Font size
WorksheetsKTQT
Total questions: 90
Worksheet time: 2hrs 30mins
Khoản nào dưới đây không được phân là chi phí cố định liên quan đến số lượng sản phẩm sản xuất và bán:
a) chi phí giao hàng
b) Chi phí thuê máy tính chủ
c)tiền lương của bộ phận hành chính
d) thuế nhà đất của tòa nhà văn phòng
Một ví dụ về chi phí cố định bắt buộc là:
a) khóa đào tạo cho các nhà quản trị
b) thuê dài hạn thiết bị
c) Chi phí nghiên cứu phát triển
d) Chi phí quảng cáo
Trong tháng 2, tổng CPNVTT là $13.000 và CPNCTT chiếm 40% tổng chi phí cơ bản. Nếu tổng CPSXC trong tháng 2 là $80.000, thì CPSXC là
a)$67.000
b) $19.500
c)$32.500
d) $47.500
Loại CP không thay đổi khi có số lượng sản phẩm sản xuất thay đổi trong phạm vi phù hợp là:
a) Chi phí sản phẩm
b) Chi phí biến đổi
c) Chi phí thời kì
d) Chi phí cố định
Chi phí cố định trên một đơn vị sản phẩm:f=F/Q
a) nên được bỏ qua khi ra quyết định vì nó không thay đổi
b) sẽ tăng khi tăng số lượng sản phẩm sản xuất
c) sẽ giảm khi tăng số lượng sản phẩm sản xuất
d) không ảnh hưởng khi thay đổi số lượng sản phẩm sản xuất
Chi phí nhân sự của phòng kế toán tại bệnh viện đối với Khoa phẫu thuật là:
a) Chi phí gia tăng
b) Chi phí trực tiếp
c) Chi phí gián tiếp
d) Chi phí cơ hội
. Chi phí cố định tùy ý:
a) câu b và c đúng
b) nằm trong kế hoạch dài hạn thường là nhiều năm
c) không thể thay đổi vì nó cố định
d) được tạo thành từ cơ sở vật chất, thiết bị, và tổ chức cơ bản
e) không có câu nào đúng
Chi phí dầu mỡ bôi trơn được sử dụng trong nhà máy sản xuất là một ví dụ về:
a) chi phí thời kì
b) chi phí vật liệu trực tiếp
c) chi phí vật liệu gián tiếp
d) không có đáp án nào
Tiền lương trả cho giám đốc công ty được phân loại trên báo cáo kết quả kinh doanh là:
a) chi phí quản lý doanh nghiệp
b) chi phí nhân công trực tiếp
c) CPSXC
d) chi phí bán hàng
Eden sử dụng pp FIFO trong hệ thống hạch toán theo quá trình. PX đầu tiên, PX hàn, bắt dầu sx với 10.000 SPDDĐK có mức độ hoàn thành 50% chi phí chế biến. Chi phí chế biến trong SPDDĐK là $35.500. Tổng số 76.000 chiếc bắt đầu sx trong tháng. Cuối tháng PX hàn còn 10.000 SPDD, mức độ hoàn thành 80% với chi phí chế biến. Tổng chi phí chế biến p/sinh trong tháng tại PX là $541.150. Chi phí chế biến cho 1 đvi sp tương đương trg tháng là:
a) $7,120
b)$6,705
c)$6,850
d) $7,100
Công ty Brooks sd pp bquan trong hệ thống hạch toán theo quá trình. SPDDĐK ở một PX là 12.000 chiếc đã hoàn thành 100% vói chi phí vật liệu và 40% với chi phí chế biến. Tổng CPSXDDĐK là $25.000, trong tháng 50.000 chiếc đã hoàn thành và chuyển ra khỏi PX. Chi phí cho một đvi sp tương đương là $1,5 vật liệu và $3,2 chi phí chế biến. Tổng giá thành sp hoàn thành và chuyển đi của PX là
a) $235.000
b) $226.640
c)$201.640
d)$210.000
Phương pháp CĐ-CT được sử dụng để phân tích chi phí:
Biến phí
Hỗn Hợp
Cố định
Biến đổi bậc thang
Để mô tả hàm chi phí, Y= a+bX, câu nào dưới đâu đúng:
A. “Y” là biến độc lập
B. “a” là chi phí biến đổi đơn vị
C. “a” và “b” có giá trị cho tất cả các mức hoạt đông
D. trong các phương pháp CĐ-CT, “b” tính bằng giá trị thay đổi của chi phí chia cho giá trị thay đổi của mức hoạt động
. Nếu một công ty giảm tổng chi phí cố dịnh đồng thời tăng chi phí cố định trên một đơn vị đường tổng chi phí liên quan đến vị trí của nó trước đây trên đồ thị C-V-P sẽ
A. dịch chuyển lên và dốc hơn
B. chuyển dịch lên và ít dốc
C. dịch xuống và dốc hơn
D. dịch xuống và ít dốc hơn
. Câu nào dưới đây đúng? Điểm hòa vốn xuất hiện trên đồ thị phân tichsC-V-P
A. Tổng lội nhuận bằng tổng chi phí
B. Tổng lợi nhuận bằng tổng chi phí cố định
C. Tổng lãi góp bằng tổng chi phí cố định
D. Tổng chi phí biến đổi bằng tổng lãi góp
Sản lượng hòa vón được tính bằng cách chia tổng chi phí cố định cho
A. Tỷ lệ lãi góp
B. Chi phí biến đổi đơn vị
C. Giá bán đơn vị
D. Lãi góp đơn vị
. Chi phí vận chuyển là $40.000 cho lô hàng 19.000kg và $34.000 cho lô hàng 16.000kg. Giả sử vẫn trong phạm vi phù hợp nếu công ty vận chuyển 18.000kg thì chi phí vận chuyển là
