Font size
WorksheetsCâu hỏi về cơ cấu tổ chức doanh nghiệp
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Chọn cơ cấu tổ chức phù hợp nhất đối với DN phục vụ khách hàng có đặc điểm ổn định, số lượng, chủng loại hàng hoá đáp ứng được số khách hàng:
Cơ cấu trực tuyến.
Cơ cấu chức năng.
Cơ cấu theo khu vực địa lý.
Cơ cấu theo sản phẩm.
Chọn cơ cấu tổ chức phù hợp nhất đối với DN có đặc điểm đòi hỏi chuyên môn hoá kỹ năng cao, nghề nghiệp tinh:
Cơ cấu theo khu vực địa lý.
Cơ cấu chức năng.
Cơ cấu theo sản phẩm.
Cơ cấu trực tuyến.
Chọn cơ cấu tổ chức phù hợp nhất đối với DN hoạt động ở một địa điểm có đặc điểm chi phí vận chuyển nguyên liệu, vật tư, hàng hoá, sản phẩm cao.
Cơ cấu theo sản phẩm
Cơ cấu theo khu vực địa lý.
Cơ cấu trực tuyến
Cơ cấu ma trận
Khi chọn mô hình tổ chức để áp dụng cho một đơn vị phải căn cứ vào vấn đề gì là chủ yếu?
ý kiến đóng góp của cán bộ công nhân viên trong đơn vị.
đặc điểm hoạt động, mục tiêu của đơn vị.
ý kiến cấp trên.
kinh nghiệm của trưởng phòng tổ chức.
Khi thực hiện công việc, một cán bộ quản lý nhận thấy sự can thiệp của tuyến tham mưu là quá mức, tạo ra sự lấn át tuyến chỉ huy sản xuất. Hướng xử lý đúng nhất:
Nếu lấy ý kiến của tuyến tham mưu là đúng thì làm theo ý kiến tham mưu đó.
Thực hiện theo mệnh lệnh chỉ huy, ghi lại ý kiến bảo lưu của tuyến tham mưu.
Tìm mọi cách tránh xa sự can thiệp của tuyến tham mưu đó.
Thực hiện ý kiến tham mưu, sau đó báo cáo lại người ra mệnh lệnh chỉ huy.
Phương pháp khoa học, thường được áp dụng rộng rãi nhất trong thiết kế cơ cấu tổ chức:
Phương pháp chuyên gia.
Phương pháp phân tích theo yếu tố.
Phương pháp tương tự.
Phương pháp mô hình hoá.
Căn cứ chủ yếu để chọn mô hình tổ chức cho một đơn vị:
ý kiến đóng góp của cán bộ công nhân viên.
mục tiêu và đặc điểm hoạt động của đơn vị.
ý kiến của cấp trên.
kinh nghiệm của trưởng phòng tổ chức.
Chọn câu trả lời đúng nhất: Cơ cấu tổ chức quản lý có nhiều ưu thế nhất trong việc sử dụng nguồn nhân lực là:
Cơ cấu chức năng.
Cơ cấu trực tuyến- chức năng.
Cơ cấu ma trận.
Cơ cấu theo sản phẩm/ Khách hàng.
Chọn câu trả lời đúng: Trong cơ cấu trực tuyến- chức năng, các bộ phận chức năng:
Không có quan hệ với cấp dưới.
Được ra quyết định cho cấp dưới theo tuyến quản lý nếu được phân quyền và uỷ quyền.
Được ra quyết định về mọi vấn đề cho cấp dưới theo tuyến quản lý.
Không được ra quyết định cho cấp dưới theo tuyến quản lý, mà chỉ kiểm tra việc thực hiện quyết định của họ.
Trong đáp án có điểm gì nhầm lẫn: Quy mô tổ chức lớn làm cho mức độ quan liêu tăng vì:
Người lao động luôn tin vào tính pháp lý của các quy tắc, quy chế, và quyền hạn của chủ thể quản lý.
Tính thống trị của người có quyền lực.
Có niềm tin vào truyền thống và tính chính đáng của người có quyền lực.
Quyền lực được tạo nên từ những tính mẫu mực của một cá nhân.
Chỉ ra ý kiến không đúng: Điểm mạnh của cơ cấu theo sản phẩm là:
Rất thích hợp với môi trường có nhiều thay đổi nhanh và không xác định.
Phối hợp theo chiều ngang rất tốt.
Thể hiện rõ những vấn đề liên quan đến mỗi sản phẩm.
