Font size
WorksheetsKinh Tế Vĩ Mô
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên:
d). a và b đều sai
c). a và b đều đúng
b. Giảm chi ngân sách và tăng thuế
a. Giảm lượng cung tiền, tăng lãi suất
Cho biết tỷ lệ tiền mặt so với tiền gửi ngân hàng là 60%, tỷ lệ dự trữ ngân hàng so với tiền gửi ngân hàng là 20%. Ngân hàng trung ương bán ra 5 tỷ đồng trái phiếu sẽ làm cho khối tiền tệ:
Tăng thêm 10 tỷ đồng
Giảm bớt 10 tỷ đồng
Tăng thêm 5 tỷ đồng
Giảm bớt 5 tỷ đồng
Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách:
d). a và b đều sai
c). a và b đều đúng
b. Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ.
a. Mua hoặc bán ngoại tệ
Những hoạt động nào sau đây của ngân hàng trung ương sẽ làm tăng cơ sở tiền tệ (tiền mạnh):
Tăng lãi suất chiết khấu
Bán ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
Cho các ngân hàng thương mại vay
Hạ tỷ lệ dự trữ bắt buộc với các ngân hàng thương mại
Những yếu tố nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt cán cân mậu dịch (cán cân thương mại) của 1 nước:
Cả 3 đều đúng
Sự gia tăng đầu tư trực tiếp nước ngoài
Thu nhập của các nước đối tác mậu dịch chủ yếu tăng
Đồng nội tệ xuống giá so với ngoại tệ
Những yếu tố nào sau đây có ảnh hưởng đến tổng cung dài hạn:
Đổi mới công nghệ
Thu nhập quốc gia tăng
Tiền lương tăng
Xuất khẩu tăng
Những trường hợp nào sau đây có thể tạo ra áp lực lạm phát:
Một phần lớn các thâm hụt ngân sách được tài trợ bởi ngân hàng trung ương
Cả 3 câu đều đúng
Giá của các nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu gia tăng nhiều
Cán cân thanh toán thặng dư trong 1 thời gian dài
Nếu ngân hàng trung ương giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc và tăng lãi suất chiết khấu thì khối tiền tệ sẽ:
Không đổi
Giảm
Tăng
Không thể kết luận
Trên đồ thị, trục ngang ghi sản lượng quốc gia, trục đứng ghi mức giá chung, đường tổng cầu AD dịch chuyển sang phải khi:
Cả 3 câu đều đúng
Chính phủ cắt giảm các khoản trợ cấp và giảm thuế
Nhập khẩu và xuất khẩu tăng
Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng
Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ:
Không thay đổi
Tăng
Giảm
Không thể kết luận
Khi đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tăng, nếu các yếu tố khác không đổi, Việt nam sẽ
Thặng dư hoặc giảm thâm hụt cán cân thanh toán
Tăng xuất khẩu ròng
Tăng thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài
Cả 3 câu đều đúng
Nếu các yếu tố khác không đổi, lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng sẽ là:
Không thể thay đổi
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Nền kinh tế đang ở mức toàn dụng. Giả sử lãi suất, giá cả và tỷ giá hối đoái không đổi, nếu chính phủ giảm chi tiêu và giảm thuế một lượng bằng nhau, trạng thái của nền kinh tế sẽ thay đổi:
. Từ suy thoái sang lạm phát
Từ suy thoái sang ổn định
Từ ổn định sang lạm phát
Từ ổn định sang suy thoái
Tác động ngắn hạn của chính sách nới lỏng tiền tệ (mở rộng tiền tệ) trong nền kinh tế mở với cơ chế tỷ giá hối đoái linh hoạt (thả nổi) là:
Đồng nội tệ giảm giá
Cả 3 câu đều đúng
Sản lượng tăng
Thặng dư hoặc giảm thâm hụt thương mại
Đối với một nước có cán cân thanh toán thâm hụt, việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài góp phần cải thiện cán cân thanh toán nhờ:
Xuất khẩu ròng thặng dư hoặc giảm thâm hụt
Ngân sách chính phủ thặng dư hoặc giảm thâm hụt
Tài khoản vãng lai thặng dư hoặc giảm thâm hụt
Tài khoản vốn thặng dư hoặc giảm thâm hụt
Một nền kinh tế trong trạng thái toàn dụng nhân công có nghĩa là:
Vẫn còn tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp nhất định
Không còn thất nghiệp và không còn lạm phát
Không còn thất nghiệp nhưng có thể còn lạm phát
Không còn lạm phát nhưng có thể còn thất nghiệp
Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải:
Cả 3 câu đều sai
Không can thiệp vào thị trường ngoại hố
Dùng ngoại tệ để mua nội tệ
Dùng nội tệ để mua ngoại tệ
Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến:
Cả 3 câu đều đúng
Sản lượng quốc gia
Cán cân thanh toán
Cán cân thương mại
Nếu lạm phát thực tế cao hơn lạm phát dự đoán
Cả người cho vay và người đi vay đều có lợi, còn chính phủ bị thiệt