A. $37.895
B. $38.250
C. $38.000
D.$37.000
Số liệu về chi phí bảo dưỡng máy móc của một công ty trong 2 năm như sau:
Năm 1 Năm 2
Số lượng(chiếc) 6.000 11.125
Chi phí bảo dưỡng($) 4.200 6.250
Nếu phương pháp CĐ-CT được sử dụng để phân tích chi phí hỗn hợp thành chi phí cố định và chi phí biến đổi câu nào dưới đây đúng
a. Chi phí cố định là $1.800
b. Chi phí cố định là $2.500
c. Chi phí biến đổi là $0,7/đơn vị hoạt động
d. Chi phí biến đổi kaf $2.5/đơn vị hoạt động
Công ty bán buốn laci bán một sản phẩm số liệu về chi phí cho 2 mức bán trong tháng vs giá bán $133,6/sản phẩm như sau
Sản lượng bán(chiếc) 4.000 5.000
Giá vốn hàng bán 383.000 479.500
Chi phí bán hàng và QLDN 124.400 136.000
Tổng lãi góp ước tính tốt nhất khi bán đc 4.300sp là
a. $112.230
b. $28.380
c. $45.150
d. $162.110
e. $109.650
Thông tin về quan hệ chi phí- khối lượng- lợi nhuận của công ty Nova
Sản lượng hòa vốn 1.000
Chi phí biến đổi đơn vị $500
Tổng chi phí cố định $150.000
Đóng góp vào lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của sản phẩm bán ra thứ 1.001 là
650
500
150
0
. Công ty Cardiv sản xuất một sản phẩm cung cấp số liệu về sản xuất và chi phí trung bình tháng ở hai mức hoạt động như sau:
Sản lượng sản xuất (X) 4.000 chiếc 5.000 chiếc
Chi phí vật liệu trực tiếp $85.8/đơn vị $85,8/đơn vị
Chí phí nhân công trực tiếp $56.1/đơn vị $56.1/đơn vị
Chi phí sản xuất chung(Y3) $73.6/đơn vị $62.1/đơn vị
Tổng chi phí sản xuất của 4.300 chiếc
a. $909.400
b. $901.925
c. $887.200
d. $926.650
công ty Dillon sản xuất một loại sản phẩm và bán với giá $120. Hoa hồng bán hàng 10% được trả cho mỗi đơn sản phẩm được tiêu thụ. Chi phí biến đổi để sản xuất 1 sản phẩm là $60. Chi phí cố định tính cho 1 sản phẩm ở mức sản xuất hiện tại là $20. Chi phí bán hàng và QLDN tính cho 1 đơn vị sản phẩm là $16. Lãi góp tính cho 1 đơn vị sản phẩm là:
600
48
72
104
Công ty Carver sản xuất một loại sản phẩm với giá bán $40/chiếc. Chi phí sản
Tại , chi phí bán hàng và CPQLDN cố định là $4/chiếc. Chi phí hoa hồng bán hàng là 15% giá bán trả cho mỗi sản phẩm được bán ra. Lãi góp đơn vị là:
7
17
22
16
. Công ty Lacob bán một sản phẩm. Số liệu về chi phí chi 2 mức bán hàng trong tháng và giá bán $103.4/sản phẩm như sau
Sản lượng bán (chiếc) 5.000 6.000
Giá vốn hàng bán $315.500 $378.600
CPBH&CPQLDN $162.500 $177.600
Tổng lãi góp ước tính tốt nhất khi bán được 5.300sp
a. $41.340
b. $56.710
c. $213.590
d. $133.560
,Khi một nhà máy sản xuất nhiều loại sản phẩm hoạt động hết công suất phải quyết định lựa chọn sp nào để sx. Quyết định ưu tiên sx sp dựa vào:
a. Gía bán đơn vị
b. Lãi góp dơn vị
c. Lãi góp trên một đơn vị nguồn lực bị hạn chế
d. Số lượng bán
Chi phí biến đổi đơn vị sp tăng $2, đồng thời giá bán đơn vị cũng tăng $2 sẽ làm:
a. Giảm hệ số đòn bẩy hoạt động
b. Giảm lãi góp
c. Không ảnh hưởng đến sản lượng hoà vốn
d. Không ảnh hưởng đến tỷ lệ lãi góp
Công ty Salinas có hệ số đòn bẩy hoạt động là 8. Điều đó có nghĩa là doanh thu thay đổi 1% cty sẽ có 8% thay đổi của:
a. Chi phí biến đổi
b. Chi phí cố định
c. Lãi góp
d. Lợi nhuận thuần từ kinh doanh
Công ty bames dự kiến bán 150.000 trò chơi trong tháng 11. Số liệu dự toán dưới đây dựa trên doanh thu ở mức này như sau:
Doanh thu ( 150.000 trò chơi) $2.400.000
Chi phí biến đổi 1.425.000
Chi phí sx chung cố định 250.000
Chi phí bán hang và QLDN 500.000
Sản lượng thực tế của cty trong tháng 11 là 180.000 trò chơi. Lợi nhuận chuẩn thực tế từ kinh doanh trong tháng 11 là :
a. $270.000
b. $420.000
c. $450.000
d. $510.000
Trong năm vừa qua cty Thor cung cấp cho các bệnh viện bộ kit chuẩn đoán toàn diện với giá $120/bộ bán ra ở mức 80.000 bộ. Chi phí cố định của cty là $1.000.000 và lợi nhuận thuần từ kinh doanh là $200.000. Do 1 quyết định pháp lý bất lợi, chi phí bảo hiểm để cty năm nay sẽ nhiều hơn năm trc $1.200.000. Giả sử rằng sản lượng bán ra không đổi , giá bán năm nay sẽ là bao nhiêu để cty đạt đc mức lợi nhuận thuần từ kinh doanh như năm ngoái là $200.000 ?
