Font size
WorksheetsVĩ Mô - 1
Total questions: 89
Worksheet time: 45mins
Vấn đề nào sau đây không thuộc ba vấn đề kinh tế cơ bản
Sản xuất cái gì?
Sản xuất như thế nào?
Sản xuất cho ai?
Chính sách bảo trợ sản xuất trong nước của Chính phủ?
Vấn đề nào sau đây thuộc kinh tế chuẩn tắc
Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 2017 là 6,18%
Cần cung cấp thuốc miễn phí phục vụ người già và trẻ em
Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính tính CPI năm 2017, có 8 nhóm tăng giá
Nền kinh tế Mỹ là nền kinh tế lớn nhất thế giới trong nhiều năm
Trong những loại thị trường sau, loại nào không thuộc về thị trường yếu tố sản xuất:
Thị trường đất đai
Thị trường sức lao động
Thị trường vốn
Thị trường lương thực
Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do các vấn đề cơ bản cua hệ thống kinh tế được giải quyết
Thông qua các quy định phân phối ngân sách của Chính phủ
Thông qua các kế hoạch của chính phủ
Thông qua thị trường
Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ
Câu nào sau đây thuộc kinh tế vĩ mô
Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay ở mức cao
Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành sản xuất
Chính sách tài khóa, tiền tệ là công cụ điều tiết của Chính phủ trong nền kinh tế
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 1996 không quá mức 2 con số
Câu nào sau đây thuộc về kinh tế vĩ mô
Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam khá ổn định trong nhiều năm
Quy luật năng suất cận biên giảm dần ảnh hưởng đến quyết định sản xuất
Quy luật lợi ích cận biên giảm dần chi phối hành vi tiêu dùng của hộ gia đình
Mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của hãng nhiều khi không đảm bảo phúc lợi xã hội
Chính sách nào hỗ trợ cho người lao động nhằm mục tiêu công bằng
Tài khóa
Thu nhập
Tiền tệ
Kinh tế đối ngoại
Giá cà phê trên thị trường tăng 10%, dẫn đến mức cầu về cà phê trên thị trường giảm 5% với những điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về
Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc
Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc
Kinh tế học vĩ mô, thực chứng
Kinh tế học vi mô, thực chứng
Chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam năm 2004 đã tăng lên rất cao, câu này thuộc
Kinh tế học vi mô thực chứng
Kinh tế học vi mô chuẩn tắc
Kinh tế học vĩ mô chuẩn tắc
Kinh tế học vĩ mô thực chứng
Phân tích chuẩn tắc có đặc điểm
Có thể chứng minh là đúng hay sai
Có thể được kiểm chứng từ thực tế
Được đưa ra dựa trên số liệu thống kê
Được đưa ra để khuyến nghị Chính phủ
Mục tiêu trong kinh tế vi mô là
Tăng trưởng cao và vững chắc
Tạo được nhiều việc làm tốt
Hạ thấp và kiểm soát được lạm phát
Tối đa hóa doanh thu
Yếu tố đầu ra của hệ thống kinh tế vĩ mô là
Sản lượng
Dân số
Đất đai
Vốn
Nội dung nghiên cứu không thuộc kinh tế học vĩ mô
Tổng sản phẩn quốc dân
Mức giá chung và lạm phát
Cán cân thanh toán
Mô hình cung cầu của một ngành
Kinh tế học thực chứng có đặc điểm
Dựa trên những chuẩn mực cá nhân
Được đưa ra để khuyến nghị
Mang tính đánh giá, chỉ dẫn chủ quan
Giải thích khách quan sự hoạt động của nền kinh tế
Chính sách nào được thực hiện bằng cách thay đổi các khoản thu và chi ngân sách của chính phủ
Tài khóa
Thu nhập
Tiền
Kinh tế đối ngoại
Kinh tế vĩ mô nghiên cứu