Cả người cho vay và người đi vay đều bị thiệt
Người cho vay sẽ có lợi
Người vay tiền sẽ có lợi
Tác động “hất ra” (còn gọi là tác động “lấn át”) của chính sách tài chính (chính sách tài khóa) là do:
Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
Tăng chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
Giảm chi tiêu của chính phủ làm tăng lãi suất, dẫn tới giảm đầu tư, làm giảm hiệu lực kích thích tổng cầu
Tăng chi tiêu của chính phủ làm giảm lãi suất, dẫn tới tăng đầu tư, làm tăng hiệu lực kích thích tổng cầu
Một chính sách kiểu hồi khuyến khích người Việt Nam định cư ở nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân trong nước có tác dụng trực tiếp:
Làm cho đồng tiền VN giảm giá so với ngoại tệ
Làm tăng dự trữ ngoại tệ của VN
Cả 3 câu đều đúng
Làm tăng GDP của Việt Nam
Mở rộng tiền tệ (hoặc nới lỏng tiền tệ):
Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm lãi suất chiết khấu, tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc bán ra chứng khoán nhà nước
Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách phát hành trái phiếu chính phủ
Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách hạ lãi suất chiết khấu, giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc, hoặc mua các chứng khoán nhà nước
Là một chính sách do NHTW thực hiện để kích cầu bằng cách giảm thuế, tăng trợ cấp xã hội, hoặc tăng chi tiêu ngân sách
Sản lượng tiềm năng (sản lượng toàn dụng) là mức sản lượng:
Cả 3 câu đều đúng
Tối đa của nền kinh tế
Mà tại đó nền kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất
Mà tại đó nếu tăng tổng cầu thì lạm phát sẽ tăng nhanh
Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:
Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến hiệu quả huy động và tài trợ cho các dự án ngân sách của chính phủ
Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
Tính theo chi tiêu (Tính theo luồng sản phẩm) thì GDP là tổng cộng của:
Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu
Tiêu dùng, đầu tư, chi tiêu của chính phủ để mua sản phẩm và dịch vụ, xuất khẩu
Tính theo thu nhập (tính theo luồng thu nhập) thì GDP là tổng cộng của:
Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền thuế, lợi nhuận
Tiền lương, trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, tiền thuế
Tiền lương trợ cấp của chính phủ, tiền lãi, lợi nhuận
Tiền lương, tiền lãi, tiền thuế, lợi nhuận
Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường: Kết quả là
Sản lượng giảm, lãi suất tăng
Sản lượng giảm, lãi suất giảm
Sản lượng tăng, lãi suất không đổi
Sản lượng và lãi suất đều tăng
Để thực hiện kích cầu, chính sách nào sau đây hiệu quả nhất:
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
hính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với HTM
Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế:
Sản lượng tăng, lãi suất giảm, đầu tư tư nhân tăng
Sản lượng tăng, lãi suất tăng, đầu tư ngân hàng giảm
Sản lượng giảm, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm
Sản lượng giảm, lãi suất giảm, đầu tư tư nhân giảm
Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu:
Sản lượng tăng, lãi suất có thể giảm, hoặc tăng hoặc không đổi
Sản lượng có thể giảm, hoặc tăng hoặc không đổi, lãi suất tăng, đầu tư tư tư nhân giảm
Sản lượng tăng, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
Không thể kết luận
Nghịch lý của tiết kiệm không còn đúng khi:
Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để mua công trái
Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để tăng đầu tư
Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để gửi ngân hàng
Tất cả các câu trên đều đúng
Số nhân tổng cầu là một hệ số
Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi một đơn vị
Phản ánh sự thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi lượng ban đầu một đơn vị
Phản ánh sự thay đổi của tổng cầu khi sản lượng thay đổi một đơn vị
Tất cả các câu đều sai
Tại điểm cân bằng sản lượng
Giá trị hàng tồn kho ngoài dự kiến bằng 0
Tổng cung bằng tổng cầu tại sản lượng tiềm năng
Sản lượng bằng chi tiêu thực tế của dân chúng
Giá trị hàng tồn kho bằng 0
Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra.