120
240
135
150
Cty Dillon sx 1 loại sp bán với giá $120. Hoa hồng bán hang 10% đc trả cho mỗi đơn vị sp đc tiêu thụ. Chi phí biến đổi để sx 1 là $60. Chi phí sx cđ tính cho 1 sp ở mức sx hiện tại là $20. Chi phí bán hang và QLDN tính cho 1 đvi sp là $16. Lãi góp tính cho 1 đvi sp là:
60
48
72
104
Spencer hy vọng bán đc 60.000 sp trong năm tới.Chi phí sx biến đổi là $4/sp, CPBH biến đổi chiếm 10% giá bán . CPCĐ là $115.000 một năm. Nếu lợi nhuận mục tiêu của cty là $50.000 thì giá bán 1 sp sẽ là :
7.00
6.75
7.50
10.75
Công ty Welk sản xuất một loại sản phẩm.Năm vừa qua, ra công ty có 16.000 sản phẩm tồn kho đầu kỳ. Trong năm, Công ty có chi phí sản xuất biến đổi cho một sản phẩm là $6 và chi phí sản xuất chung cố định là $4 một sản phẩm. Lợi nhuận hoạt động ròng trong năm theo phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ cao hơn theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi là $24.000. Như vậy, số lượng thành phẩm tồn kho cuối kỳ phải là:
a. 22.000 sản phẩm
b. 4.000 sản phẩm
c. 6.000 sản phẩm
d. 10.000 sản phẩm
: Sử dụng số liệu dưới đây để xác định giá thành đơn vị sản phẩm theo phương pháp chi phí biến đổi: Số lượng sản xuất (đơn vị ) 1.000, Vật liệu trực tiếp $6, Lao động trực tiếp $10, Chi phí sản xuất chung cố định $6.000
Chi phí sản xuất chung biến đổi $6
Chi phí bán hàng và QLDN cố định $2.000
Chi phí bán hàng và QLDN biến đổi $2
22
24
28
30
: Công ty Rebel sản xuất một loại sản phẩm và có cơ cấu chi phí như sau:
Chi phí biến đổi tính cho một sản phẩm
Sản xuất $5
Bán hàng và QLDN $3
Tổng chi phí cố định
Sản xuất $32.000
Bán hàng và QLDN $16.000
Trong năm vừa qua không có thành phẩm tồn kho đầu kỳ, 8.000 sản phẩm được sản xuất và 7.800 thành phẩm được bán. theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi, giá thành đơn vị sản phẩm sẽ là:
5
8
9
11
: Một Công ty sản xuất một loại sản phẩm.Chi phí sản xuất biến đổi là $12 một sản phẩm và chi phí bán hàng và QLDN Biến đổi là $3 một sản phẩm.Tổng chi phí SXC Cố định là $36.000 và tổng chi phí bán hàng và QLDN Cố định là $40.000. Giả sử không có thành phẩm tồn kho đầu kỳ, trong kỳ sản xuất 4.000 sản phẩm và bán 3.600 sản phẩm, giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ thì theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi sẽ là:
A $4.800
B $8.400
C $6.000
D $3.600
Công ty Johnson sản xuất một loại sản phẩm. Năm vừa qua, công ty có 25.000sản phẩm tồn kho cuối kỳ. Chi phí sản xuất biến đổi của công ty là $10 một sản phẩm và chi phí SXC cố định là $5 một sản phẩm. Lợi nhuận hoạt động ròng trong năm nay của công ty theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi cao hơn theo phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ là $10.000. Như vậy số lượng thành phẩm tồn kho đầu kỳ trong năm phải là:
A 24.000 sản phẩm
B 27.000 sản phẩm
C 23.000 sản phẩm
D 24.333sản phẩm
: Công ty Gyro Gear Sản xuất một loại sản phẩm là bánh răng đặc biệt dùng trong hộp số tự động của ô tô . mỗi bánh răng được bán giá $28, hàng năm công ty bán 500.000 bánh răng. Chi phí cho một đơn vị sản phẩm như sau:
Khoản mục chi phí Chi phí biến đổi Chi phí cố định
Vật liệu trực tiếp $6
Nhân công trưc tiếp $5
Sản xuất chung $2 $7
Bán hàng và QLDN $4 $3
Chi phí sản xuất mỗi bánh răng theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi là:
13
20
17
27
Công ty Cutterski sản xuất một loại sản phẩm cơ cấu chi phí của công ty như sau:
Chi phí biến đổi đơn vị Chi phí cố định
Chi phí sản xuất $114 $810.000
Chi phí bán hàng và QLDN $20 $243.000
Trong năm hoạt động đầu tiên, Cutterski sản xuất 60.000 sản phẩm nhưng chỉ bán được 54.000 sản phẩm. Tổng chi phí thành phẩm tồn kho cuối năm thứ nhất của công ty Cutterski theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi là:
A $765.000
B $684.000
C $804.000
D $912.000
: Công ty Stead sản xuất một loại sản phẩm. Lợi nhuận hoạt động ròng của công ty trong năm vừa qua tính theo phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ là $6.400 và lợi nhuận hoạt động ròng của công ty trong năm vừa qua tính theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi là $9.100. Gía thanh đơn vị sản phẩm của công ty là $17 theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi và $20 theo phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ. Nếu cuối kỳ còn tồn kho 2.100 sản phẩm ,thì số lượng thành phẩm tồn kho đầu kỳ phải là:
1.200
2.100
3.000
4.800
Công ty King sản xuất một loại sản phẩm. Trong 3 tháng, Công ty có lợi nhuận hoạt động ròng theo phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ thấp hơn theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi là $3.500 . Công ty bán 7.000 sản phẩm trong 3 tháng, với chi phí biến đổi $7 một sản phẩm , trong đó $3 là chi phí bán hàng biến đổi. Nếu chi phí SXC cố định là $2 một sản phẩm theo phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ thì công ty sản xuất bao nhiêu sản phẩm trong tháng 3?