Các quan hệ kinh tế của các ngành trong nền kinh tế
Mức giá chung, lạm phát
Các thị trường từng ngành
Các cấu trúc thị trường
Mục tiêu kinh tế đối ngoại là
Ổn định tỷ giá hối đoái
Ổn định lãi suất
Cân bằng ngân sách
Tăng cường nhập khẩu
Mục tiêu của kinh tế vĩ mô là
Tối đa hóa lợi nhuận
Tối đa hóa doanh thu
Tạo được nhiều việc làm tốt
Giảm sức mạnh độc quyền
Nguồn gốc của việc giải quyết các vấn đề kinh tế cơ bản
Nguồn lực khan hiếm
Đặc điểm tự nhiên
Nguồn cung của nền kinh tế
Sức mua của nền kinh tế
Nền kinh tế hỗn hợp bao gồm
Cả nội thương và ngoại thương
Cả cơ chế chỉ huy và thị trường
Cả kinh tế chuẩn tắc và thực chứng
Cả kinh tế vi mô và vĩ mô
GDP có thể được đo lường bằng tổng của
Tiêu dùng, đầu tư, chỉ tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng
Tiêu dùng, thu nhập tài sản ròng, tiền lương và lợi nhuận
Giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng, chi phí hàng hóa trung gian, thu nhập tài sản ròng và tiên thuê
Đầu tư, tiêu dùng, lợi nhuận và chi phí hàng hóa trung gian
GDP là
Tổng sản phấm quốc nội
Tổng sản phấm quốc dân
Tổng thu nhập quốc dân
Sản phâm quốc dân ròng
GDP đo lường
Quy mô đầu ra của nền kinh tế
Quy mô đầu vào của nền kinh tế
Mức sống cư dân của một quốc gia
Sự tăng trưởng kinh tế
(GDP/số dân) đo lường
Quy mô đầu ra của nền kinh tế
Quy mô đầu vào của nền kinh tế
Mức sống cư dân của một quốc gia
Sự tăng trưởng kinh tế
CPI đo lường
Biến động giá sản xuất
Biến động giá tiêu dùng
Tăng trưởng kinh tế
Mức sống cư dân của một quốc gia
Đo lường biến động giá không sử dụng chỉ tiêu
Chỉ số giá sản xuất
Chỉ số giá tiêu dùng
Chỉ số điều chỉnh GDP
Chỉ số thu nhập bình quân
Tỷ lệ giữa GDA danh nghĩa so với GDP thực tế đo lường
Biến động giá
Tăng trưởng kinh tế
Mức sống cư dân của một quốc gia
Mức lạm phát
Nếu giá trị nhập khẩu của quốc gia X tăng 300, các yếu tố khác không đổi thì GDP của quốc gia đó
Tăng 300
Giảm 300
Không đổi
Giảm 3 lần
Một nề kinh tế có GNP = 6000, thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài là 200, thì GDP của nền kinh tế đó là
6200
6000
5800
6500
Yếu tố nào sau đây không phải là tính chất của GDP thực tế
Tính theo giá hiện hành
Đo lường giá trị toàn bộ sản phẩm cuối cùng
Thường tính cho một năm
Không tính giá trị của các sản phẩm trung gian
Yếu tố nào sau đây không phải tính chất của GDP danh nghĩa
Tính theo giá hiện hành
Đo lường giá trị toàn bộ sản phẩm cuối cùng
Đo lường giá trị cho cả sản phẩm trung gian
Thường tính cho một năm
Giá trị sản lượng của một hãng trừ đi giá trị mua vào về vật liệu và dịch vụ từ đơn vị khác được gọi là
Lợi nhuận
Giá trị gia tăng
Xuất khẩu ròng
Doanh thu ròng
Sự chênh lệch giữa đầu tư và đầu tư ròng ;à
Đầu tư tài chính
Hao mòn tài sản cố định
Đầu tư hàng tồn kho
Thuế gián thu
GDPmp là
GDP theo giá trị thị trường của hàng hóa và dịch vụ cuối cùng
GDP theo chi phí đầu vào sản xuất
Hệ số điều chỉnh GDP
Thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài
Sự chênh lệch giữa GDPmp và GDPfc là
Khấu hao và thuế gián thu
Khấu hao và thuế trực thu
Thuế trực thu và trợ cấp
Thuế gián thu và trợ cấp
Sản phẩm quốc dân ròng NNP bằng
GNP trừ khấu hao
GDP trừ khấu hao
NI trừ khấu hao
GDP trừ thuế gián thu
Chỉ tiêu nào không dùng để tính tỷ lệ lạm phát
DGDP
CPI
PPI
NNP
Thu nhập khả dụng là thu nhập còn lại sau khi lấy tổng thu nhập
Trừ thuê trực thu, cộng trợ cấp