Sản lượng thực tế thấp hơn chi tiêu dự kiến
Hàng tồn khi ngoài dự kiến là số âm
Sản lượng thực tế sẽ tăng dần
Các câu trên đều đúng
rong mô hình số nhân, nếu mọi người gia tăng tiết kiệm thì
Các khả năng có thể xảy ra
Sản lượng giảm
Sản lượng tăng
Sản lượng không đổi
Khuynh hướng tiêu dùng biên là:
a. Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị
b. Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập khả dụng giảm 1 đơn vị
c. Phần tiêu dùng tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 đơn vị
d. Câu b và c đúng
Tiết kiệm là
Các câu trên đều đúng
Phần tiền hộ gia đình gửi vào ngân hàng
Phần còn lại của thu nhập sau khi tiêu dùng
Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
Nếu lãi suất tăng thì sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa sẽ:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không thể tiết kiệm
Tiêu dùng của các hộ gia đình phụ thuộc chủ yếu vào:
Thu nhập khả dụng
Thu nhập dự tính
Các câu trên đều đúng
Lãi suất
Khoản chi nào sau đây không phải là chi chuyển nhượng?
d) Câu a và câu b đúng
c) Tiền cho học bổng cho sinh viên, học sinh giỏi
b) Chi mua vũ khí, đạn dược
a) Tiền lãi mà chính phủ chi trả cho trái phiếu chính phủ đến hạn
Ngân sách chính phủ thặng dư khi:
Tổng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi ngân sách
Tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách
Thuế nhỏ hơn chi tiêu của chính phủ
Thuế lớn hơn chi tiêu của chính phủ cho hàng hóa và dịch vụ
Khi nền kinh tế có mức sản lượng thực tế Yt thấp hơn sản lượng tiềm năng Yp, để điều tiết nền kinh tế, chính phủ nên:
Giảm chi ngân sách và giảm thuế
Giảm chi ngân sách và tăng thuế
Tăng chi ngân sách và tăng thuế
Tăng chi ngân sách và giảm thuế
Những nhân tố ổn định tự động của nền kinh tế là:
Thuế thu nhập và trợ cấp
Thuế thu nhập lũy tiến và trợ cấp thất nghiệp
Lãi suất và sản lượng cung ứng
Tỷ giá hối đoái
Nền cán cân thương mại thặng dư, khi đó:
Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu thay đổi
Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu bằng nhau và thay đổi như nhau
Cắt giảm các khoản chi ngân sách của chính phủ là 1 trong những biện pháp để:
Giảm thuế
Giảm tỷ lệ thất nghiệp
Tăng đầu tư cho giáo dục
Hạn chế lạm phát
Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:
Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ
Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức sản lượng và mức nhân dụng
Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất, đầu tư và mức dân dụng
Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
Nếu tỷ giá hối đoái thực tế cao hơn tỷ giá hối đoái danh nghĩa có nghĩa là:
Nội tệ được đánh giá thấp, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước thấp
Nội tệ được đánh giá thấp, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước cao
Nội tệ được đánh giá quá cao, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới cao
Nội tệ được đánh giá quá cao, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước trên thị trường thế giới thấp
Tình trạng khan hiếm hiện nay trong việc thỏa mãn nhu cầu của cải vật chất cho xã hội chứng tỏ rằng:
Không có nhu cầu nào đúng
Có sự lựa chọn không quan trọng trong kinh tế học
Có sự giới hạn của cái để đạt được mục đích là thỏa mãn những nhu cầu có giới hạn của xã hội
Do nguồn tài nguyên khan hiếm không thể thỏa mãn toàn bộ nhu cầu của xã hội
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến tổng cung ngắn hạn:
Phát hiện các loại tài nguyên mới
Tiền lương danh nghĩa
Công nghệ
Nguồn nhân lực