A 5.250sản phẩm
B 8.750 sản phẩm
C 6.500 sản phẩm
D 6.125 sản phẩm
) Cài đặt máy để thay đổi từ sản xuất một loại sản phẩm sang sản xuất một loại sản phẩm khác là một ví dụ về:
A. hoạt động cấp đơn vị
B. hoạt động cấp mẻ
C. hoạt động cấp sản phẩm
D. hoạt động duy trì tổ chức
Xử lý đơn hàng sản xuất là một ví dụ về:
a. Hoạt động cấp đơn vị
b. Hoạt động cấp mẻ
c. Hoạt động cấp sản phẩm
d. Hoạt động duy trì tổ chức
, Các chi phí nào sau đâu không nên đước tính trong giá thành sản phẩm cho các báo cáo nội bô được sử dụng cho việc ra quyết định
a. Chi phí của các hoạt động cấp đơn vị
b. Chi phí của các hoạt động cấp mẻ
c. Chí phí của các sản phẩm cấp sản phẩm
d. Chi phí của các hoạt động duy trì tổ chức
Tiêu thức nào sau đây có lẽ là thước đo hoạt động chính xác nhất để sử dụng cho việc phân bổ các chi phí liên quan với bộ phận thu mua nhà máy?
a. Giờ máy
b. Thời gian lao động trực tiếp
c. Số lượng đơn hàng
d. Chi phí mua nguyên vật liệu
Tiền lương giám độc nhà máy là một ví dụ về:
a. Hoạt động cấp đơn vị
b. Hoạt động cấp mẻ
c. Hoạt động cấp sản phẩm
d. Hoạt động duy trì tổ chức
Công ty T có dự toán bán hàng cho một năm như sau:
Quý 1 Dự toán bán hành(Chiếc) 10.000
Quý 2 Dự toán bán hành(Chiếc) 12.000
Quý 3 Dự toán bán hành(Chiếc) 14.000
Quý 4 Dự toán bán hành(Chiếc) 16.000
Số lượng thành phẩm tồn kho cuối mỗi qý phải bằng 25% số lượng bán dự kiến của quý sau. Số lượng thành phẩm tôn kho đầu năm là 2.500 chiếc. Sản xuất mỗi sản phẩm cần 4kg vật liệu. Số vật liệu tồn kho đầu năm là 4.200kg. Vật liệu tồn kho cuối mỗi quý phải bằng 10% vật liệu cần cho sản xuất của quý sau:
Số lượng sản phẩm phải sản xuất của quý 2 sẽ là:
a. 50.000
b. 55.800
c. 50.800
d. 55.000
Số liệu dự toán của công ty thương mại B như sau: Doanh thu dự toán($)
Tháng giêng 300.000,180.000
Tháng 2 340.000,204.000
Tháng 3 400.000
Tháng 4 350.000
Giá vốn hàng bán chiếm 60% doanh thu. Hàng hóa tồn kho cuois kì bằng 75% số lượng hàng hóa bán ra của tháng sau
Giả sử ngày 01/01 công ty B có số lượng hàng hóa tồn kho giá trị giá (theo giá gốc) là 70.000
a. 180.000
b. 250.000
c. 263.000
d. 110.000
Công ty LFM sản xuất và bán sản phẩm WZ.Mỗi sản phẩm cần 3,5 giời lao động trực tiếp với đơn giá 16 cho 1 giờ lao động trực tiếp. Hãy lập dự toán chi phí nhân công trực tiếpcho tháng 6
Công ty có kế hoạch bán 31.000 đơn vị sản phẩm WZ trong tháng 6. Thành phẩm tồn kho ngày 1/6 là 100 chiếc và mong muốn tồn kho ngày 30/6 là 600 chiếc. Dự toán chi phí Nhân công trực tiếp của tháng 6 là
a. 1.764.000
b. 504.000
c. 1.708.000
d. 1.736.000
Công ty Marty lập dự toán doanh thu bán hàng cho quý II như sau:
Tháng 4 30.000
Táng 5 60.000
Tháng 6 50.000
Giá vốn hàng bán bằng 70% doanh thu bán hàng. Công ty muốn duy trì lượng hàng tồn kho cuối kỳ bằng 120% giá voons hàng bán của tháng sau. Hàng tồn kho ngày 31/3 thấp hơn mức định mức mong muốn và chỉ có 22.000. Hiện công ty đang lập dự toán mua hàng cho các tháng 4,5 và 6. Dự toán mua hàng tháng 5 là:
a. 49.400
b. 50.400
c. 60.000
d. 33.600
Việc ủy quyền ra quyết định cho các cấp thấp hơn trong một tổ chức được gọi là:
A. chu trình lập kế hoạch và kiểm soát.
B. kiểm soát.
C. phân quyền.
D. không đáp án nào đúng.
Vai trò của kế toán quản trị là gì?
A. Cung cấp thông tin và báo cáo kế toán
B. Chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ trợ giúp ban lãnh đạo
C. Hỗ trợ các bộ phận trong việc đạt được các mục tiêu của tổ chức.
D. Cung cấp thông tin và báo cáo kế toán; Chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ trợ giúp ban lãnh đạo; Hỗ trợ các bộ phận trong việc đạt được các mục tiêu của tổ chức.
KTQT có đặc điểm nào sau đây:
a. Đối tượng sử dụng thông tin bên ngoài tổ chức
B. Các báo cáo hướng về tương lai
C. Chỉ có số liệu khách quan
D. Báo cáo về toàn thể tổ chức
Chi phí biến đổi thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh là:
A. Tổng chi phí biến đổi hoạt động phát sinh trong kỳ.
B. Tổng chi phí biến đổi hoạt động tính cho số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ.
C. Tổng chi phí biến đổi sản xuất trong kỳ tính cho số sản phẩm tiêu thụ.
D. Chi phí NVLTT và CPNCTT
Chi phí sản xuất chung của Công ty Aable là 20% tổng chi phí chế biến. Nếu CP lao động trực tiếp là $ 45,000 và CP nguyên vật liệu trực tiếp là $ 53,000 thì chi phí sản xuất chung là:
A. $ 11,250
B. $ 13,250
C. $ 180,000
D. $ 24,500
Tháng 10/N, Công ty Moutain High, một nhà bán lẻ hàng hoá, có doanh thu bán hàng $3,200,000, chi phí bán hàng $110,000 và chi phí quản lý chung là $470,000, số dư hàng tồn kho đầu kỳ của công ty là $140,000, trong kỳ mua thêm $2,550,000 hàng hoá và số dư cuối kỳ của hàng tồn kho là $180,000. Lợi nhuận ròng của công ty là:
A. $ 88,000
B. $ 38,000
C. $ 136,000
D. $ 110,000
Trong hệ thống hạch toán chi phí theo quá trình, số lượng sản phẩm tương đương theo phương pháp NT-XT được tính bằng:
A. số lượng SP hoàn thành + số lượng SP tương đương qui đổi từ SP dở dang cuối kỳ - số lượng SP tương đương qui đổi từ SP dở dang đầu kỳ
B. số lượng SP hoàn thành + số lượng SP tương đương qui đổi từ SP dở dang đầu kỳ - số lượng SP tương đương qui đổi từ SP dở dang cuối kỳ
C. số lượng SP dở dang cuối kỳ + số lượng SP tương đương qui đổi từ SP dở dang cuối kỳ
D. số lượng SP dở dang đầu kỳ + số lượng SP tương đương qui đổi từ SP dở dang cuối kỳ
Khách sạn Melia có 1,000 phòng. Vào tháng cao điểm, khách sạn cho thuê 60% số phòng mỗi ngày, chi phí vận hành là $450,000. Trong tháng thấp điểm, tỷ lệ thuê phòng giảm xuống còn 40% thì chi phí vận hành phát sinh là $324,000. Chi phí vận hành biến đổi là $..../ 1 phòng/ 1 ngày
19
20
21
22
) Cửa hàng phở bán phở tái và phở chín. Giá bán đều là $2/ bát. Chi phí biến đổi cho 1 bát phở tái là $1.2/bát, còn phở chín là 1$/bát. Chi phí cố định của cửa hàng là $2,886/ tháng. Hiện nay, mức bán trung bình 1 tháng là 1,400 bát phở tái và 1,100 bát phở chín. Tỷ lệ lãi góp của cửa hàng phở là:
A. 55.6%
B. 54.6%
C. 55.4%
D. 44.4%
Nếu chi phí quảng cáo cố định của một công ty tăng lên 100$/tháng, đồng thời chi phí nguyên vật liệu cũng tăng lên 2$/sản phẩm. Nếu các yếu tố khác đều không đổi, khi đó điểm hòa vốn của công ty sẽ:
a. Giảm
b. Tăng
c. Không đổi
d. Không xác định được là tăng hay giảm
Công ty A có cơ cấu chi phí: 80% chi phí biến đổi và 20% chi phí cố định. Công ty B có cơ cấu chi phí: 30% chi phí biến đổi và 70% chi phí cố định. Nếu doanh thu cả 2 công ty cùng tăng 5% thì tỷ lệ tăng lợi nhuận của:
a. Công ty A tăng cao hơn công ty B
b. Công ty B tăng cao hơn công ty A
c. Cả 2 công ty đều tăng 5%
d. Cả 2 công ty đều tăng 10%
