Font size
WorksheetsÔn tập kế toán quản trị
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
1) Kế toán quản trị áp dụng trong các tổ chức nào dưới đây :
Các doanh nghiệp
Các cơ quan quản lý chức năng
Các tổ chức nhân đạo, các hội nghề nghiệp
Tất cả các tổ chức nói trên
1) Báo cáo kế toán quản trị được lập tại thời điểm:
Khi kết thúc niên độ kế toán
Khi nhà quản trị có nhu cầu
Khi công khai thông tin tài chính hay báo cáo tình hình tài chính trước cổ đông
Khi cơ quan quản lý yêu cầu kiểm tra
1) Kế toán quản trị và kế toán tài chính khác nhau ở phạm vi nào sau đây :
Đối tượng cung cấp thông tin
Đặc điểm thông tin và phạm vi, kỳ báo cáo thông tin
Tính pháp lý
Tất cả các phạm vi trên
1) Phương pháp nghiệp vụ nào sau đây không phải của kế toán quản trị :
Phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thiết kế thông tin dưới dạng so sánh được
Trình bày thông tin dưới dạng đồ thị
Trình bày mối quan hệ giữa các thông tin kinh tế dưới dạng phương trình
1) Nội dung trên các báo cáo Kế toán quản trị :
Có tính khách quan vì chỉ phản ánh lại những sự kiện đã xảy ra trong kỳ báo cáo
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính của tổ chức cho cổ đông
Được thiết kế nhằm thỏa mãn nhu cầu của các cấp quản trị trong tổ chức
Do Bộ tài chính quy định
1) Kế toán quản trị là một chuyên ngành kế toán:
Độc lập với kế toán tài chính
Cung cấp thông tin để lập kế hoạch
Cùng với Kế toán tài chính thực hiện chức năng cung cấp thông tin kế toán, tài chính của một tổ chức
Thuộc bộ phận của kế toán tài chính nhằm cung cấp thông tin chi tiết về tình hình kinh tế, tài chính của một tổ chức trong quá khứ
1) Chức năng nào trong các chức năng dưới đây KHÔNG là chức năng của hệ thống Kế toán quản trị?
Kiểm soát quản lý
Tính chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Báo cáo tài chính
Kiểm soát điều hành
1) Quy trình xử lý thông tin Kế toán quản trị theo trình tự sau:
Chứng từ – Phân loại và đánh giá – Ghi nhận trên sổ chi tiết, tổng hợp – Tổng hợp báo cáo tài chính
Nhu cầu thông tin quản trị – Thu thập, phân tích, định tính, định lượng – Báo cáo chỉ tiêu quản trị
Thông tin thực tế trên báo cáo tài chính – Phân tích – Báo cáo chỉ tiêu quản trị
Thông tin bên ngoài – Phân tích – Báo cáo chỉ tiêu quản trị
1) Tính linh hoạt của thông tin kế toán quản trị thể hiện ở
Tính chất thông tin
Phạm vi thông tin
Kỳ báo cáo thông tin và mẫu biểu báo cáo thông tin
Tất cả những đặc điểm trên
1) Nhân viên kế toán quản trị cần phải am hiểu
Kế toán tài chính
Các chức năng của nhà quản trị
Các kỹ thuật xử lý thông tin kế toán
Tất cả các nội dung trên
1) Thông tin kế toán quản trị có tính chất sau đây
Phản ánh quá khứ
Cung cấp thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp cho cổ đông
Được thiết kế nhằm cung cấp thông tin cho nhà quản trị các cấp trong tổ chức
Hoàn toàn mang tính khách quan
1) Điểm giống nhau giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính là
Đối tượng cung cấp thông tin
Thông tin phản ánh quá khứ
Thông tin chính xác
Có cùng đối tượng nghiên cứu là các sự kiện kinh tế diễn ra trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
1) Chi phí thời kỳ được giải thích là chi phí :
Tạo nên giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Tạo nên giá trị sản phẩm mới chế tạo trong kỳ
Tạo nên giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Tạo nên chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận trong kỳ
1) Chi phí cơ hội được giải thích là những chi phí :
Tương ứng nguồn thu nhập tiềm tàng mất đi
Phát sinh do tăng chi phí khi thay đổi phương án kinh doanh
Luôn tồn tại khi nền kinh tế phát triển
Tất cả các trường hợp trên
1) Những chi phí nào sau đây thể hiện trên báo cáo kết quả kinh doanh theo chức năng chi phí
Biến phí, định phí
Chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ
Chi phí kiểm soát được, chi phí không kiểm soát được
Chi phí thực tế, chi phí chênh lệch
1) Chi phí quảng cáo, tiếp thị sản phẩm thuộc chi phí nào sau đây?
