wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về hợp đồng thương mại quốc tế

Total questions: 85

Worksheet time: 43mins

Name
Class
Date
1.

Hợp đồng thương mại quốc tế được xác lập khi nào?

a)

Khi các bên ký kết hợp đồng với nhau.

b)

Khi các bên thông qua các điều khoản hợp đồng.

c)

Khi các bên thỏa thuận các điều khoản chủ yếu của hợp đồng.

d)

Khi có sự đồng ý của các bên về tất cả các điều khoản của hợp đồng.

2.

Hợp đồng thương mại quốc tế có hiệu lực kể từ thời điểm nào?

a)

Kể từ thời điểm các bên ký kết

b)

Theo thỏa thuận của các bên

c)

Theo quy định của luật

d)

Cả A&B đều đúng

3.

Hợp đồng thương mại quốc tế có thể bị vô hiệu trong trường hợp nào?

a)

Khi một bên không thực hiện đúng nghĩa vụ.

b)

Khi hợp đồng vi phạm pháp luật hoặc các quy định quốc tế.

c)

Khi hợp đồng không có sự chứng nhận của tổ chức quốc tế.

d)

Khi có tranh chấp xảy ra mà không thể giải quyết.

4.

Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế cần thỏa mãn các yêu cầu nào theo pháp luật quốc gia?

a)

Năng lực hành vi giao kết hợp đồng

b)

Thẩm quyền giao kết hợp đồng

c)

Tư cách chủ thể giao kết hợp đồng

d)

Tất cả đều đúng

5.

Trong hợp đồng thương mại quốc tế, bên nào chịu trách nhiệm về việc bảo vệ quyền lợi của bên còn lại khi có tranh chấp?

a)

Bên bán

b)

Bên mua

c)

Tất cả các bên có liên quan phải bảo vệ quyền lợi hợp pháp của nhau.

d)

Tùy thuộc vào nội dung hợp đồng và luật pháp của mỗi quốc gia

6.

Lý do nào sau đây làm cho hợp đồng thương mại quốc tế trở nên phức tạp?

a)

Các bên không thể thống nhất về các điều khoản.

b)

Hợp đồng có thể phải tuân theo nhiều hệ thống pháp lý khác nhau.

c)

Sự khác biệt trong các quy định pháp luật và hệ thống pháp lý giữa các quốc gia.

d)

Các bên có thể không thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng.

7.

Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế sẽ .... nếu đại diện chủ thể giao kết không đúng thẩm quyền

a)

Có thể vô hiệu hoặc vô hiệu một phần

b)

Vô hiệu

c)

Đương nhiên vô hiệu

d)

Không có đáp án nào đúng

8.

Điều nào sau đây là yêu cầu đối với hợp đồng thương mại quốc tế?

a)

Hợp đồng phải được chứng nhận bởi tổ chức tài chính quốc tế.

b)

Hợp đồng chỉ có thể được thực hiện khi có sự giám sát của cơ quan chính phủ.

c)

Hợp đồng phải rõ ràng về các quyền và nghĩa vụ của các bên, cùng các điều kiện về giao hàng và thanh toán.

d)

Hợp đồng chỉ cần có sự xác nhận bằng chữ ký của các bên.

9.

Trong những hợp đồng thương mại quốc tế sau đây, hợp đồng nào có hiệu lực?

a)

Ông Nguyễn Văn M (quốc tịch Việt Nam bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự) tự mình ký hợp đồng bán 10 tấn cá cho Doanh nghiệp M (quốc tịch Trung Quốc)

b)

Công ty M (quốc tịch Việt Nam) ký hợp đồng bán 10 tấn gỗ quý hiếm cho Công ty T (quốc tịch Trung Quốc)

c)

Ông M (64 tuổi, quốc tịch Việt Nam) bị con trai là H bắt ép ký hợp đồng bán bức tranh nổi tiếng do ông sáng tác cho ông James C (quốc tịch Anh)

d)

Công ty M (quốc tịch Việt Nam) ký hợp đồng bán 20 tấn gạo ST 25 cho Công ty T (quốc tịch Hoa Kỳ) tuy nhiên khi giao hàng thì phát hiện ½ số gạo là gạo thường không đảm bảo chất lượng

10.

Ngày 15/8/2024, Công ty A (trụ sở tại Hà Nội) ký kết hợp đồng bán 1000MT cafe cho Công ty B (trự sở tại Singapore) với giá 400USD/MT, giao hàng theo điều kiện FOB tại Cảng Hải Phòng (Incoterms 2000), thanh toán bằng L/C không hủy ngang, thời hạn giao hàng từ ngày 15 đến ngày 30/9/2024. Ngày 15/9/2024, Công ty A gửi cho Công ty B một thông báo với nội dung rằng tại Việt Nam đang có bão, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc sản xuất và thu hoạch cafe. Do đó, Công ty A không thể giao hàng theo thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng và hiện tại, Công ty A đang cố gắng khắc phục hậu quả để hoạt động bình thường trở lại và sẽ thông báo lịch giao hàng cụ thể sau.