Trừ thuê trực thu, trừ trợ cấp
Cộng thuê trực thu, cộng trợ cấp
Cộng thuê trực thu, trừ trợ cấp
GDP thực tế của năm N là 5000, của năm N+1 là 5200. Tỷ lệ tăng trưởng là
104%
4%
200
-200
Khi xuất khẩu là 200 và nhập khẩu gấp đôi thì
Cán cân thương mại xuất siêu
Cán cân thương mại nhập siêu
Cán cân thương mại cân bằng
Cán cân thương mại là +200
Để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế của các thời kỳ thì sử dụng
GDP theo giá thị trường
GDP danh nghĩa
GDP thực
GDP theo yếu tố chi phí
Giả sử GDP = 3000, C = 2000, G = 400, NX = -100, mức đầu tư của nền kinh tế là bao nhiêu
700
800
900
1000
Nền kinh tế của một quốc gia có tổng tiền lương 3000, thu nhập từ cho thuê nhà đất 1000, thu nhập từ lãi cho vay vốn 500, lợi nhuận của các hãng kinh doanh 1500. Thu nhập quốc dân là
6000
5000
500
4000
Nếu thu nhập ròng từ tài sản nước ngoài là 100 thì
GNP > GDP
GNP = GDP
GNP < GDP
NFA < 0
Không tính vào GDP Việt Nam khoản sau
Giá trị hàng hóa tiêu dùng được sản xuất bởi một công ty của người Việt Nam ở Nhật
Giá trị hàng hóa tiêu dùng được sản xuất ra bởi một công ty của người Nhật ở Việt Nam
Giá trị hàng hóa cuối cùng được sản xuất ra bởi người Việt Nam trên đất nước mình
Giá trị dịch vụ mà người Nhật phải trả khi đu du lịch tại Việt Nam
GNP Việt Nam đo lường giá trị sản xuất và thu nhập được tạo ra bởi
Công dân Việt Nam và các nhà máy mà họ sở hữu bất kể chúng được đắt ở đâu trên thế giới
Những người lao động và các nhà máy đặt trên lãnh thổ Việt Nam
Riêng khu vực dịch vụ trong nước
Riêng khu vực chế tạo trong nước
PPI đo lường
Biến động giá sản xuất
Biến động giá tiêu dùng
Tăng trưởng kinh tế
Mức sống cư dân của một quốc gia
Chỉ tiêu của chính phủ trong GDP không bao gồm
Chỉ cho quốc phòng, an ninh
Trợ cấp thất nghiệp
Chi cho xây dựng cầu đường
Trả lương cho bộ máy hành chính
Đồng nhất thức trong mô hình nền kinh tế giản đơn là
C=S
S=I
C=I
C=S=I
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố chi phí
Thu nhập của chủ sở hữu doanh nghiệp
Tiền lương của người lao động
Trợ cấp cho kinh doanh
Tiền thuê đất
Một nền kinh tế giản đơn có tổng tiền lương bằng 4000, lãi vay bằng 600, tiền thuê tài sản cố định bằng 250, khấu hao tài sản cố định là 350 và lợi nhuận hãng kinh doanh bằng 450 thì nền kinh tế đó có GDPmp là
950
5300
5650
5850
Một nền kinh tế có thu nhập quốc dân là 6000, khấu hao tài sản cố định là 350, thuế gián thu 250 thì nền kinh tế đó có GDPmp là
6350
6600
6100
5400
Một nền kinh tế có thu nhập quốc dân là 6000, tỷ lệ thuế thu nhập 5% và trợ cấp 100 thì thu nhập khả dụng là
5500
5200
5800
5715
Một quốc gia có CPI năm 2016 và năm 2017 lần lượt là 112% và 120%, tỷ lệ lạm phát năm 2017 là:
6,7%
7,1%
-7,1%
-6,7%
Một quốc gia có chỉ số điều chỉnh GDP năm 2016 và năm 2017 lần lượt là 1,55 và 1,65 tỷ lệ lạm phát năm 2017 là:
6,45%
6,06%
106,45%
93,93%
Nếu GDP danh nghĩa năm 2016 và 2017 lần lượt là 2000 tỷ đồng và 2150 tỷ đồng, DGDP của hai năm lần lượt là 1,05 và 1,15
GDP thực tế năm 2016 lớn hơn
GDP thực tế năm 2017 lớn hơn
GDP thực tế của 2 năm bằng nhau
Chưa đủ thông tin để kết luận chính xác
GNP của Việt Nam đo lường thu nhập
Người Việt Nam tạo ra ở cả trong nước và nước ngoài
Người Việt Nam tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
Của người nước ngoài tại Việt Nam