Chi phí bán hàng
Chi phí khả biến
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí sản xuất chung
1) Biến phí hoạt động có tính chất sau:
Không thay đổi theo mức độ hoạt động
Thay đổi theo mức độ hoạt động
Là chi phí cơ hội
Cả câu a và b đều sai
1) Tiền lương của nhân viên bảo vệ cửa hàng tổng hợp là:
Chi phí sản xuất chung
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí thời kỳ
Chi phí sản phẩm
1) Theo phương pháp quy nạp chi phí vào đối tượng chịu chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:
Chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ
Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp
Chi phí đơn nhất, chi phí quản lý chung
Biến phí, định phí
1) Những đặc điểm nào sau đây thể hiện chi phí gián tiếp:
Liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí
Tập hợp chung và phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí
Phương pháp phân bổ có thể làm sai lệch chi phí trong giá thành sản phẩm
Tất cả câu trên đều đúng
1) Theo mô hình ứng xử chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh thực tế bao gồm:
Chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp
Biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp
Định phí bắt buộc, định phí quản trị
Biến phí thực thụ, biến phí cấp bậc
1) Xác định chi phí nào sau đây có thể là biến phí cấp bậc:
Chi phí lương thợ bảo trì, chi phí năng lượng (xem lại)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí bảo hiểm tài sản hàng năm
1) Xác định những chi phí nào sau đây có thể là định phí tùy ý:
Chi phí khấu hao tài sản cố định sản xuất
Tiền thuê nhà xưởng để máy móc thiết bị sản xuất hàng năm
Chi phí quảng cáo hàng năm
Tiền lương ban giám đốc công ty
1) Lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh theo phương pháp số dư đảm phí so với phương pháp chi phí toàn bộ là:
a. Lớn hơn
Bằng nhau
Tùy thuộc vào mối quan hệ sản xuất tiêu thụ trong kỳ
Nhỏ hơn
1) Chi phí nào dưới đây là chi phí kiểm soát được đối với ban giám đốc doanh nghiệp:
Chi phí điện nước phục vụ sản xuất
Chi phí lãi vay ngân hàng
Chi phí mua bảo hiểm tài sản theo hợp đồng hàng năm
Thuế xuất khẩu phải nộp theo tình hình xuất khẩu
1) Chi phí chìm được giải thích là chi phí:
Đã phát sinh và lưu lại ở tất cả các phương án kinh doanh
Đã phát sinh và phân bổ cho các phương án kinh doanh
Sẽ phát sinh và lưu lại ở tất cả các phương án kinh doanh
Sẽ phát sinh và khác biệt giữa các phương án kinh doanh
1) Chi phí nào trong các chi phí dưới đây không phải là chi phí sản xuất chung của công ty may mặc
a. Chi phí vải may
Chi phí dầu nhờn bôi trơn máy may
Lương trả cho nhân viên kinh tế ở phân xưởng
Chi phí điện, nước sử dụng ở phân xưởng
1) Chi phí nào dưới đây là chi phí kiểm soát được đối với ban giám đốc doanh nghiệp:
Khấu hao tài sản cố định chung toàn doanh nghiệp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp ở các bộ phận sản xuất
Chi phí mua bảo hiểm tài sản theo hợp đồng hàng năm
Tất cả các trường hợp trên
1) Một tài sản cố định bị một cơn bão làm hỏng nặng , khi xem xét có nên sửa chữa tài sản này hay không thì giá trị còn lại của tài sản này là
. Chi phí cơ hội
Chi phí chìm