Hợp đồng mua bán cafe giữa Công ty A và Công ty B có hiệu lực ?

a)

đúng

b)

sai

11.

Chủ thể nào sau đây có thể soạn thảo hợp đồng?

a)

Chuyên gia pháp lý có kinh nghiệm trong việc soạn thảo

b)

Bên đề nghị giao kết hợp đồng

c)

Bên được đề nghị giao kết hợp đồng

d)

Có thể là một hoặc tất cả các chủ thể nêu trên

12.

Khi soạn thảo hợp đồng thương mại quốc tế, người soạn thảo cần đảm bảo những yêu cầu nào?

a)

Tính hợp pháp của hợp đồng

b)

Tính chính xác về ngôn ngữ hợp đồng

c)

Tính đầy đủ

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

13.

Hợp đồng thương mại quốc tế cần đảm bảo tính hợp pháp ở những khía cạnh nào?

a)

Hợp pháp về đối tượng

b)

Hợp pháp về chủ thể

c)

Hợp pháp về quy trình thủ tục

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

14.

Khi soạn thảo hợp đồng thương mại quốc tế, người soạn thảo cần tránh sử dụng những từ ngữ nào sau đây?

a)

Từ biểu lộ cảm xúc (ví dụ: bực tức, vui mừng, trân trọng, quý mến)

b)

Từ chỉ mức độ nhưng không xác định được (ví dụ: rất, quá, vô cùng)

c)

Cụm từ bất định (ví dụ: nào đó, ai đó)

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

15.

Khi soạn thảo hợp đồng thương mại quốc tế, người soạn thảo cần lưu ý những điểm nào?

a)

Sử dụng từ ngữ rõ ràng, xác định được

b)

Nên viết các số bằng chữ và bằng số

c)

Nên thêm số 0 ở phía trước các từ có một chữ số

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

16.

Tên của hợp đồng thương mại quốc tế bao gồm mấy phần?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Tên hợp đồng được đặt theo cách thức nào?

a)

Theo bản chất của hợp đồng

b)

Theo đối tượng của hợp đồng

c)

Theo mục đích của hợp đồng

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

18.

Phần chung trong tên của hợp đồng thương mại quốc tế thể hiện dưới những từ ngữ nào sau đây?

a)

Hợp đồng

b)

Thỏa thuận

c)

Cả hai đáp án trên đều đúng

d)

Không có đáp án nào đúng

19.

Soạn thảo hợp đồng bao gồm mấy bước

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

20.

Hợp đồng thương mại quốc tế gồm mấy phần

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Phần mở đầu của hợp đồng gồm những nội dung nào?

a)

Tên hợp đồng, số, ký hiệu

b)

Thông tin các chủ thể

c)

Cơ sở, bối cảnh giao kết hợp đồng

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

22.

Phần nội dung của hợp đồng gồm mấy loại điều khoản

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

23.

Điều khoản nào sau đây phản ánh bản chất của hợp đồng?

a)

Các điều khoản chính

b)

Các điều khoản thông dụng

c)

Các điều khoản thường gặp khác

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

24.

Điều khoản nào sau đây là điều khoản thường gặp ở tất cả các hợp đồng?

a)

Các điều khoản chính

b)

Các điều khoản thông dụng

c)

Các điều khoản thường gặp khác

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

25.

Trong hợp đồng thương mại quốc tế, nếu có sự thay đổi về giá trị hợp đồng, các bên phải làm gì?

a)

Các bên phải thỏa thuận lại về giá trị hợp đồng và điều chỉnh các điều khoản liên quan.

b)

Hợp đồng sẽ tự động điều chỉnh theo thay đổi của thị trường.

c)

Giá trị hợp đồng không thể thay đổi sau khi đã ký kết.

d)

Một bên có thể đơn phương thay đổi giá trị hợp đồng mà không cần sự đồng ý của bên còn lại.

26.

Điều kiện nào quyết định giá trị của hợp đồng trong thương mại quốc tế?

a)

Sự thỏa thuận của các bên về giá trị hợp đồng.

b)

Sự xác nhận của cơ quan chính phủ.

c)

Sự đồng ý của các bên về các điều khoản, bao gồm cả giá trị hợp đồng và các điều kiện thanh toán.

d)

Sự kiểm tra của tổ chức tài chính hoặc ngân hàng.

27.

Những điều khoản nào sau đây là điều khoản chính trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?

a)

Đối tượng

b)

Giá cả

c)

Giao hàng

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

28.

Những điều khoản nào sau đây là điều khoản chính trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?

a)

Cam kết của bên bán về chất lượng hàng hóa

b)

Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

c)

Bất khả kháng

d)

Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

29.

Những điều khoản nào sau đây là điều khoản thông dụng?

a)

Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

b)

Bất khả kháng

c)

Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

30.