Có khả năng phát triển chuyên sâu.
Tính tối ưu của tổ chức được thể hiện qua:
Số lượng các khâu, cấp ít nhất.
Số lượng khâu, cấp và nhân sự ít nhất nhưng hiệu lực và hiệu quả cao nhất.
Số lượng nhân sự ít nhất.
Số lượng đầu công việc.
Tính linh hoạt của tổ chức thể hiện:
Sự thay đổi liên tục của tổ chức.
Khả năng tự điều chỉnh của tổ chức.
Khả năng thay đổi khi có tác động bên ngoài.
Khả năng vận động của tổ chức.
Bộ máy tổ chức quản lý trong doanh nghiệp hiện đại trước hết cần bảo đảm đặc tính:
ít nhân viên.
ít khâu cấp.
ít thông tin.
ít quyết định.
Có nhiều ý kiến nêu định nghĩa cơ cấu tổ chức, ý kiến nào thiếu chính xác nhất:
Cấu trúc tổ chức là cách thể hiện đường lối và chính sách quản lý nhân lực.
Cấu trúc tổ chức là một chỉnh thể gồm các mối quan hệ xã hội và con người.
Cấu trúc tổ chức là đường lối và phương pháp quản lý, điều hành của ban lãnh đạo.
Cấu trúc tổ chức phản ánh mối quan hệ chính thức bên trong tổ chức, giữa các cá nhân, các cấp khác nhau.
Chọn đáp án đúng nhất: Trong DN:
Hội đồng quản trị có quyền ra lệnh trực tiếp cho bộ phận sản xuất.
Ban kiểm soát có quyền ra lệnh trực tiếp cho phòng tài chính kế toán.
Chủ tịch Hội đồng quản trị có quyền ra lệnh trực tiếp cho phòng kinh doanh.
Tổng giám đốc có quyền ra lệnh trực tiếp cho phòng kế hoạch.
Nói về cơ cấu trực tuyến, có những ý kiến sau đây, hãy chỉ ra một ý kiến không chuẩn xác:
Nó chiếm vị trí quyết định trong hệ thống quản lý thuộ bất kỳ doanh nghiệp nào.
Nội dung cơ bản của nó như một cái thang nhiều cấp, cấp dưới phục tùng cấp trên.
Nó loại trừ được tình trạng mâu thuẫn, lệch lạc giữa các nhiệm vụ được phân công.
Cơ cấu này không bảo đảm tuyệt đối cho chế độ thủ
Nói về cơ cấu chức năng có các ý kiên sau đây, hãy chỉ ra một ý kiến không chuẩn xác:
Các cơ quan chức năng là công cụ quản lý của người đứng đầu mỗi cấp.
Các cơ quan chức năng không có quyền chỉ đạo mà chỉ hướng dẫn.
Làm cho bộ máy cồng kềnh, dễ gây bệnh quan liêu.
Vì cả 3 điều trên, trong DN không cần có các bộ phận chức năng.
Nói về cơ cấu ma trận, có những ý kiến sau đây, hãy chỉ ra ý kiến không đúng:
Rất tốn kém.
Không còn sự tập trung điều hành vào một mối.
Quyền hạn, trách nhiệm của các nhà quản lý có thể bị chồng chéo.
Dễ thống nhất khi giải thích, hướng dẫn cho người thừa hành.
Nguyên tắc bảo đảm quán xuyến hết khối lượng công việc và có thể quản lý, kiểm tra được thể hiện qua yêu cầu của:
Tính tối ưu.
Tính linh hoạt.
Tính ổn định tương đối.
Tính kinh tế.
Diễn biến của thị trường luôn thay đổi cung với các yếu tố chính trị, xã hội phức tạp. Do vậy yêu cầu khi thiết kế cơ cấu tổ chức phải đảm bảo:
Tính ổn định.
Tính ổn định tương đối.
Tính linh hoạt.
Độ tin cậy cao.
Một DN thường tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo các dự án khác nhau thì nên xây dựng cơ cấu tổ chức dưới dạng:
Hỗn hợp trực tuyến- chức năng.
Theo thị trường.
Ma trận.
Chức năng.
Chọn đáp án đúng: Cơ cấu tổ chức là:
Các bộ phận hợp thành của tổ chức và quan hệ tỷ lệ giữa chúng.
Bộ khung của tổ chức.
Các nhiệm vụ chính phải làm thường xuyên để thể hiện mục tiêu của tổ chức.