Công ty Beta có doanh thu năm ngoái là $280,000. Chi phí biến đổi của công ty Beta chiếm 30% doanh thu. Cơ cấu chi phí của công ty là 60% chi phí biến đổi và 40% chi phí cố định. Điểm hòa vốn của công ty Beta trong năm ngoái là:
a. $56,000
b. $80,000
c. $84,000
d. $90,000
Công ty Amore bán giày thể thao trên Shopee với giá bán ra là 20$/đôi, giá nhập giày là $12/đôi. Chi phí bán hàng và QLDN biến đổi là 2$/đôi. Mức bán hàng hiện tại của công ty là 5,000 đôi/ tháng. Nếu trong tháng tới sản lượng bán của Công ty giảm 20%, các yếu tố khác không thay đổi, thì lợi nhuận ròng của công ty sẽ:
a. Giảm $8,000
b. Tăng $8,000
c. Giảm $6,000
d. Tăng $6,000
Hiện nay, chi phí biến đổi của công ty Intel đang chiếm 60% tổng doanh thu, còn chi phí cố định bằng 10% tổng doanh thu. Nếu sắp tới công ty tăng giá bán thêm 10%, còn các yếu tố khác đều không đổi, thì tổng lãi góp của công ty sẽ:
a. Tăng 2%
b. Tăng 5%
c. Tăng 10%
d. Tăng 25%
Công ty Ruby sản xuất một loại sản phẩm, có dữ liệu trong một tháng như sau: Giá bán đơn vị: $129, số thành phẩm tồn kho đầu kỳ: 0, số thành phẩm sản xuất trong kỳ 6,300, số thành phẩm bán trong kỳ: 6,100, số thành phẩm tồn kho cuối kỳ: 200. Các chi phí biến đổi gồm: CPNVLTT $32/1 SP, CPNCTT $50/1SP, CPSXC BĐ $5/1 SP, CPBH&QLDN BĐ $11/ 1 SP. Các chi phí cố định gồm: CPSXC CĐ $88,200 và CPBH & QLDN cố định $97,600.Tổng lãi góp trong tháng theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi là:
a. $170,800
b. $256,200
c. $100,900
d. $189,100
Công ty Ruby sản xuất một loại sản phẩm, có dữ liệu trong một tháng như sau: Giá bán đơn vị: $129, số thành phẩm tồn kho đầu kỳ: 0, số thành phẩm sản xuất trong kỳ 6,300, số thành phẩm bán trong kỳ: 6,100, số thành phẩm tồn kho cuối kỳ: 200. Các chi phí biến đổi gồm: CPNVLTT $32/1 SP, CPNCTT $50/1SP, CPSXC BĐ $5/1 SP, CPBH&QLDN BĐ $11/ 1 SP. Các chi phí cố định gồm: CPSXC CĐ $88,200 và CPBH & QLDN cố định $97,600.Tổng lãi gộp trong tháng theo phương pháp hạch toán chi phí đầy đủ là:
a. $189,100
b. $6,100
c. $100,900
d. $170,800
) Công ty Darth bán 3 sản phẩm X, Y, Z. Doanh thu của 3 sản phẩm lần lượt là $20,000; $40,000; $100,000. Tỷ lệ lãi góp của 3 sản phẩm lần lượt là 45%; 40%; 15%. Nếu chi phí cố định trong năm của công ty là $500,000 thì doanh thu hòa vốn của công ty là :
a. $1,000,000
b. $1,500,000
c. $2,000,000
d. $2,500,000
) Trong tháng 2, công ty Karro có số thành phẩm trị giá $ 83,000. Thành phẩm tồn đầu kỳ là $ 14,000 và thành phẩm tồn cuối kỳ là $ 13,000. Giá vốn hàng bán trong tháng là bao nhiêu?
a. $ 83,000
b. $ 110,000
c. $ 82,000
$ 84,000
Tháng 10/N, Công ty Moutain High, một nhà bán lẻ hàng hoá, có doanh thu bán hàng $3,200,000, chi phí bán hàng $110,000 và chi phí quản lý chung là $470,000, số dư hàng tồn kho đầu kỳ của công ty là $140,000, trong kỳ mua thêm $2,550,000 hàng hoá và số dư cuối kỳ của hàng tồn kho là $180,000. Lợi nhuận ròng của công ty là:
a. $ 88,000
b. $ 38,000
c. $ 136,000
d. $ 110,000
Trong hệ thống hạch toán chi phí theo đơn hàng, chi phí được tính trực tiếp và phân bổ cho:
a. Từng đơn hàng
b. Từng sản phẩm
c. Từng phân xưởng
d. Từng phân xưởng và từng sản phẩm
Phân bổ không hết phí sản xuất chung nghĩa là:
a. Chi phí sản xuất chung phân bổ ít hơn chi phí sản xuất chung thực tế.
b. Chi phí sản xuất chung phân bổ lớn hơn chi phí sản xuất chung thực tế.
c. Chi phí sản xuất chung ước tính nhỏ hơn chi phí sản xuất chung thực tế.
d. Chi phí sản xuất chung ước tính nhỏ hơn chi phí sản xuất chung phân bổ.