Những điều khoản nào sau đây là điều khoản thông dụng?

a)

Thanh toán

b)

Giá cả

c)

Luật áp dụng và giải quyết tranh chấp

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

31.

Điều nào sau đây đúng về thỏa thuận trọng tài trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?

a)

Các bên có thể thỏa thuận lựa chọn trọng tài để giải quyết tranh chấp mà không cần qua tòa án.

b)

Trọng tài chỉ được áp dụng khi có quyết định của tòa án.

c)

Trọng tài chỉ có thể áp dụng trong trường hợp các bên có sự đồng ý.

d)

Trọng tài luôn được xem là quyết định cuối cùng trong mọi tranh chấp.

32.

Điều nào sau đây là đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?

a)

Các bên có thể sử dụng phương thức thanh toán không chính thức.

b)

Hợp đồng chỉ được thực hiện khi có sự bảo lãnh của tổ chức tài chính.

c)

Các bên phải thống nhất về các điều kiện vận chuyển hàng hóa.

d)

Hợp đồng phải xác định rõ ràng địa điểm giao hàng và phương thức thanh toán.

33.

Trong hợp đồng mua bán hàng hóa mại quốc tế, bên nào có trách nhiệm thanh toán tiền khi có sự thay đổi về tỷ giá hối đoái?

a)

Bên bán.

b)

Bên mua.

c)

Tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng.

d)

Chính phủ của các quốc gia liên quan.

34.

Phương thức thanh toán nào thường được sử dụng trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?

a)

Chỉ thanh toán qua tiền mặt.

b)

Thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng hoặc thư tín dụng (L/C).

c)

Thanh toán qua hệ thống tiền ảo hoặc tiền điện tử.

d)

Thanh toán qua hệ thống thanh toán của các tổ chức quốc tế.

35.

Điều kiện nào quyết định giá trị của hợp đồng trong mua bán hàng hóa quốc tế?

a)

Sự thỏa thuận của các bên về giá trị hợp đồng.

b)

Sự xác nhận của cơ quan chính phủ.

c)

Sự đồng ý của các bên về các điều khoản, bao gồm cả giá trị hợp đồng và các điều kiện thanh toán.

d)

Sự kiểm tra của tổ chức tài chính hoặc ngân hàng.

36.

Trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, khái niệm "giao hàng" có nghĩa là gì?

a)

Khi hàng hóa được vận chuyển từ một quốc gia sang quốc gia khác.

b)

Khi hàng hóa đã được bốc xếp lên phương tiện vận chuyển.

c)

Khi hàng hóa được giao cho người mua tại địa điểm đã thỏa thuận trong hợp đồng.

d)

Khi hàng hóa đã được xác nhận bởi cơ quan kiểm tra.

37.

Điều khoản bảo hành trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể thực hiện như thế nào?

a)

Thông qua thỏa thuận giữa các bên về chất lượng hàng hóa.

b)

Bảo hành chỉ được thực hiện sau khi có sự kiểm tra từ bên thứ ba.

c)

Thực hiện theo thỏa thuận bảo hành chi tiết giữa các bên, đảm bảo quyền lợi cho người mua.

d)

Bảo hành chỉ có thể áp dụng khi có sự can thiệp của tổ chức bảo hiểm quốc tế.

38.

Điều nào sau đây đúng về quy định trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế liên quan đến việc giao hàng?

a)

Các bên có thể tự quyết định ngày giao hàng mà không cần tuân theo bất kỳ quy định nào.

b)

Hợp đồng phải xác định rõ thời gian, địa điểm và điều kiện giao hàng cụ thể.

c)

Các bên chỉ cần thỏa thuận về phương thức thanh toán và không cần quy định về giao hàng.

d)

Điều kiện giao hàng chỉ được xác định khi có tranh chấp xảy ra.

39.

Trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, bảo lãnh ngân hàng được sử dụng để làm gì?

a)

Để bảo vệ quyền lợi của người mua trong hợp đồng.

b)

Để đảm bảo thanh toán trong trường hợp có sự thay đổi về giá trị hợp đồng.

c)

Để bảo vệ người bán trong trường hợp người mua không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.

d)

Để làm thủ tục thanh toán giữa các bên khi hợp đồng kết thúc.

40.

Khi một bên không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu gì?

a)

Bồi thường thiệt hại hoặc yêu cầu thực hiện nghĩa vụ hợp đồng.

b)

Được quyền đơn phương hủy bỏ hợp đồng mà không phải bồi thường.

c)

Yêu cầu chính phủ can thiệp để giải quyết tranh chấp.

d)

Được quyền yêu cầu hợp đồng tự động thay đổi.

41.

Điều nào sau đây đúng về trọng tài trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?

a)

Trọng tài chỉ được áp dụng khi có sự đồng ý của một bên trong hợp đồng.

b)

Trọng tài luôn có tính chất bắt buộc đối với các bên.

c)

Trọng tài là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên tự thỏa thuận và không cần qua tòa án.

d)

Trọng tài chỉ được sử dụng trong các tranh chấp lớn.