Cách thức vận hành tổ chức nhằm đạt mục tiêu đề ra.
Chọn căn cứ đúng nhất: Khi xử lý bất kỳ một vấn đề gì trong tổ chức cũng phải đảm bảo có tình có lý và có căn cứ xác đáng.
• Có những chứng cứ để xử lý cán bộ
Phải làm cho công nhân viên đồng tâm, nhất trí và tự giác chấp nhận sự xử lý đó.
• Đảm bảo kỹ thuật nghiêm trong tổ chức. •
• Tạo ra những điển hình trong đơn vị.
Trong quản lý, điều hành DN, chỉ thị được dùng khi nào. Chọn đáp án đúng.
Khi cấp trên yêu cầu cấp dưới phải xử lý một việc riêng biệt nào đó, có hướng dẫn cách thực hiện.
Khi DN phải thúc đầy một đơn vị ở ngoài tổ chức một việc gì.
Khi các cán bộ quản lý ngang cấp làm việc với nhau.
Khi các cán bộ quản lý cấp cơ sở giải quyết các công việc quá khó khăn.
Trong quản lý DN phải sử dụng thông báo để làm việc. Câu trả lời đúng nhất về ý nghĩa của thông báo:
Là biên bản của các cuộc họp lớn của DN
Là các bản tổng kết, sơ kết về sản xuất của DN gửi báo cáo lên cấp trên.
Là các mệnh lệnh của cấp trên gửi xuống cấp dưới.
Là bản cung cấp các thông tin cần thiết cho mọi người trong DN biết.
Trong mối quan hệ điều khiển- phục tùng, điều khiển mang tính chất gì? chọn đáp án đúng:
Mang tính chất hoà giải
Mang tính chất quan trọng
Mang tính chất thương lượng
Mang tính chất hành chính
Phối hợp thuần tuý tự giác là gì? Câu trả lời đúng nhất.
Là hợp tác tự nguyện giữa các bộ phận coa vai trò tương đối độc lập, tự thấy cần phối hợp với nhau để hoàn thành tôt công việc chung.
Cấp trên điều khiển mọi người tự giác làm việc
Một số cán bộ cấp dưới bắt buộc phải phối hợp làm việc cùng với nhau
Nhiều người được cấp trên yêu cầu tập hợp l
Phối hợp cùng phục tùng là gì? Chọn câu trả lời đúng nhất.
Là sự liên kết ngang có tính bắt buộc, đương nhiên, do chức năng quy định, không cần chờ lệnh, cùng chịu sự điều hành của thủ trưởng cấp trên.
Là công nhân LĐ tập hợp nhau cùng làm việc dưới sự chỉ huy của trưởng phong chuyên môn.
Là sự tự giác hợp tác làm việc thoải mái.
Là sự điều động cán bộ đi nơi khác làm việc.
Công tác là gì? Chọn định nghĩa đúng nhất.
Là sự hài lòng giữa các cán bộ quản lý trong DN
Là sự cùng chịu trách nhiệm trước thủ trưởng.
Là mối quan hệ không chính thức dựa trên sự giao tiếp ứng sử giữa các thành viên trong tổ chức
Là giải quyết các công việc ở ngoài cơ quan.
Thủ trưởng đơn vị xử lý theo hướng đúng nhất với biên bản kiến nghị của hội đồng kỷ luật.
Nếu thấy các kiến nghị của hội đồng kỷ luật thoả đáng, hợp lý thì ký ngay quyết định kỷ luật với mức kỷ luật như kiến nghị. Trường hợp cần áp dụng hình thức kỷ luật khác với kiến nghị thì phải xem xét nghiên cứu thận trọng.
Không nhất thiết phải quyết định mức kỷ luật đối với đương sự đúng với kiến nghị của hội đồng kỷ luật.
nhất thiết phải đúng với hội đồng kỷ luật đã kiến nghị.
Tiếp tục thành lập một hội đồng kỷ luật với các thành phần khác cho khách quan hơn.
Khi đề bạt một cán bộ lên cấp cao hơn. Biểu hiện nào là đúng nhất trong DN.
Cung cấp các thông tin cần thiết ở nơi làm việc mới.
Theo dõi với mọi cử chí, hành động của người được đề bạt.
So sánh năng lực, quyền lợi của người được đề bạt với những người khác.