) Khi sử dụng phương pháp bình quân và hạch toán chi phí sản xuất theo quá trình, sản lượng tương đương của một PX được tính:
a. trừ sản lượng tương đương từ sản phẩm dở dang đầu kỳ ra khỏi sản lượng tương đương từ sản phẩm dở dang cuối kỳ.
b. trừ sản lượng tương đương từ sản phẩm dở dang đầu kỳ ra khỏi sản lượng tương đương từ sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
c. cộng sản lượng hoàn thành chuyển giao với sản lượng tương đương từ sản phẩm dở dang cuối kỳ.
d. trừ sản lượng tương đương từ sản phẩm dở dang đầu kỳ ra khỏi tổng số sản phẩm chuyển giao và sản lượng tương đương cuối kỳ.
Công ty Cretin sử dụng tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung định trước là $21.40 trên một giờ lao động trực tiếp. Tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung định trước này tính trên 8,000 giờ lao động trực tiếp ước tính và $171,200 chi phí sản xuất chung ước tính. Tổng chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ là $172,500 và tổng số giờ lao động trực tiếp trong kỳ là 8,250 giờ. Chi phí sản xuất chung tại thời điểm cuối năm là:
a. $4,050 phân bổ không hết
b. $4,050 phân bổ quá
c. $19,760 phân bổ không hết
d. $19,760 phân bổ quá
) Công ty Ford sử dụng phương pháp bình quân trong hệ thống hạch toán chi phí sản xuất theo quá trình. PX Lắp ráp bắt đầu sản xuất với 3,000 sản phẩm dở dang đầu kỳ mức độ hoàn thành 70% chi phí chế biến. Tổng số 90,000 chiếc được chuyển từ PX trước sang trong tháng để bắt đầu chế biến ở PX Lắp ráp. Trong tháng có 75,000 chiếc hoàn thành ở PX Lắp ráp và chuyển cho PX chế biến tiếp theo. Cuối kỳ PX Lắp ráp còn 18,000 sản phẩm dở dang có mức độ hoàn thành 50% chi phí chế biến. Số lượng sản phẩm tương đương trong tháng đối với chi phí chế biến là bao nhiêu?
105.000
75.000
84.000
81.900
Công ty Holywood sử dụng tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung ước tính dựa trên chi phí nhân công trực tiếp để phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đơn hàng. Tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung ước tính sử dụng trong năm là 200% cho Phân xưởng X và 50% cho Phân xưởng Y. Đơn hàng K bắt đầu và hoàn thành trong năm có các chi phí sau: PX X có CPNVLTT là $25,000 và CPNCTT là $40,000; Phân xưởng Y có CPNVLTT là $5,000 và CPNCTT là $30,000. Tổng chi phí sản xuất của đơn hàng K sẽ là:
A. $135,000
B. $180,000
C. $195,000
D. $240,000
Số liệu của 1 phân xưởng tại một doanh nghiệp hạch toán chi phí theo quá trình như sau: 30,000 sản phẩm dở dang đầu kỳ mức độ hoàn thành 65% chi phí vật liệu và 30% chi phí chế biến. 15,000 sản phẩm dở dang cuối kỳ mức độ hoàn thành 80% chi phí vật liệu và 40% chi phí chế biến. Trong tháng phân xưởng bắt đầu sản xuất 175,000 chiếc và chuyển sang phân xưởng kế tiếp để tiếp tục chế biến 190,000 chiếc. Số lượng sản phẩm tương đương cho chi phí chế biến theo phương pháp nhập trước xuất trước là:
a. 190,000
181.000
175.000
187.000
Số liệu tại phân xưởng I cùa một doanh nghiệp chế biến sản phẩm theo quá trình như sau: Số lượng SPDD cuối kỳ quy đổi ra SP tương đương đối với chi phí vật liệu là 300 và chi phí chế biến là 100. Chi phí vật liệu cho 1 đơn vị sản phẩm tương đương là $31.56 và chi phí chế biến cho 1 đơn vị sản phẩm tương đương là $9.32. Trong kỳ, tổng cộng 1.300 sản phẩm được hoàn thành và chuyển cho phân xưởng II chế biến tiếp. Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là
a. $ 50,200
b. $ 48,800
c. $ 10,400
$ 53,190
Một du thuyền hạng sang có thể phục vụ tối đa 80 khách/chuyến. Giá vé bán ra là $400/ khách. Chi phí cố định cho 1 chuyến là $9,000. Chi phí biến đổi cho 1 khách là $160/ khách. Tính doanh thu an toàn của 1 chuyến nếu chuyến đó bán được 45 vé?