Của cả khu vục do người Việt Nam và nước ngoài tạo ra trên lãnh thổ Việt Nam
Chỉ tiêu nào nhỏ nhất trong những chỉ tiêu đo lường sản lượng Quốc gia
Tổng sản phẩm quốc dân
Thu nhập khả dụng
Sản phẩm quốc dân ròng
Thu nhập một hãng kinh doanh
Trong nền kinh tế giản đơn về nền kinh tế đóng
GNP = GDP
GNP < GDP
GNP > GDP
GNP và GDP không liên quan với nhau
Trong nền kinh tế mở
GNP > GDP
GNP = GDP
GNP < GDP
thiếu cơ sở để kết luận chỉ tiêu GNP hay GDP lớn hơn
Hoạt động nào sau đây không làm tăng GDP của một nước
Xây dựng một cây cầu
Mở rộng đường giao thông
Nhập khẩu nhiều ô tô
Xuất khẩu nhiều hàng tiêu dùng
Nếu thu nhập quốc dân không đổi, thu nhập khả dụng tăng khi
Tiêu dùng tăng
Thuế thu nhập giảm
Trợ cấp giảm
Tiết kiệm giảm
Khoản mục nào dưới đây được tính tăng GDP năm nay
Một chiếc ô tô mới được nhập khấu từ nước ngoài
Máy in được sản xuất trong năm nay nhưng chưa bán được
Một chiếc máy tính sản xuất năm trước nhưng bán được trong năm nay
Một ngôi nhà cũ bán năm trước năm nay mới thu hết tiền
Hàng hóa trung gian là hàng hóa mà chúng
Được mua trong năm nay nhưng được sử dụng cho những năm sau
Được sử dụng trong quá trình sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ khác
Được tính trực tiếp vào GDP
Được bán cho người sử dụng cuối cùng
Khi tính GDP cần loại bỏ sản phẩm trung gian vì
Chúng chưa thể sử dụng để thỏa mãn như cầu tiêu dùng
Chúng chưa phải sản phẩm hoàn thành
Nếu không loại bỏ sẽ bị tính trùng lặp
Chúng cần phải tiếp tục chế biến
Nền kinh tế của một quốc gia có GNP = 5000, thu nhập của người nước ngoài tại quốc gia đó là 200, thu nhập của người dân quốc gia đó ở nước ngoài là 400 thì GDP của nền kinh tế đó là:
4500
4600
4800
5200
Nền kinh tế của một quốc gia có GDP = 5000, thu nhập của người nước ngoài tại quốc gia đó là 200, thu nhập của người dân quốc gia đó ở nước ngoài là 400 thì GNP của nền kinh tế đó là:
600
4800
5200
5600
Nền kinh tế của một quốc gia có tiêu dùng 2000, đầu tư 1000, chỉ tiêu Chính phủ 500, xuất khẩu 300, nhập khẩu 200, thu nhập của người nước ngoài tại quốc gia đó là 200, thu nhập của người dân quốc gia đó ở nước ngoài là 300 thì GNP của nền kinh tế đó là
3400
3600
3700
4000
Nền kinh tế của một quốc gia có GNP 7000, tiêu dùng 3000, đầu tư 2000, chi tiêu Chính phủ 1000, nhập khẩu 500, thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài 500 thì xuất khẩu
300
500
1000
1500
Nền kinh tế của một quốc gia có GNP 6000, tiêu dùng 3000, đầu tư 1000, chi tiêu Chính phủ 1000, nhập khẩu 500, thu nhập ròng từ tài sản ở nước ngoài 300 thì xuất khẩu ròng
1500
1200
700
500
Nền kinh tế của một quốc gia có GNP 5000, tiêu dùng 2000, đầu tư 1000, chi tiêu Chính phủ 1500, nhập khẩu 300, thu nhập của người nước ngoài tại quốc gia là 500, thu nhập của người dân quốc gia đó ở nước ngoài là 300 thì xuất khẩu ròng là
1000
700
500
200
Nền kinh tế của một quốc gia có tổng tiền lương 3000, thu nhập từ cho thuê nhà đất, lãi cho vay vốn và lợi nhuận của các hãng kinh doanh 2000, thuế giá trị tăng của hãng tiêu dùng 500, sản phẩm quốc dân ròng là
500
5000
5500
6000
Nền kinh tế của một quốc gia có tổng tiền lương 4000, thu nhập từ cho thuê nhà đất 1000, thu nhập từ lãi cho vay vốn 600, lợi nhuận của các hãng kinh doanh 1400, trợ cấp cho các hộ gia đình 800, thuế thu nhập 1200. Thu nhập khả dụng là
9000
7400
6600
5000