ủng hộ, tìm các
Trong tổ chức DN, quan hệ điều khiển- phục tùng được hiểu là :
Mối quan hệ giữa các cán bộ quản lý cấp giữa.
Mối quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới.
Mối quan hệ giữa các cán bộ quản lý cấp cơ sở.
Mối quan hệ giữa cấp dưới với cấp trên.
Trong tổ chức DN, quan hệ phối hợp- cộng tác được hiểu là:
Mối quan hệ giữa câp dưới với cấp trên
Môi quan hệ giữa cấp cao với cấp cơ sở.
Mối quan hệ giữa cấp trên với cấp dưới
Mối quan hệ ngang, quan hệ giữa cơ cấu chính thức và cơ cấu không chính thức.
Trong quản lý, điều hành DN, lệnh được dùng khi:
Các cán bộ quản lý đồng cấp phải thúc đẩy công việc của DN.
CÊp trên đòi hỏi cấp dưới phải thực hiện một nhiệm vụ nhất định, có chỉ rõ thời hạn phải hoàn thành hoặc những yêu cầu đặc biệt phải đảm bảo.
Các cấp dưới phải báo cáo với cấp trên.
Cán bộ quản lý cấp giữa có việc khẩn cấp.
Trong quan hệ điều khiển- phục tùng ở DN, người cán bộ quản lý cấp cao thường dùng những hình thức văn bản để điều hành.
Các quy định về bán sản phẩm.
Các quy định về kiểm tra chất lượng sản phẩm
Các hợp đồng lớn với khách hàng.
Các kệnh, chỉ thị, thông báo.
Cán bộ quản lý cấp giữa thường hành động như một cầu nối giứa các cán bộ quản lý khác, chọn đáp án đúng:
Các cán bộ cấp giữa với nhau.
Cán bộ quản lý cấp cao với cán bộ quản lý cấp đầu tiên.
Giữa cán bộ cấp cao với nhau
Giữa cán bộ cấp cao với các tổ chức ngoài DN.
Điểm không phù hợp với quan hệ tổ chức theo chiều ngang.
Thứ bậc
Phối hợp
Hỗ trợ
Cộng tác
Điểm không thuộc mối quan hệ theo chiều dọc.
Điều khiển
Phối hợp
Thứ bậc
Phục tùng
Điểm không phải là quan hệ theo chiều ngang:
Phối hợp thuần tuý tự giác
Phối hợp cứng rắn
Điều khiển phục tùng
Phối hợp cùng phục tùng.
Điểm không thuộc quan hệ phối hợp- cộng tác:
Quan hệ giữa chủ tịch Hội đồng tư vấn với quản đốc phân xưởng.
Quan hệ chỉ đạo của giảm đốc với quản đốc phân xưởng.
Quan hệ giữa tổ trưởng sản xuất với công nhân trong tổ.
Quan hệ giữa trưởng phòng tài chính với cán bộ trong phòng.
Quan điểm không đúng với các phương pháp tác động lên con người?
Tiền lương, thưởng phải tương xứng với số lượng và chất lượng lao động thực tế cống hiến.
Công việc gia đình và những vướng mắc riêng tư là của từng người, tổ chức không cần quan tâm.
Thưởng phạt công minh, kịp thời.
Tạo điều kiện làm việc thuận tiện, an toàn, tạo bầu không khí tập thể lao động lành mạnh.
Biểu hiện không đúng của một tập thể lao động mạnh?
Có quan hệ tốt với người quản lý nhưng không phụ thuộc.
Có thủ lĩnh, có tổ chức, các thành viên đoàn kết.
Khi cần thiết, tổ chức đình công để biểu hiện thái độ của tập thể.
Có mục tiêu chung với quyền lợi chính đáng, chia sẻ trách nhiệm cuối cùng của cả DN.
Trong các quan hệ phối hợp nêu ra sau đây, đâu là quan hệ phối hợp, cứng rắn.
Các DN thành viên trong một tổng công ty phối hợp để đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm của các thành viên.
Phân xưởng gia công cơ và phân xưởng nhiệt luyện phải cung cấp đủ số lượng, đồng bộ các bản phẩm cho phân xưởng lắp ráp để
Phòng kế hoạch cung cấp số liệu của kế hoạch sản xuất cho phong vật tư để phòng này xây dựng kế hoạch cung cấp vật tư cho phù hợp.
• Các tổ sản xuất trong một phân xưởng cung cấp cho nhau kinh nghiệm và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Việc tạo sự gắn bó giữa các thành viên trong tổ chức, giữa người điều hành với tập thể lao động nhằm mục đích gì là chủ yếu. Đáp án đúng nhất.