Để thực hiện kích cầu, chính sách nào sau đây hiệu quả nhất:
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW bán chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM
Chính phủ tăng chi, giảm thu, NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với NHTM
Trong cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn:
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia giảm khi tỷ giá hối đoái tăng
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia không thay đổi, bất luận diễn biến trên thị trường ngoại hối
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia tăng khi tỷ giá hối đoái giảm
Dự trữ ngoại tệ của quốc gia thay đổi tùy theo diễn biến trên thị trường ngoại hối
Nếu tỷ giá hối đoái danh nghĩa không thay đổi đáng kể, tốc độ tăng giá trong nước nhanh hơn giá thế giới, sức cạnh tranh của hàng hóa trong nước sẽ:
Không thể kết luận
Giảm
Không thay đổi
Tăng
Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng thuế:
Sản lượng giảm, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm
Sản lượng giảm, lãi suất giảm, đầu tư tư nhân giảm
Sản lượng giảm, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân tăng
Sản lượng tăng, lãi suất giảm, đầu tư tư nhân tăng
Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu:
Không thể kết luận
Sản lượng tăng, lãi suất có thể giảm, hoặc tăng hoặc không đổi
Sản lượng tăng, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính sách tiền tệ
Sản lượng có thể giảm, hoặc tăng hoặc không đổi, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm
Tại điểm cân bằng sản lượng:
Giá trị hàng tồn kho bằng 0
Giá trị hàng tồn kho ngoài dự kiến bằng 0
Sản lượng bằng chi tiêu thực tế của dân chúng
Tổng cung bằng tổng cầu tại sản lượng tiềm năng
Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra:
Sản lượng thực tế thấp hơn chi tiêu dự kiến
Sản lượng thực tế sẽ tăng dần
Hàng tồn kho ngoài dự kiến là số âm
Các câu trên đều đúng
Khuynh hướng tiêu dùng biên là:
a. Phần thu nhập khả dụng tăng thêm khi sản lượng tăng thêm 1 đơn vị
b. Phần tiêu dùng giảm khi thu nhập khả dụng giảm 1 đơn vị
c. Phần tiêu dùng tăng khi thu nhập khả dụng tăng 1 đơn vị
d. Câu b và c đúng
Xuất phát từ điểm cân bằng gia tăng xuất khẩu sẽ:
Dẫn đến sự cân bằng sản lượng
Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
Dẫn đến cân bằng thương mại
Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ nguồn tiền bán trái phiếu của chính phủ trên thị trường:
Sản lượng giảm, lãi suất tăng
Sản lượng giảm, lãi suất giảm
Sản lượng tăng, lãi suất không đổi
Sản lượng và lãi suất đều tăng
Chính sách tài khóa là 1 công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:
Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và lãi suất có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ
Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức sản lượng và mức nhân dụng
Sự thay đổi lượng cung tiền sẽ tác động đến lãi suất, đầu tư và mức đầu tư
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Tổng cầu dịch chuyển là do chịu tác động của các nhân tố ngoài mức giá chung trong nền kinh tế
hất nghiệp là tình trạng mà những người trong độ tuổi lao động, có đăng ký tìm việc nhưng chưa có việc làm hoặc chờ được gọi đi làm việc
Sản lượng tiềm năng là mức sản lượng thực cao nhất mà một quốc gia đạt được
Lạm phát là tình trạng mà mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên cao trong một khoảng thời gian nào đó
Mục tiêu ổn định của kinh tế vĩ mô là điều chỉnh tỷ lệ lạm phát và thất nghiệp ở mức thấp nhất.