Chi phí thích hợp
Chi phí sản xuất
1) Chi phí chìm là
Chi phí chưa phát sinh
Chi phí đã phát sinh trong quá khứ
Chi phí liên quan đến việc lựa chọn các phương án kinh doanh trong tương lai
Không có câu nào đúng
1. Số dư đảm phí thay đổi khi
Đơn giá bán thay đổi
Biến phí đơn vị thay đổi
Đơn giá bán và biến phí đơn vị thay đổi
Đáp án a, b và c đều đúng
1. Doanh thu hòa vốn thay đổi khi thay đổi kết cấu hàng bán vì
Tổng doanh thu thay đổi
Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân thay đổi
Tổng định phí thay đổi
Tổng biến phí thay đổi
1. Phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận là nghiên cứu sự tác động của các nhân tố đến lợi nhuận
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, giá thành, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, biến phí, định phí
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, giá thành, chi phí bán hàng, kết cấu hàng bán
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá bán, biến phí, định phí và kết cấu hàng bán
1. Kết cấu chi phí là
Tỷ lệ % của số dư đảm phí tính trên doanh thu
Tỷ lệ % giữa giá thành trên giá bán
Tỷ lệ % của tổng chi phí tính trên doanh thu
Mối quan hệ tỷ trọng của từng loại biến phí, định phí trong tổng chi phí
1. Những doanh nghiệp có đòn bẩy hoạt động kinh doanh lớn là những doanh nghiệp có kết cấu chi phí và tỷ lệ số dư đảm phí :
Định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí lớn
Biến phí chiếm tỷ trọng lớn, định phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí lớn
Định phí chiếm tỷ trọng lớn, biến phí chiếm tỷ trọng nhỏ và tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ
Định phí chiếm tỷ trọng nhỏ, biến phí chiếm tỷ trọng lớn và tỷ lệ số dư đảm phí nhỏ
1. Nhân viên KTQT giải thích rằng khi sản lượng tiêu thụ vượt sản lượng hòa vốn, mức tăng lợi nhuận là :
Số dư đảm phí của những sản phẩm vượt quá điểm hòa vốn
Lợi nhuận của những sản phẩm vượt quá điểm hòa vốn
Doanh thu của những sản phẩm vượt quá điểm hòa vốn
Tất cả các đáp án trên
1. Nhân viên KTQT giải thích rằng khi sản lượng vượt điểm hòa vốn, nếu tăng doanh thu một lượng thì lợi nhuận tăng một lượng bằng :
Tỷ lệ số dư đảm phí nhân với mức tăng doanh thu
Tỷ lệ số dư đảm phí nhân với tổng doanh thu
Mức tăng số dư đảm phí những sản phẩm vượt điểm hòa vốn
Tất cả các đáp án trên
1. Nhân viên KTQT giải thích rằng khi tăng doanh thu một lượng thì những sản phẩm có tỷ lệ số dư đảm phí lớn hơn sẽ :
Đạt được mức tăng lợi nhuận lớn hơn
Đạt được mức tăng lợi nhuận nhỏ hơn
Đạt được tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn
Đạt được tốc độ tăng lợi nhuận nhỏ hơn
1. Nhân viên KTQT giải thích rằng những sản phẩm có kết cấu chi phí với biến phí lớn hơn định phí khi doanh thu tăng một tốc độ thì :
Mức lợi nhuận thay đổi rất nhanh
Mức lợi nhuận thay đổi chậm
Tốc độ lợi nhuận tăng nhanh
Tốc độ tăng lợi nhuận chậm
1. Nhân viên KTQT giải thích rằng sự lựa chọn kết cấu chi phí cho một sản phẩm, bộ phận nên dựa vào :
Tiêu chuẩn kết cấu chi phí theo từng ngành nghề
Tỷ lệ định phí lớn hơn tỷ lệ biến phí
Tỷ lệ định phí nhỏ hơn tỷ lệ biến phí