Đạt được mục tiêu chung của DN
Đoàn kết nội bộ.
Tạo ra cơ hội mới trong kinh doanh.
Giảm bớt căng thẳng trong DN.
Các thông báo trong DN được truyền theo tuyền nào là đúng nhất.
Gây dư luận trong cán bộ, công nhân
Từ cấp dưới phản hồi lên cấp trên.
Truyền theo hệ thống tổ chức quản lý.
Từ trên xuống dưới.
Kênh truyền thông tin ngang là kênh nào sau đây? Chọn kênh đúng nhất.
Kênh thông tin không chính thức
Kênh mệnh lệnh từ trên xuống.
Kênh thông tin chính thức.
Kênh thông tin chính thức và không chính thức.
Sau khi chính thức ra quyết định, cần làm việc gì là đúng nhất và cần thiết nhất.
Phổ biến quyết định và giải đáp thắc mắc của mọi người.
Truyền đạt quyết định đến những người thi hành và lập kế hoạch tổ chức thực hiện kế hoạch đó.
Phân công người phụ trách thực hiện quyết định.
Chỉ gửi quyết định xuống cán bộ cấp giữa và hạn định thời gian báo cáo.
Câu trả lời đúng nhất về các mối quan hệ lợi ích trong một tổ chức.
Lợi ích cá nhân và lợi ích của tổ chức không trùng hợp nhưng lợi ích của cá nhân được bảo đảm.
Mọi người đều có quyền và nghĩa vụ giống nhau.
• Người lãnh đạo và người bị lãnh đạo đều bình đẳng.
• Lợi ích cá nhân và lợi ích tổ chức trùng hợp nhau.
Khi xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý, các nhà quản lý cho rằng giữa tầm quản lý và cấp quản lý.
Có quan hệ tỷ lệ thuận.
Có quan hệ tỷ lệ nghịch.
Không có mối quan hệ.
Được xác định theo công thức nhất định.
Một trong các tư tưởng chủ yếu của quan điểm văn hoá về tổ chức là.
Tính chất chính trị của một tổ chức.
Các thể lệ, quy chế, nội quy quy tắc cần được tuân thủ.
Các chuẩn mực, tập quan xã hội, các quy tắc quan hệ hình thức được tuân thủ.
Coi văn hoá như một xuất phát điểm để thiết kế tổ chức.
Môi trường tổ chức là.
Phạm vi địa lý, thị trường được lựa chọn để thiết kế tổ chức.
Các nhân tố nằm trong tổ chức (đối nội) và ngoài tổ chức (đối ngoại) có ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức.
Các nhân tố nằm ngoài tổ chức nhưng có khả năng gây ảnh hưởng đến một phần hay toàn bộ tổ chức.
Tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của tổ chức.
Điều đúng nhất trong kết luận: Công cụ để thực hiện sự phối hợp chỉ có thể là:
Cả cơ cấu chính thức và cơ cấu không chính thức
Cơ cấu chính thức
Các nhà quản lý cấp cao
Cơ cấu phi chính thức.
Công ty tư nhân nên tổ chức quản lý theo mô hình.
Trực tuyến chức năng.
Chức năng.
Tuỳ thuộc quy mô và đặc điểm của DN mà chọn mô hình thích hợp.
Trực tuyến.
Nguyên tắc quan trọng nhất trong nghệ thuật ra quyết định và đánh giá quyết định có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ về cơ cấu của tổ chức.
Không ra quyết định thiếu hiệu lực thi hành.
Không quyết định vội vàng.
Không ra quyết định thuộc trách nhiệm, quyền hạn của người khác.
Không ra quyết định về các vấn đề không còn thích hợp.
Trong tổ chức, khi giao việc cho nhân viên dưới quyền, lãnh đạo trước hết cần:
Thật sự tin tưởng vào cấp dưới.
Trao cho họ nhiều quyền hạn để thực hiện.
Tạo ra cơ chế thật thoáng cho các cấp.
Đưa ra nhiều mức khuyến khích lợi ích vật chất.
Mối quan hệ nào dưới đây là quan hệ điều khiển phục tùng.
Công nhân- giám đốc.
Công nhân- trưởng phòng.
Trưởng phòng- quản đốc phân xưởng.
Giám đốc- Trưởng phòng.