42.

Trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế, nếu có sự thay đổi về giá trị hợp đồng, các bên phải làm gì?

a)

Các bên phải thỏa thuận lại về giá trị hợp đồng và điều chỉnh các điều khoản liên quan.

b)

Hợp đồng sẽ tự động điều chỉnh theo thay đổi của thị trường.

c)

Giá trị hợp đồng không thể thay đổi sau khi đã ký kết.

d)

Một bên có thể đơn phương thay đổi giá trị hợp đồng mà không cần sự đồng ý của bên còn lại.

43.

Quyền lợi của bên mua trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế được bảo vệ như thế nào?

a)

Qua việc áp dụng các điều kiện thanh toán có lợi cho người mua.

b)

Qua các điều khoản bảo vệ quyền lợi người mua trong hợp đồng, bao gồm chất lượng hàng hóa và dịch vụ sau bán hàng.

c)

Qua việc ký kết hợp đồng với điều kiện trả hàng nếu không hài lòng.

d)

Qua việc cung cấp bảo hiểm cho người mua trong mọi trường hợp.

44.

Các bên trong hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế có thể thỏa thuận về điều kiện giao hàng theo cách nào?

a)

Không cần phải thỏa thuận về điều kiện giao hàng.

b)

Các bên có thể thỏa thuận về điều kiện giao hàng theo các điều kiện Incoterms.

c)

Các bên phải sử dụng một phương thức giao hàng duy nhất.

d)

Các bên chỉ có thể thỏa thuận về địa điểm giao hàng mà không cần thêm điều kiện khác.

45.

Điều nào sau đây là yêu cầu đối với hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế?

a)

Hợp đồng phải được chứng nhận bởi tổ chức tài chính quốc tế.

b)

Hợp đồng chỉ có thể được thực hiện khi có sự giám sát của cơ quan chính phủ.

c)

Hợp đồng phải rõ ràng về các quyền và nghĩa vụ của các bên, cùng các điều kiện về giao hàng và thanh toán.

d)

Hợp đồng chỉ cần có sự xác nhận bằng chữ ký của các bên.

46.

Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định áp dụng pháp luật nước ngoài, tập quán thương mại quốc tế hoặc có quy định khác với quy định của pháp luật Việt Nam, thì:

a)

Phải áp dụng theo quy định của Điều ước quốc tế

b)

Áp dụng theo pháp luật Việt Nam hoặc theo Điều ước quốc tế

c)

Áp dụng theo sự lựa chọn của nguyên đơn

d)

Phải áp dụng theo pháp luật Việt Nam

47.

Hợp đồng đại diện thương mại làm phát sinh các quan hệ nào

a)

Quan hệ giữa người được đại diện và người đại diện

b)

Quan hệ giữa người được đại diện và người thứ ba - khách hàng

c)

Quan hệ giữa người đại diện và người thứ ba - khách hàng

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

48.

Trong hợp đồng đại diện thương mại, người đại diện có nghĩa vụ gì?

a)

Thực hiện ủy quyền phù hợp với các điều kiện của hợp đồng và sự chỉ dẫn của người được đại diện

b)

Thông báo cho người được đại diện về các cơ hội và kết quả thực hiện các hoạt động thương mại đã được ủy quyền

c)

Không tiết lộ hay cung cấp cho người thứ ba các thông tin bí mật liên quan đến hoạt động thương mại

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

49.

Nội dung của hợp đồng đại lý thương mại gồm:

a)

Tên và địa chỉ của các bên, hàng hóa đại lý

b)

Hàng hóa đại lý, hình thức đại lý, thù lao đại lý

c)

Tên và địa chỉ của các bên, hình thức đại lý, thời hạn của hợp đồng đại lý

d)

Đáp án A và B là đúng

50.

Nội dung của hợp đồng phân phối hàng hóa gồm:

a)

Tên và địa chỉ của bên phân phối và bên cung cấp

b)

Phạm vi lãnh thổ

c)

Loại hàng hóa

d)

Tất cả các đáp án trên

51.

Đối tượng của hợp đồng nhượng quyền thương mại bao gồm những quyền liên quan đến sở hữu trí tuệ của bên nhượng quyền gồm:

a)

Thương hiệu

b)

Nhãn hiệu hàng hóa, dịch vụ

c)

Phát minh sáng chế được bảo hộ

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

52.

Trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, các nghĩa vụ của bên nhượng quyền gồm:

a)

Chuyển giao quyền sử dụng các quyền đặc biệt liên quan đến sở hữu trí tuệ

b)

Thường xuyên trợ giúp kỹ thuật và tư vấn

c)

Kiểm tra chất lượng hàng hóa, dịch vụ

d)

Tất cả các đáp án trên

53.

Trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, các nghĩa vụ của bên nhận quyền gồm:

a)

Sử dụng đúng tên gọi thương mại của bên nhượng quyền

b)

Bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ như thỏa thuận với bên nhượng quyền

c)

Thanh toán phí nhượng quyền và các khoản phí khác

d)

Tất cả các đáp án trên

54.

Trong hợp đồng nhượng quyền thương mại, khoản phí nào là phí cố định mà bên nhận quyền phải thanh toán cho bên nhượng quyền ngay sau khi ký kết hợp đồng?

a)

Phí nhượng quyền

b)

Phí đào tạo

c)

Khấu trừ doanh thu

d)

Tất cả các phí trên

55.

Công ty GBP (Bên bán) đồng ý ký kết Hợp đồng mua bán giày thể thao với Công ty TNHH TNP (Bên mua) gồm các thông tin sau:

-           Đối tượng: giày thể thao mang nhãn hiệu Astral, tiêu chuẩn loại A.

-           Số lượng: 5.676 đôi.

-           Đơn giá: 80 USD/đôi. Tổng giá trị: 454.080 USD.

Giao hàng: giao trực tiếp cho nhà phân phối West Coast tại Kuala Lumpur, Malaysia trong vòng 60 ngày kể từ ngày nhận được đơn đặt hàng và được chấp thuận.

-           Thanh toán: thanh toán 10% tổng giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng, thanh toán 20% tổng giá trị hợp đồng trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày đơn đặt hàng được chấp nhận, thanh toán khoản tiền còn lại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hàng.

-           Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài Quốc tế Singapore.

-Luật áp dụng: Luật Việt Nam.Điều khoản về đối tượng của hợp đồng không bao gồm những nội dung nào:

a)

Tên hàng hóa

b)

Số lượng hàng hóa

c)

Giá hàng hóa

d)

Chủng loại, thông số kỹ thuật của hàng hóa

56.

Tổng giá trị hợp đồng là 454.080 USD (Bằng chữ: Bốn trăm năm mươi tư nghìn không trăm tám mươi Đô la Mỹ). Bên Bán sẽ thanh toán cho Bên mua khoản tiền tương ứng với 10% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng, 20% giá trị hợp đồng trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày đơn đặt hàng được chấp nhận và thanh toán phần còn lại trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hàng. Điều khoản nêu trên có thực hiện được trên thực tế ?

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Trong trường hợp Bên Bán/Bên Mua vi phạm các nghĩa vụ và cam kết trong Hợp đồng này và không tiến hành khắc phục vi phạm trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua/Bên Bán thì Bên Mua/Bên Bán có quyền đình chỉ Hợp đồng này bằng cách gửi thông báo cho Bên Bán/Bên Mua. Điều khoản nêu trên có hiệu lực pháp luật. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Tại điều khoản về giá trị của hợp đồng, các bên cần phải thỏa thuận với nhau về vấn đề gì?

a)

Thời điểm áp dụng tỷ giá hối đoái

b)

Ngân hàng công bố tỷ giá hối đoán

c)

Cả hai đáp án nêu trên

d)

Không đáp án nào nêu trên là đúng

59.

Ngay sau khi giao hàng, rủi ro về mất mát và thiệt hại đối với hàng hóa sẽ thuộc về .....

a)

Bên bán

b)

Bên mua

c)

Bên bán và Bên mua

d)

Không có đáp án nào đúng

60.

Bên Bán và Bên mua thỏa thuận như sau:

“Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam.

Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này được ưu tiên giải quyết bằng hòa giải thiện chí. Nếu không giải quyết được bằng hòa giải thì trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ sau khi nhận được thông báo của một bên về tranh chấp thì mỗi bên đều có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Trung tâm trọng tài quốc tế Singapore (SIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này.” Điều khoản về luật áp dụng và giải quyết tranh chấp có hiệu lực pháp luật không?

a)

b)

Không

61.

Công ty Cổ phần H (Bên bán) muốn ký kết Hợp đồng mua bán gạo với Công ty Cổ phần SACOBA (Bên mua) với các điều khoản cơ bản sau:

-           Hàng hoá mua bán: 500 tấn gạo ST25 Loại 1 (gạo ngon nhất thế giới).

-           Giá: 2.000 USD/tấn. Tổng giá trị: 1.000.000 USD.

-           Bên mua đã thanh toán trước 20% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng, số tiền còn lại sẽ thanh toán sau khi nhận hàng bằng hình thức chuyển khoản.

-           Thời gian giao hàng: Giao thành 4 đợt, mỗi đợt 125 tấn vào các ngày 01/4/2025, 15/4/2025, 01/5/2025, 15/5/2025.

-           Địa điểm giao hàng: Tại Cảng Cái Mép, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.

-           Luật được áp dụng để điều chỉnh quan hệ hợp đồng là Luật của Anh.

Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam.Điều khoản về đối tượng của hợp đồng không bao gồm nội dung nào?

a)

Tên hàng hóa

b)

Số lượng hàng hóa

c)

Giá hàng hóa

d)

Chủng loại, thông số kỹ thuật của hàng hóa

62.