a. $18,000
b. $900
c. $15,000
d. $3,000
X là số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ của công ty Y. Công thức một số chỉ tiêu của công ty Y như sau: Doanh thu: $50 X; CP biến đổi: $25 X; CP cố định: $15,000. Công thức tính lợi nhuận ròng của công ty là:
a. $25 * X + $15,000
b. $25 * X - $15,000
c. $15 * X + $15,000
d. $15 * X - $15,000
Công ty Gamach bán sản phẩm với giá $104.5/sản phẩm. Số liệu cho 2 mức hoạt động hàng tháng như sau: Ở mức 5,000 sản phẩm thì giá vốn hàng bán là $295,000 và CP BH & QLDN là $186,000; còn ở mức 6,000 sản phẩm thì giá vốn hàng bán là $354,000 và CP BH & QLDN là $186,000. Tính tổng lãi góp của công ty ở mức sản lượng 5,500 sản phẩm:
a. $574,750
b. $518,900
c. $250,250
d. $324,500
Chi phí nguyên vật liệu hàng tháng của 1 công ty tại 2 mức hoạt động 1,000 sản phẩm và 3,000 sản phẩm đểu là $13.2/sản phẩm. Ước tính tổng chi phí nguyên vật liệu phát sinh nếu công ty sản xuất 4,000 sản phẩm:
a. $13.2
52.800
25.000
26.800
Số liệu tại phân xưởng I cùa một doanh nghiệp chế biến sản phẩm theo quá trình như sau: Số lượng SPDD quy đổi ra SP tương đương đối với chi phí vật liệu là 300 và chi phí chế biến là 100. Chi phí vật liệu cho 1 đơn vị sản phẩm tương đương là $31.56 và chi phí chế biến cho 1 đơn vị sản phẩm tương đương là $9.32. Trong kỳ, tổng cộng 1.300 sản phẩm được hoàn thành và chuyển cho phân xưởng II chế biến tiếp. Tổng giá thành của số sản phẩm chuyển sang phân xưởng II trong kỳ là:
50.200
48.800
53.144
53.190
Công ty Gamach bán sản phẩm với giá $200/sản phẩm. Số liệu cho 2 mức hoạt động hàng tháng như sau: Ở mức 5,000 sản phẩm thì giá vốn hàng bán là $300,000 và CP BH & QLDN là $279,090; còn ở mức 6,000 sản phẩm thì giá vốn hàng bán là $360,000 và CP BH & QLDN là $279,090. Doanh thu hòa vốn của công ty là:
a. $574,750
b. $518,900
c. $250,250
d. $398,700
) Khi doanh thu của doanh nghiệp tăng lên $150,000 thì lãi góp của doanh nghiệp tăng $36,000 (với giá bán đơn vị không thay đổi). Tính tỷ lệ lãi góp của doanh nghiệp:
20%
22%
24%
26%
Garcia Veterinary Clinic kỳ vọng kết quả kinh doanh trong năm tới như sau: Doanh thu: $600,000; Chi phí biến đổi: $120,000; Chi phí cố định: $300,000. Nếu giá bán mỗi sản phẩm là 8$ thì trong năm tới cần phải bán được bao nhiêu sản phẩm để đạt mức lợi nhuận bằng 10% doanh thu?
a. 56,000 sản phẩm
b. 56,200 sản phẩm
c. 53,571 sản phẩm
d. 56,500 sản phẩm
) Nếu chi phí quảng cáo cố định của một công ty tăng lên, kéo theo giá bán cũng phải tăng. Nếu các yếu tố khác đều không đổi, khi đó điểm hòa vốn của công ty sẽ:
a. Giảm
b. Tăng
c. Không đổi
d. Không xác định được là tăng hay giảm
Trong doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm duy nhất, khi tăng giá bán, còn các yếu tố khác đều không đổi thì sản lượng hòa vốn sẽ:i
a. Tăng lên
b. Giảm đi
c. Không đổi
d. Không kết luận được sự thay đổi
Công ty A có cơ cấu chi phí: 80% chi phí biến đổi và 20% chi phí cố định. Công ty B có cơ cấu chi phí: 30% chi phí biến đổi và 70% chi phí cố định. Nếu doanh thu cả 2 công ty cùng tăng 5% thì tỷ lệ tăng lợi nhuận của:
a. Công ty A tăng cao hơn công ty B
b. Công ty B tăng cao hơn công ty A
c. Cả 2 công ty đều tăng 5%
d. Cả 2 công ty đều tăng 10%
Công ty Amore bán giày thể thao trên Shopee với giá bán ra là 20$/đôi, giá nhập giày là $12/đôi. Chi phí bán hàng và QLDN biến đổi là 2$/đôi. Mức bán hàng hiện tại của công ty là 5,000 đôi/ tháng. Nếu trong tháng tới sản lượng bán của Công ty giảm 20%, các yếu tố khác không thay đổi, thì lợi nhuận ròng của công ty sẽ:
a. Giảm $8,000
b. Tăng $8,000
c. Giảm $6,000
d. Tăng $6,000
Công ty Sunnripe sản xuất và bán quạt với hai dòng sản phẩm loại 1 và loại 2. Trong năm tới, Sunnripe dự kiến doanh thu của loại 1 là $500,000 và loại 2 là $260,000. Biết tỷ lệ lãi góp của loại 1 là 55.2%, loại 2 là 40%. Nếu chi phí cố định ước tính vào khoảng $57.600 thì doanh thu hòa vốn của công ty là?
a. $72,000
b. $144,000
c. $192,000
d. $115,200
Công ty Hugo sản xuất một loại sản phẩm, có dữ liệu trong một tháng như sau:Giá bán đơn vị: $142, số thành phẩm tồn kho đầu kỳ: 0, số thành phẩm sản xuất trong kỳ 2,500, số thành phẩm bán trong kỳ: 2,300, số thành phẩm tồn kho cuối kỳ: 200. Các chi phí biến đổi gồm: CPNVLTT $2/1 SP, CPNCTT $57/1SP, CPSXC BĐ $1/1 SP, CPBH&QLDN BĐ $6/ 1 SP. Các chi phí cố định gồm: CPSXC CĐ $82,500 và CPBH & QLDN cố định $41,400. Giá thành đơn vị sản phẩm trong tháng theo phương pháp hạch toán chi phí biến đổi là:
60
119
113
86