Theo quan điểm hiện đại, lãnh đạo thông qua tổ chức trước hết để.
Đề bạt hoặc bãi miễn nhân viên.
Thực hiện các ý tưởng kinh doanh.
Thực hiện các quyết định của mình.
Giáo dục và xây dựng con người.
Đặc điểm của tính quan liêu trong tổ chức được thể hiện rõ nhất trong pha nào của vòng đời tổ chức.
Giai đoạn hình thức hoá.
Giai đoạn hợp tác.
Giai đoạn khôi phục.
Giai đoạn khởi nghiệp.
Văn hóa nói chung là nền tảng cơ bản của văn hóa tổ chức, tìm câu trả lời đúng nhất: Văn hóa là gì?
Là nguồn sinh lực của con người, là kiểu sống và thang giá trị của các tổ chức, cộng đồng người, trung tâm là các giá trị chân-thiện-mỹ.
Là một hệ thống các giá trị, truyền thống thẩm mỹ và lối sống mà dựa trên đó từng tổ chức tự khẳng định bản sắc của riêng mình.
Là cái còn lại khi người ta đã quên đi tất cả, là cái vẫn thiếu khi người ta đã đọc hết tất cả.
Câu trả lời đúng nhất cho câu hỏi: Văn hoá khinh doanh một căn cứ quan trọng cho việc hình thành tổ chức bộ máy quản lý DN là gì?
Là các nhân tổ văn hoá được chủ thể tạo ra trong quá trình kinh doanh nhằm tăng nhiều lợi nhuận.
Là phương thức hoạt động kinh doanh truyền thống ổn định và đặc thù của mỗi DN.
Là môi trường văn hoá mà chủ thể kinh doanh tạo ra trong quá trình kinh doanh hình thành nên những kiểu kinh doanh ổn định và đặc thù.
Điểm quan trọng nhất trong các kiểu động cơ tác động lên con người?
Sự thích ứng của các phương pháp và điều kiện làm việc.
Cơ hội tham gia rộng rãi vào các sự kiện lớn.
Sự hấp dẫn của công việc.
Sự đồng thuận và đoàn kết trong tổ chức.
Yêu cầu quan trọng nhất khi thực hiện quản lý tổ chức?
Giúp cho việc quản lý- điều hành có hiệu lực, kiểm soát được mọi hoạt động.
Phục vụ đúng và có hiệu quả các hoạt động mà mục tiêu đòi hỏi.
Tạo điều kiện cho cán bộ và nhân viên hoạt động chủ động, sáng tạo, có hiệu quả.
Cơ bản là ổn định, có độ uyển chuyển nhất định.
Đáp án đúng nhất: Văn hóa tổ chức được tạo ra bởi.
Tổ chức và bộ máy
Xã hội và pháp luật.
Giám đốc và nhân viên.
Đặc thù kinh doanh.
Mục tiêu của văn hoá tổ chức là.
Tạo ra sự ràng buộc không thành văn giữa các cá nhân trong tổ chức và giảm bởi các quy định, chế độ nguyên tắc.
Tạo ra phong cách quản lý tổ chức hiệu quả với các quan hệ hợp tác thân thiện.
Khắc phục các giá trị, tập quán lạc hậu, cũ kỹ, xây dựng các giá trị, các mối quan hệ mới tiến bộ và đưa vào nề nếp.
Trong tổ chức thường xảy ra các xung đột mà suy cho cùng là vì:
Lợi ích
Tình cảm
Nhận thức
Mục tiêu
Xung đột về nhận thức chủ yếu do các nguyên nhân.
Sự lĩnh hội vấn đề một cách chủ quan, duy ý chí, phiến diện.
Sự nhận thức vấn đề không đầy đủ.
Thiếu thông tin.
Sự bảo thủ, trì trệ, không chịu đổi mới trong tư duy.
Quan điểm của quản lý hiện đại về xung đột trong tổ chức là.
Giảm xung đột và không cho xung đột xảy ra.
Tăng cường xung đột để nhận thức được các vấn đề của tổ chức.
Giải quyết xung đột bằng cách ngăn ngừa từ trước.
Nhận thức đúng về xung đột, giải quyết có hiệu quả để kích thích tổ chức phát triển.
Khi xung đột xảy ra một cách căng thẳng nhà quản lý nên:
Thoả hiệp
Né tránh
Rút lui
áp chế.