Tổng giá trị hợp đồng là 1.000.000 USD (Bằng chữ: Một tỷ Đô la Mỹ). Bên Bán sẽ thanh toán trước cho Bên mua khoản tiền tương ứng với 20% giá trị hợp đồng ngay sau khi ký hợp đồng và thanh toán phần còn lại sau khi nhận hàng. Điều khoản nêu trên có thực hiện được trên thực tế không?

a)

b)

Không

63.

Trong trường hợp Bên Bán/Bên Mua vi phạm các nghĩa vụ và cam kết trong Hợp đồng này và không tiến hành khắc phục vi phạm trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua/Bên Bán thì Bên Mua/Bên Bán có quyền đình chỉ Hợp đồng này bằng cách gửi thông báo cho Bên Bán/Bên Mua. Điều khoản nêu trên có hiệu lực pháp luật hay không?

a)

b)

Không

64.

Tại điều khoản về giá trị của hợp đồng, các bên cần phải thỏa thuận với nhau về vấn đề gì?

a)

Thời điểm áp dụng tỷ giá hối đoái

b)

Ngân hàng công bố tỷ giá hối đoán

c)

Cả hai đáp án nêu trên

d)

Không đáp án nào nêu trên là đúng

65.

Ngay sau khi giao hàng, rủi ro về mất mát và thiệt hại đối với hàng hóa sẽ thuộc về___

a)

Bên bán

b)

Bên mua

c)

Bên bán và Bên mua

d)

Không có đáp án nào đúng

66.

Bên Bán và Bên mua thỏa thuận như sau:

“Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh bởi pháp luật Anh.

Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này được ưu tiên giải quyết bằng hòa giải thiện chí. Nếu không giải quyết được bằng hòa giải thì trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ sau khi nhận được thông báo của một bên về tranh chấp thì mỗi bên đều có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) theo Quy tắc tố tụng trọng tài của Trung tâm này.” Điều khoản về luật áp dụng và giải quyết tranh chấp có hiệu lực pháp luật không?

a)

b)

Không

67.

Điều khoản về đối tượng của hợp đồng không bao gồm nội dung nào?

a)

Tên hàng hóa

b)

Số lượng hàng hóa

c)

Giá hàng hóa

d)

Chủng loại, thông số kỹ thuật của hàng hóa

68.

Tổng giá trị hợp đồng là 1.000.000 USD (Bằng chữ: Một tỷ Đô la Mỹ). Bên Bán sẽ thanh toán trước cho Bên mua trong vòng 60 ngày kể từ ngày có Giấy chứng nhận kiểm định chất lượng và số lượng bằng phương thức chuyển tiền T/T. Điều khoản nêu trên có thực hiện được trên thực tế không?

a)

b)

Không

69.

Trong trường hợp Bên Bán/Bên Mua vi phạm các nghĩa vụ và cam kết trong Hợp đồng này và không tiến hành khắc phục vi phạm trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua/Bên Bán thì Bên Mua/Bên Bán có quyền đình chỉ Hợp đồng này bằng cách gửi thông báo cho Bên Bán/Bên Mua. Điều khoản nêu trên có hiệu lực pháp luật hay không?

a)

b)

Không

70.

Đơn giá CIF của lô hàng nêu trên đã bao gồm:

a)

Giá FOB + Phí bảo hiểm đường biển

b)

Giá FOB + Cước vận tải biển

c)

Giá FOB + Cước vận tải biển + Phí bảo hiểm đường biển

d)

Công thức khác

71.

Ngay sau khi giao hàng, rủi ro về mất mát và thiệt hại đối với hàng hóa sẽ thuộc về .....

a)

Bên bán

b)

Bên mua

c)

Bên bán và Bên mua

d)

Không có đáp án nào đúng

72.

Bên Bán và Bên mua thỏa thuận như sau:

“Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh bởi pháp luật Nhật Bản.

Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này được ưu tiên giải quyết bằng hòa giải thiện chí. Nếu không giải quyết được bằng hòa giải thì trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ sau khi nhận được thông báo của một bên về tranh chấp thì mỗi bên đều có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.” Điều khoản về luật áp dụng và giải quyết tranh chấp có hiệu lực pháp luật không?

a)

b)

Không

73.

Công ty KK (Bên vận chuyển) và Công ty TN (Bên yêu cầu vận chuyển) đồng ý ký kết Hợp đồng vận chuyển một hệ thống băng chuyền cấp đông IQF với các thông tin cụ thể như sau:

-           Lộ trình: Từ  Tokyo, Nhật Bản về Hải Phòng, Việt Nam.

-           Cước phí trọn phí: 200.000 USD.

-           Thanh toán: Công ty TN tạm ứng 30% giá trị hợp đồng, thanh toán phần còn lại ngay khi nhận hàng.

-           Thời gian giao hàng: 10 ngày kể từ ngày yêu cầu.

