nghiệp khác 1,200,000,000 đồng. Thu từ NSNN cấp bổ sung cho hoạt động thường xuyên là 5,500,000,000 đồng.

Chi Tiền lương là 7,700,000,000 đồng; nghiệp vụ chuyên môn 2,500,000,000 đồng; chi thường xuyên khác 1,000,000,000 đồng; chi thông tin tuyên truyền liên lạc 230,000,000 đồng, chi nghiên cứu khoa học 350,000,000 đồng; chi dịch vụ công cộng bằng 340,000,000 đồng; chi sửa chữa thường xuyên TSCĐ 450,000,000 đồng.

Vậy mức độ tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị là bao nhiêu?

chi sửa chữa thường xuyên TSCĐ 450,000,000 đồng

a)

0.6953

b)

0.547

c)

0.465

d)

0.879

90.

Tại đơn vị sự nghiệp công lập D có số liệu dự kiến năm N+1 như sau:

Kinh phí ngân sách nhà nước cấp bổ sung hoạt động thường xuyên 5,500,000,000 đồng, cho thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia 500,000,000 đồng. Thu học phí 6,500,000,000 đồng. Thu lệ phí tuyển sinh 400,000,000 đồng, thu từ cung cấp các dịch vụ sự nghiệp khác 1,200,000,000 đồng,

Dự kiến tổng chi thường xuyên của đơn vị năm kế hoạch là 11,800,000,000 đồng.

Vậy mức độ tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên của đơn vị là bao nhiêu?

a)

0.6864

b)

0.567

c)

0.357

d)

0.687