Nền kinh tế của một quốc gia có thu nhập quốc dân là 8000, thuế trực thu 1000, trợ cấp cho các hộ gia đình 500, tiêu dùng 5000. Vậy tiết kiệm là
1500
2500
2000
3000
GDP thực năm 2016 là 6000, GDP theo giá thị trường năm 2017 là 6426, DGDP năm 2017 là 1,02, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2017 là
7,1%
5,0%
9,2%
7,3%
CPI của năm 2016, 2017 lần lượt là 1,8 và 1,85, DGDP của năm 2016, 2017 lần lượt là 1,82 và 1,88. Tỷ lệ lạm phát tính theo CPO và DGDP năm 2017 lần lượt là
2,8% và 3,3%
1,1% và 1,6%
3,3% và 2,8%
1,6% và 1,1%
Biết ΣP0Q0 = 1000, ΣPtQ0 = 1300, ΣP0Qt = 1400, ΣPtQt = 1840. CPI và DGDP năm t lần lượt là
1,3 và 1,314
1,4 và 1,384
1,384 và 1,4
1,285 và 1,3
GDP thực năm 2016 là 5000, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2017 là 6,8%. Vậy GDP thực năm 2017 là
340
5340
681
5068
Biết ΣP0Q0 = 2000, ΣP1Q0 = 2500, ΣP2Q0 = 2600 (với 0,1,2 là ký hiệu năm cơ sở, năm thứ nhất, năm thứ hau). Chỉ số CPI năm thứ nhất, năm thứ hai là
1,25 và 1,3
1,25 và 1,04
25% và 30%
25% và 4%
GDP danh nghĩa năm 2016, 2017 lần lượt là 5150 và 5406; DGDP năm 2016, 2017 lần lượt là 1,03 và 1,02; tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2017 là
6%
97%
7%
5%
Nếu mức sản xuất không thay đổi, trong khi đó giá của mọi hàng hóa đều tăng gấp đôi so với năm gốc, khi đó
GDP thực tế không đổi còn GDP danh nghĩa giảm đi một nửa
GDP thực tế không đổi còn GDP danh nghĩa tăng gấp đôi
Cả GDP thực tế và GDP danh nghĩa đều không thay đổi
GDP thực tế tăng gấp đôi và GDP danh nghĩa không thay đổi
Nền kinh tế của một quốc gia có tổng tiền lương 3000, thu nhập từ cho thuê nhà đấy 1000, thu nhập từ lãi cho vay vốn 500, lợi nhuận của các hãng kinh doanh 1500, trợ cấp cho các hộ gia đình 300, thuế thu nhập 10% so với thu nhập quốc dân. Thu nhập khả dụng là
5700
5670
6000
6300
Nền kinh tế của một quốc gia có tổng tiền lương 3000, thu nhập từ cho thuê nhà đất và lãi cho vay vốn 1500, trợ cấp 300, thuế thu nhập 600, thu nhập khả dụng 5700. Thu nhập của các hãng kinh doanh là
1500
1100
2100
2300
Nền kinh tế của một quốc gia có thu nhập quốc dân là 5000, thuế thu nhập 10% so với thu nhập quốc dan. Tiết kiệm là 1000. Vật, tiêu dùng là
3500
500
5500
5400
Khoaỏa tiền 50.000$ mà gia đình bạn chỉ mua một chiếc xe BMW được sản xuất tại Đức sẽ được tính vào GDP của Việt Nam theo cách tiếp cận chi tiêu như thế nào
Đầu tư tăng 50.000$ và xuất khấu ròng giảm 50.000$
Tiêu dùng tăng 50.000$ và xuất khẩu ròng giảm 50.000$
Xuất khẩu ròng giảm 50.000$
Xuất khẩu ròng tăng 50.000$
GDP thực tế và GDP danh nghĩa của một năm bằng nhau nếu
Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm gốc
Chỉ số giá của năm hiện hành bằng 0
Tỷ lệ lạm phát của năm hiện hành bằng 0
Chỉ số giá của năm hiện hành bằng chỉ số giá của năm trước
Biết ΣP0Q0 = 2000, ΣP1Q0 = 2500, ΣP2Q0 = 2600 (với 0,1,2 là ký hiệu năm cơ sở, năm thứ nhất, năm thứ hai). Tỷ lệ lạm phát năm thứ nhất, năm thứ hai là
1,25 và 1,3
1,25 và 1,04
25% và 4%
25% và 30%
GDP thực năm 2016 là 6000, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2017 là 6,8%, DGDP của 2017 là 1,05. Vậy GDP theo giá trị trường năm 2017 là
6408
6728,4
6102,8
6068
GDP danh nghĩa năm 2016 là 6000, DGDP của 2016 là 1,05, tỷ lệ tăng trưởng kinh tế năm 2017 là 6,8%. Vậy GDP thực năm 2017 là
6408
6728,4
6102,8
6068