-           Luật áp dụng: Nhật Bản

-           Cơ quan giải quyết tranh chấp: Tòa án Điều khoản đối tượng hợp đồng gồm những nội dung gì?

a)

Cung đường vận chuyển

b)

Giá

c)

Thanh toán

d)

Cơ quan giải quyết tranh chấp

74.

Điều khoản giá trị hợp đồng bao gồm nội dung gì?

a)

Cước phí vận chuyển

b)

Tỷ giá hối đoái

c)

Điều chỉnh giá

d)

Tất cả các đáp án nêu trên là đúng

75.

Trước khi giao nhận, rủi ro về mất mát và thiệt hại đối với hàng hóa sẽ thuộc về .....

a)

Bên yêu cầu vận chuyển

b)

Bên vận chuyển

c)

Bên vận chuyển và Bên yêu cầu vận chuyển

d)

Không có đáp án nào đúng

76.

Nghĩa vụ nào sau đây không phải là của Bên yêu cầu?

a)

Cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu cần thiết liên quan đến hàng hóa

b)

Thanh toán đầy đủ và đúng hạn cước phí vận chuyển

c)

Mua bảo hiểm cho hàng hóa, trừ khi có thỏa thuận khác

d)

Chịu trách nhiệm đối với các tổn thất, hư hỏng của hàng hóa xảy ra trong quá trình vận chuyển do lỗi của mình

77.

Trách nhiệm mua bảo hiểm cho Hàng hóa thuộc về bên nào, trừ khi các bên có thỏa thuận khác?

a)

Công ty KK (Bên vận chuyển)

b)

Công ty TN (Bên yêu cầu vận chuyển)

c)

Cả hai bên cùng chia sẻ trách nhiệm

d)

Không bên nào có trách nhiệm mua bảo hiểm

78.

Bên vận chuyển và Bên yêu cầu vận chuyển thỏa thuận như sau:

“Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh bởi pháp luật Nhật Bản.

Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này được ưu tiên giải quyết bằng hòa giải thiện chí. Nếu không giải quyết được bằng hòa giải thì trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ sau khi nhận được thông báo của một bên về tranh chấp thì mỗi bên đều có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.”Điều khoản về luật áp dụng và giải quyết tranh chấp có hiệu lực pháp luật không?

a)

b)

Không

79.

Tập đoàn Bingchang (Bên nhượng quyền) và Công ty T (Bên nhận quyền) đồng ý ký kết Hợp đồng nhượng quyền thương mại trà sữa Mixue với các thông tin cụ thể như sau:

-           Nội dung nhượng quyền:

         Được sử dụng tên, logo thương hiệu, bán sản phẩm của thương hiệu Mixue.

         Được cung cấp công thức, đào tạo về quy trình pha chế trà sữa, chiến lược phát triển của quán giúp thu về lợi nhuận cao.

         Được hỗ trợ đào tạo, chạy thử trong vòng 12 tháng đầu.

-           Phạm vi lãnh thổ: tại Thành phố Hồ Chí Minh

-           Thời hạn nhượng quyền: 3 năm, được quyền gia hạn thời hạn

-           Phí nhượng quyền ban đầu: 180 triệu đồng

-           Phí nhượng quyền hàng tháng: dưới 150.000.000 đồng mỗi tháng thì không chia, từ 150.000.000 đồng - 200.000.000 đồng thì chia 5% của lợi nhuận, từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng thì chia 6% của lợi nhuận, từ trên 250.000.000 đồng thì chia 8% lợi nhuận. Thời hạn thanh toán, phân chia lợi nhuận từ ngày 05 đến ngày 10 mỗi tháng

-           Phí đào tạo: Khoảng 7 triệu đồng trong thời hạn 3 năm

-           Luật áp dụng: pháp luật Việt Nam, trong trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định thì áp dụng pháp luật Singapore

Cơ quan giải quyết tranh chấp: Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt NamĐiều khoản nào sau đây mô tả chính xác và đầy đủ nhất về nội dung nhượng quyền mà Công ty T (Bên nhận quyền) được hưởng?

a)

Được sử dụng tên, logo, bán sản phẩm Mixue, cung cấp công thức, đào tạo pha chế, chiến lược phát triển, hỗ trợ đào tạo và chạy thử

b)

Được phép kinh doanh các sản phẩm trà sữa dưới thương hiệu Mixue, nhận hỗ trợ về công thức và quy trình vận hành

c)

Quyền sử dụng thương hiệu Mixue, bao gồm tên và logo; quyền kinh doanh các sản phẩm theo công thức của Mixue; quyền nhận đào tạo về quy trình pha chế và chiến lược phát triển; và quyền nhận hỗ trợ đào tạo và chạy thử trong 12 tháng đầu

d)

Công ty T được bán trà sữa Mixue và được hướng dẫn cách làm

80.