Chiến lược, tình hình thị trường, điều kiện vốn, vật tư, lao động, máy móc thiết bị, chi phí đặc thù của mỗi doanh nghiệp
1. Nhân viên KTQT giải thích rằng trong tương lai, kết cấu chi phí ở các doanh nghiệp sẽ chuyển biến theo hướng :
Tỷ trọng định phí lớn hơn tỷ trọng biến phí
Tỷ trọng định phí nhỏ hơn tỷ trọng biến phí
Mức định phí tăng
Mức biến phí tăng
1. Nhân viên KTQT giải thích rằng những sản phẩm có tỷ lệ định phí lớn hơn tỷ lệ biến phí thì :
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh lớn hơn
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh nhỏ hơn
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh như hơn
Tất cả các đáp án trên đều sai
1. Nhân viên KTQT cho rằng những sản phẩm có độ lớn đòn bẩy kinh doanh lớn hơn khi tăng doanh thu cùng tốc độ thì
Tốc độ tăng lợi nhuận nhanh hơn
Tốc bđộ tăng số dư đảm phí nhanh hơn
Mức tăng số dư đảm phí nhanh hơn
Mức tăng lợi nhuận nhanh hơn
1. Nhân viên KTQT giải thích rằng nếu kết cấu chi phí cố định, khi doanh thu vượt khỏi doanh thu hòa vốn thì :
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh sẽ giảm
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh sẽ tăng
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh không đổi
Tất cả các đáp án trên
1. Những công thức tính toán nào sau đây là công thức tính doanh thu hòa vốn
Tổng định phí chia số dư đảm phí đơn vị
Tổng định phí chia cho đơn giá bán trừ số dư đảm phí đơn vị
Tổng định phí chia cho tỷ lệ số dư đảm phí
Tất cả các đáp án trên
1. Những công thức tính nào sau đây tính doanh thu để thỏa mãn mức lợi nhuận ước tính
Tổng định phí và lợi nhuận ước tính chia cho số dư đảm phí mỗi sản phẩm
Tổng định phí và lợi nhuận ước tính chia đơn giá bán trừ số dư đảm phí mỗi sản phẩm
Tổng định phí và lợi nhuận ước tính chia tỷ lệ số dự đảm phí
a. Tất cả các trường hợp trên
1. Nhân viên KTQT giải thích rằng với đơn giá bán và đơn giá biến phí không đổi khi tăng định phí thì :
Sản lượng và doanh thu hòa vốn tăng
Sản lượng và doanh thu hòa vốn giảm
Sản lượng và doanh thu hòa vốn không đổi
Tất cả các trường hợp trên
1. Nhân viên KTQT giải thích rằng với đơn giá bán, đơn giá biến phí và mức lợi nhuận mong muốn không thay đổi khi tăng định phí thì :
Sản lượng và doanh thu để đạt mức lợi nhuận tằng
Sản lượng và doanh thu để đạt mức lợi nhuận giảm
Sản lượng và doanh thu để đạt mức lợi nhuận không thay đổi
Tất cả các trường hợp trên
1. Nhân viên KTQT giải thích rằng phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận nhằm :
Thiết lập căn cứ chắc chắn mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận để hoạch định một số chỉ tiêu, công cụ kinh tế
Chỉ ra mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận một số trường hợp để hoạch định một số chỉ tiêu, công cụ kinh tế
Chỉ ra một mối quan hệ chi phí, khối lượng, lợi nhuận ở tất cả các hoạt động SXKD để hoạch định một số chỉ tiêu, công cụ kinh tế
Tất cả các trường hợp trên
1. Nhân viên KTQT giải thích rằng phân tích mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận được dựa theo giả thiết
Mối quan hệ chi phí – sản lượng – doanh thu – lợi nhuận là quan hệ tuyến tính trong cả phạm vi hoạt động
Kết cấu sản phẩm sản xuất tiêu thụ cố định