Trong giờ sản xuất thường có một công nhân của phân xưởng kế bên đến ngồi nói chuyện phiếm với công nhân của phân xưởng. Năng suất lao động của phân xưởng gần đây giảm xuống, lượng phế phẩm tăng. Nhiều công nhân trong phân xưởng bất bình. Nếu là quản đốc phân xưởng anh chị sẽ:
Không nói gì cả vì điều đó không gây hậu quả nghiêm trọng.
Gặp cả hai người công nhân khi họ gặp nhau và góp ý chân tình.
Yêu cầu công nhân dưới quyền chấm dứt tiếp xúc với người kia.
Gặp mặt quản đốc phân xưởng kế bên yêu cầu quản lý công nhân của mình chặt chẽ hơn.
Nếu là tổ trưởng sản xuất bạn sẽ.
Gặp trực tiếp người công nhân đó và nói với anh ta biết những dư luận và nghi ngờ của bạn và thông báo là anh ta đã vi phạm quy định an toàn sản xuất và yêu cầu anh ta chấm dứt.
Không quan tâm đến hành động của anh ta vì đó là sinh hoạt bình thường.
Sa thải người cônh nhân đó hoặc buộc anh ta phải thôi việc.
Tìm hiểu nguyên nhân anh ta uống rượu và giúp đỡ anh ta.
Là quản đốc, để giải quyết tình trạng này bạn sẽ.
Báo cáo những thắc mắc của công nhân lên cấp trên trực tiếp.
Tán thành tuyệt đối mọi chính sách của công ty.
Đưa ý kiến của họ thành văn bản và gửi giám đốc cùng ý kiến đề xuất của mình.
Tuân theo ý kiến của đa số công nhân.
Là quản đốc phân xưởng bạn sẽ.
khiển trách và cảnh cáo trước toàn phân xưởng.
báo cáo hành vi đó với cấp trên.
Yêu cầu người công nhân đó chấm dứt hành vi của mình.
Cùng ngồi uống bia với anh ta.
Nếu là giám đốc bạn sẽ:
Bắt quả tang khi họ đang thông đồng với nhau để xử lý.
Họp kiểm điểm những người vi phạm.
Sa thải ngay những người phạm lỗi.
Cắt đứt mối quan hệ với những đại lý trên.
Để khắc phục tình hình này, giám đốc nên:
Làm việc ngoài giờ để duy trì mối quan hệ với người công nhân.
Thiết lập một hệ thống thông tin nội bộ (như bản tin nội bộ, hộp thư góp ý).
Không tiếp ai nữa.
Giao cho thư ký sàng lọc tất cả các tin thu được.
Nếu là Phó giám đốc và bạn thân của giám đốc, bạn sẽ có ý kiến gì về dư luận này với ông ta.
Nói tất cả cho giám đốc bất chấp hậu quả sẽ xảy ra.
Nói những gì mà ông ta cần làm là việc riêng của ông ta.
Chỉ nói là ông ta độc đoán.
Chỉ nói với ông ta là chuyên quyền.
Hãy chỉ ra nhận thức thiếu chính xác.
Các vùng trách nhiệm thường có sự giao thoa, chồng lấn nên xử lý mối quan hệ chức năng phải linh hoạt.
Cơ sở để xử lý mối quan hệ chức năng là chức năng của từng bộ phận.
Nên xử lý quan hệ này theo đúng chức năng của bộ phận mình, không lấn sân sang các vùng giao thoa.
Trong những trường hợp đặc biệt, nhiều khi phải vượt ranh giới ở chừng mực nhất định.
Câu trả lời đúng nhất: Quan hệ không chính thức?
Quan hệ giữa giám đốc và chủ tịch công đoàn.
Quan hệ giữa giám đốc và cán bộ phòng vật tư.
Quan hệ giữa giám đốc và quản đốc phân xưởng.
Quan hệ giữa giám đốc và
Câu trả lời đúng: Quan hệ không chính thức?
.
Khi ra quyết định, cần trả lời những câu hỏi sau. Hãy chỉ ra câu hỏi có tính chiến lược nhất.
Khó khăn nào sẽ xảy ra khi thực hiện quyết định này và khắc phục như thế nào?
Làm ở đâu?
Làm thế nào?
Phải làm gì?
Khi ra quyết định cần trả lời những câu hỏi sau. Hãy chỉ ra câu hỏi có tính chiến lược.
Ai làm?
Phải làm gì?
Quyết định nào trước đó phải huỷ bỏ và quyết định nào sau đây cần phải có?