Đúng
Sai
Thu nhập khả dụng là khoản thu nhập:
Cuối cùng sau khi đã đóng góp các quỹ an sinh xã hội
Còn lại sau khi chính phủ đã thu thuế
Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng
Còn lại sau khi hộ gia đình đã chi tiêu tiêu dùng
Trong các thể loại thuế sau đây, loại nào không phải là thuế trực thu:
d). a, b và c đúng
a) Thuế giá trị gia tăng
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp
c) Thuế thu nhập cá nhân
Khi tính GDP, ta loại bỏ sản phẩm trung gian vì:
Đó là sản phẩm mua ngoài
Đó là những sản phẩm dở dang
Nếu không loại bỏ sẽ bị tính trùng
Đó là những sản phẩm sẽ được chuyển dần giá trị vào GDP nên không cần tính
Trong cơ chế tỷ giá cố định, khi có áp lực làm tăng cung ngoại tệ, NHTW sẽ:
Bán nội tệ và mua ngoại tệ
Bán ngoại tệ và mua nội tệ
Bán và mua hai ngoại tệ
Hoàn toàn không can thiệp
Tác động của chính sách tài khóa mở rộng trong nền kinh tế mở (tỷ giá cố định, vốn luân chuyển tự do) mạnh hơn tác động của nợ trong nền kinh tế đóng vì:
Hạn chế lạm phát
Hạn chế tháo lui đầu tư
Sản lượng tăng
Hạn chế thâm hụt cán cân ngân sách
Tác động dài hạn của chính sách tài khóa mở rộng trong điều kiện kinh tế mở, tỷ giá hối đoái cố định, vốn vận động tự do là:
hặng dư cán cân ngân sách, lãi suất không đổi, sản lượng tăng
Thâm hụt cán cân ngân sách, lãi suất và sản lượng đều tăng
Thặng dư cán cân thương mại, lãi suất và sản lượng trở về mức cũ
Thâm hụt cán cân thương mại, lãi suất và sản lượng trở về mức cũ
Kết quả của chính sách tiền tệ mở rộng trong điều kiện kinh tế mở, tỷ giá cố định, vốn luân chuyển tự do là:
Các câu trên đều sai
Lãi suất và sản lượng trở về mức cũ
Lãi suất nhỏ hơn lãi suất thế giới, sản lượng tăng
Lãi suất cân bằng với lãi suất thế giới, sản lượng tăng
Trong điều kiện kinh tế mở, vốn luân chuyển tự do, các tác động của chính sách tài khóa và tiền tệ trong cơ chế tỷ giá cố định khác biệt so với tác động của chúng khi tỷ giá linh hoạt vì:
a. Chính phủ phải can thiệp vào thị trường ngoại hối để cố định tỷ giá
b. Chính sách tiền tệ sẽ bị ảnh hưởng nếu muốn cố định giá
d. Các câu trên đều sai
c. a và b
Khi kinh tế mở, vốn luân chuyển tự do, chính sách tài khóa mở rộng trong cơ chế tỷ giá linh hoạt kém hiệu quả hơn khi tỷ giá cố định vì:
d). a, b, c đúng
a). Có sự tháo lui đầu tư
c). Sản lượng không tăng lên
b). Cán cân thương mại xấu đi
Với cơ chế tỷ giá cố định, vốn luân chuyển tự do, chính sách tiền tệ trong điều kiện kinh tế mở so với chính sách này trong kinh tế đóng là:
Không thể so sánh
Tương đương nhau
Hiệu quả hơn
Kém hiệu quả hơn
Tác động của chính sách tiền tệ thu hẹp khi kinh tế mở, vốn luân chuyển tự do, tỷ giá linh hoạt là:
cả 3 câu đều đúng
Đồng nội tệ tăng giá
Sản lượng giảm, lãi suất trở về mức cũ
Cán cân thương mại thâm hụt hơn trước
Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để cân đối cán cân thanh toán, khoản này sẽ được ghi vào:
Tài trợ chính thức
Cán cân vãng lai
Hạng mục cân đối
Cán cân vốn
Khi chính phủ vay nợ nước ngoài để đầu tư cho cơ sở hạ tầng hoặc thay đổi cơ cấu kinh tế, khoản này sẽ được phản ánh ở mục:
Tài trợ chính thức
Hạng mục cân đối
Cán cân vốn
Cán cân vãng lai
Với chính sách tiền tệ mở rộng trong nền kinh tế mở, vốn luân chuyển tự do, tỷ giá linh hoạt sẽ gây ra tác động ngắn hạn là:
a). Sản lượng tăng
b). Cán cân thương mại thặng dư hơn trước
c). Đồng nội tệ giảm giá
d). a, b, c đúng
Điểm cân bằng chung cho một hệ thống kinh tế đòi hỏi:
Sự cân bằng đồng thời có ở cả hai thị trường: thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ
Sự cân bằng độc lập của cả hai thị trường: thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa – dịch vụ d. Sự cân bằng
Tổng thu nhập phải bằng với tổng chi tiêu, nhưng cầu tiền phải vượt qua để tránh lạm phát
Sự cân bằng trên thị trường tiền tệ, nhưng tổng cầu cũng phải vượt quá để khỏi thiếu hụt hàng hóa
Xuất phát từ điểm cân bằng gia tăng xuất khẩu sẽ:
Dẫn đến sự cân bằng sản lượng
Tạo ra đầu tư để thực hiện tiết kiệm
Tạo ra tiết kiệm để đầu tư trong nước
Dẫn đến cân bằng thương mại
Trong cơ chế tỷ giá thả nổi hoàn toàn, tỷ giá sẽ…
Giảm khi cung ngoại tệ tăng
Tăng khi cung ngoại tệ tăng
Thay đổi tùy theo diễn tiến trên thị trường ngoại hối
Không thay đổi, bất luận diễn tiến trên thị trường ngoại hối
Khi nền kinh tế đang có lạm phát cao nên:
c). a và b đều đúng
a). Giảm lượng cung tiền, tăng lãi suất
b). Giảm chi ngân sách và tăng thuế
d). a và b đều sai
Sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng khác nhau ở:
Cả 3 câu đều đúng
Độ bền trong quá trình sử dụng
Thời gian tiêu thụ
Mục đích sử dụng
Ngân hàng trung ương có thể làm thay đổi cung nội tệ bằng cách:
d). a và b đều sai
c). a và b đều đúng
a), Mua hoặc bán trái phiếu chính phủ
b). Mua hoặc bán ngoại tệ
Tổng cung dài hạn có thể thay đổi khi:
Nhập khẩu máy móc thiết bị
Chính phủ thay đổi chi tiêu ngân sách
Có sự thay đổi về lãi suất
Các nguồn lực sản xuất thay đổi
Nghịch lý của tiết kiệm không còn đúng khi:
Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó gửi ngân hàng
Tất cả các câu trên đều đúng
Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó để tăng đầu tư
Tăng tiết kiệm và dùng tiền đó cho mua trái phiếu
Một quốc gia muốn duy trì tỷ giá hối đoái cố định, ngân hàng trung ương phải dùng các công cụ sau:
Cả 3 yếu tố trên
Chính sách ngoại thương
Dự trữ ngoại hối
Chính sách quản lý nhu cầu ngoại tệ
Khi tỷ giá hối đoái tăng lên và giá cả hàng hóa ở các nước cũng thay đổi sẽ làm cho:
Không đủ cơ sở để kết luận
Xuất khẩu tăng
Xuất khẩu giảm
Nhập khẩu tăng
Tỷ giá hối đoái thay đổi sẽ ảnh hưởng đến:
cả 3 ý đều đúng
Tổng cầu
Cán cân thương mại
Cán cân thanh toán quốc gia
Chính sách tài chính là một công cụ điều hành kinh tế vĩ mô vì:
Việc điều chỉnh lượng phát hành tín phiếu kho bạc và công trái quốc gia có vai trò quan trọng trong việc ổn định kinh tế
Sự thay đổi lãi suất tín phiếu kho bạc có tác động đến mức huy động vốn tài trợ cho bội chi ngân sách của chính phủ
Việc đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước và phát hành cổ phiếu là cần thiết để tăng trưởng kinh tế
Sự thay đổi thuế và chi tiêu ngân sách của chính phủ có tác động đến mức giá, mức GDP và mức nhân dụng
Trong cơ chế tỷ giá hối đoái cố định, muốn làm triệt tiêu lượng dư cung ngoại tệ, ngân hàng trung ương phải:
Cả 3 câu đều sai
Đã gửi 11 phú
Không can thiệp vào thị trường ngoại hối
Dùng ngoại tệ để mua nội tệ
Dùng nội tệ để mua ngoại tệ