Năng suất lao động, máy móc thiết bị, giá trị tiền cố định
Tất cả các giả thiết trên
1. Tại điểm hòa vốn
Giá bán đơn vị bằng chi phí biến đổi đơn vị
Giá bán đơn vị bằng giá thành toàn bộ đơn vị
Giá bán đơn vị bằng chi phí cố định đơn vị
Tất cả các đáp án trên đều sai
1. Tại điểm hòa vốn
Lợi nhuận bằng không (0)
Lợi nhuận bằng lài trên biến phí
Lợi nhuận bằng tổng định phí
Tất cả các đáp án trên đều sai
1. Khi định giá bán sản phẩm theo phương pháp toàn bộ, số tiền tăng thêm phải
Bù đắp chi phí sản xuất và hình thành lợi nhuận
Bù đắp chi phí quản lý và hình thành lợi nhuận
Bù đắp chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và có được mức hoàn vốn mong muốn
Bù đắp định phí bán hàng, định phí quản lý doanh nghiệp và hình thành lợi nhuận
1. Định giá bán sản phẩm theo phương pháp chi phí trực tiếp, chi phí nền bao gồm
Biến phí sản xuất đơn vị
Biến phí bán hàng và biến phí quản lý doanh nghiệp đơn vị
Biến phí sản xuất, biến phí bán hàng và biến phí quản lý doanh nghiệp đơn vị
Định phí đơn vị
1. Giá bán sản phẩm tính được có thể không bán được sản phẩm hoặc bán được nhưng doanh thu thấp vì
Giá bán tính trên cơ sở chi phí cá biệt, mức hoàn vốn ước tính chủ quan và chưa tính được quan hệ giữa giá bán với số lượng sản phẩm tiêu thụ
Không phù hợp thu nhập dân cư
Không phù hợp với thị trường cạnh tranh
Cả 3 đáp án trên đều đúng
1. Mức hoàn vốn mong muốn trong số tiền tăng thêm của giá bán là
Ước tính khác nhau tùy theo sản phẩm có chu kỳ sống ngắn hoặc dài
Ước tính khác nhau tùy theo môi trường cạnh tranh
Ước tính khác nhau theo từng thời kỳ kinh doanh
Cả 3 đáp án trên đều đúng
1. Định giá bán sản phẩm dịch vụ
Có thể gồm giá công dịch vụ (tiền công và giá nguyên vật liệu sử dụng
Giá dịch vụ tính trên cơ sở giờ lao động trực tiếp
Hai đáp án trên đúng
Hai đáp án trên sai
1. Cơ sở để định giá bán sản phẩm thông thường, không phải các nhân tố sau
Biến phí toàn bộ sản phẩm tiêu thụ
Chi phí khác
Giá bán lẻ sản phẩm có trừ chiết khấu
Giá thành sản xuất
1. Định giá bán sản phẩm thông thường dựa vào giá thành sản xuất thì phần chi phí cộng thêm nhằm mục đích
Bù đắp thiệt hại trong sản xuất kinh doanh
Bù đắp chi phí sản xuất
Bù đắp chi phí còn lại và đạt được lợi nhuận mong muốn
Bù đắp chi phí hoạt động tài chính
1. Khi định giá bán sản phẩm thông thường dựa vào giá thành sản xuất thì phần chi phí cộng thêm không nhằm mục đích bù đắp khoản chi phí này
Bù đắp chi phí hoạt động tài chính
Bù đắp thiệt hại trong sản xuất kinh doanh
Bù đắp chi phí còn lại và đạt được lợi nhuận mong muốn
a. Cả 3 đáp án trên
1. Khi định giá bán sản phẩm tiêu thụ nội bộ phải tuân thủ nguyên tắc
Đặt lợi nhuận của doanh nghiệp lên hàng đầu
Hài hòa lợi ích giữa các bên liên quan
Bù đắp được chi phí sản xuất
Đáp án b, c
1. Có thể định giá sản phẩm chuyển nhượng nội bộ theo
Chi phí thực hiện;
Giá thị trường
Thương lượng
Cả 3 đáp án trên
1. Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng khi định giá bán sản phẩm theo phương pháp toàn bộ thì phần linh hoạt trong giá bán là
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
Mức lợi nhuận mong muốn
Tất cả các thành phần trên