Làm trong bao lâu?
Một tập thể lao động tốt phải có các biểu hiện sau. Hãy chỉ ra biểu hiện nào đúng.
Các thành viên đoàn kết, quan tâm giúp đỡ nhau.
Có mục tiêu trung hợp với mục tiêu của DN.
Nếu quyền lợi của người lao động bị tổn hại phải biết tổ chức đấu tranh (kể cả đình công) để bảo vệ.
Có thủ lĩnh.
Ai trong những người sau đây có trách nhiệm chính trong việc xây dựng một tập thể lao động tốt.
Giám đốc
Bí thư Đoàn thanh niên.
Thư ký công đoàn.
Chủ tịch hội đồng quản trị.
Nguyên nhân nào sau đây là không đúng để dẫn đến điều chỉnh quyết định.
Do tổ chức thực hiện quyết định không tốt.
Do quyết định có sai sót.
Do thủ trưởng mới muốn điều chỉnh để không giống quyết định của thủ trưởng cũ.
Do phát hiện khả năng mới có thể đem lại hiệu quả tốt hơn.
Trình độ phát triển của nhân viên được đánh giá qua công thức: Trình độ phát triển của nhân viên= Năng lực * Lòng nhiệt tình. Đối với những nhân viên có đặc điểm: Năng lực cao, Lòng nhiệt tình lớn thì cách tác động tốt nhất là:
Kèm cặp.
Chỉ huy.
Phân quyền.
Hỗ trợ.
Trình độ phát triển của nhân viên được đánh giá qua công thức: Trình độ phát triển của nhân viên = Năng lực * Lòng nhiệt tình. Đối với những nhân viên có đặc điểm: Năng lực cao, Lòng nhiệt tình vừa phải thì cách tác động tốt nhất là:
Phân quyền.
Kèm cặp.
Chỉ huy.
Hỗ trợ.
Trình độ phát triển của nhân viên được đánh giá qua công thức: Trình độ phát triển của nhân viên = Năng lực * Lòng nhiệt tình. Đối với những nhân viên có đặc điểm: Năng lực vừa phải, Lòng nhiệt tình thấp thì cách tác động tốt nhất là:
Chỉ huy.
Kèm cặp.
Hỗ trợ.
Trình độ phát triển của nhân viên được đánh giá qua công thức: Trình độ phát triển của nhân viên = Năng lực * Lòng nhiệt tình. Đối với những nhân viên có đặc điểm: Năng lực thấp, Lòng nhiệt tình cao thì cách tác động tốt nhất là:
Phân quyền.
Chỉ huy.
Kèm cặp.
Hỗ trợ.
Trong quản lý, có nhiều phương pháp quản lý tác động đến con người. Phương pháp tác động vào đối tượng quản lý thông qua các lợi ích kinh tế như lương, thưởng,... các đòn bẩy kinh tế là đặc điểm của phương pháp:
Phương pháp kinh tế.
Phương pháp giáo dục.
Phương pháp hành chính.
Phương pháp cây gậy và củ cà rốt.
Trong quản lý, có nhiều phương pháp quản lý tác động đến con người. Phương pháp tác động dựa vào các mối quan hệ về tổ chức của hệ thống quản lý và kỷ luật của DN, dùng quyền uy để bắt buộc chấp hành là đặc điểm phương pháp:
Phương pháp hành chính.
Phương pháp tâm lý.
Phương pháp cây gậy và củ cà rốt.
Phương pháp giáo dục.
Trong quản lý, có nhiều phương pháp quản lý tác động đến con người. Phương pháp tác động vào nhận thức, ý thức, tình cảm của đối tượng quản lý nhằm nâng cao ý thức tự giác, ý thức trách nhiệm và nhiệt tình lao động trong việc thực hiện nhiệm vụ là đặc điểm của phương pháp:
Phương pháp hành chính.
Phương pháp tâm lý- Giáo dục.
Phương pháp cây gậy và củ cà rốt.
Phương pháp kinh tế.
Làm cho công việc có hứng thú và ý nghĩa đối với người lao động (không đơn thuần là sinh kế), tạo bầu không khí tập thể lao động lành mạnh, vui vẻ, chan hoà nhất trí cao, công bằng trong đối xử... Là việc sử dụng phương pháp nào trong quản lý?
Phương pháp kinh tế.
Phương pháp hành chính.
Phương pháp tâm lý- giáo dục.
Phương pháp cây gậy và củ cà rốt.