Về phạm vi lãnh thổ, nếu Hợp đồng chỉ ghi "tại Thành phố Hồ Chí Minh", điều này có thể dẫn đến tranh chấp tiềm ẩn nào sau đây nếu không được làm rõ?

a)

Bên nhận quyền có được mở nhiều cửa hàng trong Thành phố Hồ Chí Minh hay không

b)

Bên nhận quyền có được bán hàng trực tuyến cho khách hàng ngoài Thành phố Hồ Chí Minh hay không

c)

Bên nhượng quyền có quyền nhượng quyền cho một bên thứ ba khác cũng tại một địa điểm cụ thể trong Thành phố Hồ Chí Minh hay không (ví dụ: trong cùng một quận)

d)

Tất cả các phương án trên

81.

Khi soạn thảo điều khoản về "Phí đào tạo: Khoảng 7 triệu đồng trong thời hạn 3 năm", từ "Khoảng" có thể gây ra vấn đề gì?

a)

Không có vấn đề gì, đây là cách diễn đạt thông thường

b)

Gây ra sự không chắc chắn về số tiền phí đào tạo chính xác mà Bên nhận quyền phải trả, có thể dẫn đến tranh chấp về số tiền chênh lệch

c)

Tạo điều kiện cho Bên nhượng quyền tùy ý tăng phí đào tạo

d)

Đáp án B và C đều đúng

82.

Về Luật áp dụng, Hợp đồng quy định: "pháp luật Việt Nam, trong trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định thì áp dụng pháp luật Singapore".Điều khoản này có thể gặp vấn đề gì khi áp dụng trên thực tế?

a)

Việc xác định khi nào "pháp luật Việt Nam không có quy định" có thể phức tạp và gây tranh cãi

b)

Chi phí thuê luật sư và tìm hiểu pháp luật Singapore có thể tốn kém

c)

Có thể có sự xung đột giữa quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật Singapore về cùng một vấn đề

d)

Tất cả các phương án trên

83.

Để điều khoản về "Nội dung nhượng quyền" chặt chẽ hơn, tránh việc Bên nhượng quyền cung cấp thông tin, hỗ trợ một cách chung chung, không đầy đủ, Bên nhận quyền nên yêu cầu bổ sung điều gì?

a)

Yêu cầu Bên nhượng quyền cam kết chất lượng sản phẩm đầu vào

b)

Yêu cầu Bên nhượng quyền liệt kê chi tiết danh mục tài liệu, nội dung đào tạo, tiêu chuẩn hỗ trợ cụ thể (ví dụ: số giờ đào tạo, nội dung chương trình đào tạo, tần suất các buổi hỗ trợ chạy thử)

c)

Yêu cầu Bên nhượng quyền giảm phí nhượng quyền ban đầu

d)

Yêu cầu Bên nhượng quyền chịu trách nhiệm về doanh thu của cửa hàng

84.

Bên nhượng quyền và Bên nhận quyền thỏa thuận như sau: "Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp pháp luật Việt Nam không có quy định thì áp dụng pháp luật Singapore. Mọi tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến Hợp đồng này được ưu tiên giải quyết bằng hòa giải thiện chí. Nếu không giải quyết được bằng hòa giải thì trong vòng 10 (mười) ngày làm việc kể từ sau khi nhận được thông báo của một bên về tranh chấp thì mỗi bên đều có quyền đưa tranh chấp ra giải quyết tại Trung tâm trọng tài Quốc tế Việt Nam (VIAC)."Điều khoản về luật áp dụng và giải quyết tranh chấp có hiệu lực pháp luật không?

a)

b)

ko

85.

Công ty TNHH M (trụ sở tại Trung Quốc) có nhu cầu trở thành nhà phân phối độc quyền của Công ty TNHH Grobest (trụ sở tại Việt Nam) tại địa bàn 10 tỉnh (Hưng Yên, Hải Dương, Hà Nam, Thái Bình, Nam Định, Bắc Ninh, Phú Thọ, Sơn La, Hoà Bình, Điện Biên) cho sản phẩm Tôm tẩm bột chiên với thương hiệu “Grobest Group”. Việc đàm phán được thể hiện qua quá trình thương lượng và chỉnh sửa, ký kết hợp đồng phân phối sản phẩm giữa hai bên.

Theo như nhận định của Tổng Giám đốc Công ty TNHH M, ông H cho rằng thị trường miền Bắc Việt Nam chưa có sự cạnh tranh nhiều về mặt hàng này vì sản phẩm mới được phân phối ra thị trường và được thị trường đón nhận đặc biệt, khả năng phát triển là có. Xét các điều kiện trên nếu các doanh nghiệp nào đáp ứng được các điều kiện cung cấp mặt hàng như trên đều có thể tiến hành đàm phán và ký kết hợp đồng với công ty. Không phải duy nhất Công ty TNHH Grobest đáp ứng được mà ngoài ra còn một số công ty khác như Công ty TNHH N, Công ty TNHH X.

Có bao nhiêu phương án thay thế mà Công ty TNHH Grobest có thể xác định trong tình huống này?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4