1. Giá bán sản phẩm theo giá lao động và giá nguyên vật liệu sử dụng bao gồm
Giá lao động trực tiếp, phụ phí lao động trực tiếp, mức lợi nhuận mong muốn theo lao động và giá mua NVL sử dụng, phụ phí NVL, mức lợi nhuận mong muốn theo NVL
Giá lao động và giá mua nguyên vật liệu sử dụng
Giá lao động sử dụng
Giá nguyên vật liệu sử dụng
1. Định giá bán theo nguyên liệu và chi phí nhân công thì phần cộng thêm là
Phụ phí nguyên vật liệu và nhân công
Phụ phí về chi phí sản xuất chung
Mức lợi nhuận mong muốn theo vật tư và nhân công lao động
Đáp án a, c
1. Lợi nhuận của doanh nghiệp tính trên cơ sở giá bán sản phẩm mong muốn và sản lượng tiêu thụ dự định là
Lợi nhuận kế toán
Lợi nhuận chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận kế hoạch (dự tính)
Lợi nhuận thực hiện
1. Định giá bán theo chi phí nguyên vật liệu liệu và chi phí nhân công thì phần chi phí cộng thêm là phụ phí nguyên vật liệu và nhân công, theo em đã đầy đủ chưa
Đầy đủ
Chưa đầy đủ
Cả 2 đáp án đều đúng
Cả 2 đáp án đều sai
1. Quyết định giá bán sản phẩm có ảnh hưởng đến
Khả năng sinh lời
Mức tăng trưởng số lượng sản phẩm tiêu thụ trong tương lai
Thị phần và sự chấp nhận của khách hàng
Cả 3 đáp án trên đều đúng
1. Quyết định giá bán sản phẩm căn cứ vào chi phí vì
Phải thu hồi chi phí đã bỏ ra và có mức lợi nhuận hợp lý
Để tránh trường hợp xác định giá bán thấp hơn chi phí
Hình thành nên mức giá sàn
Cả 3 đáp án trên đều đúng
1. Lý thuyết kinh tế vi mô cho rằng giá bán sản phẩm là tối ưu
Khi bán được nhiều sản phẩm nhất
Khi chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí cao nhất
Khi giá bán có tính cạnh tranh cao
Cả 3 đáp án trên đều đúng
1. Mô hình định giá bán sản phẩm theo lý thuyết kinh tế vi mô
Thực hiện được trong thị trường cạnh tranh
Giá bán ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ
Giá bán với mong muốn lợi nhuận hợp lý
Cả 3 đáp án trên đều đúng
1. Mô hình định giá bán sản phẩm theo lý thuyết kinh tế vi mô dựa trên nguyên tắc
Giá bán phải bù đắp chi phí và đạt lợi nhuận cao nhất
Giá bán phải bù đắp chi phí và đạt lợi nhuận lâu dài
Giá bán phải bù đắp chi phí đã được cân nhắc thích hợp và đạt lợi nhuận lâu dài
Cả 3 đáp án trên đều sai
1. Quyết định sàng lọc thường được tiến hành khi xem xét một phương án
Thỏa mãn mục tiêu đầu tư
Thỏa mãn các điều kiện đầu tư
Không có nhiều phương án để lựa chọn
Cả 3 đáp án trên
1. Các quyết định ưu tiên thường được tiến hành khi xem xét một phương án
Thỏa mãn mục tiêu đầu tư
Thỏa mãn các điều kiện đầu tư
Có nhiều phương án để lựa chọn
Cả 3 đáp án trên
1. Tiêu chuẩn để lựa chọn phương án theo phương pháp NPV là
Giá trị hiện tại dòng tiền thu lớn hơn dòng tiền chi
Giá trị tương lai dòng tiền thu lớn hơn dòng tiền chi
Giá trị thực tế dòng tiền thu lớn hơn dòng tiền chi
Cả 3 đáp án trên
1. Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR) là tỷ suất chiết khấu sao cho
Giá trị hiện tại dòng tiền thu bằng dòng tiền chi
Giá trị tương lai dòng tiền thu bằng dòng tiền chi
Giá trị thực tế dòng tiền thu bằng dòng tiền chi
Cả 3 đáp án trên
1. Các tỷ số nào sau đây là tỷ lệ sinh lời giản đơn
Tỷ số giữa thu nhập tăng thêm trừ chi phí tăng thêm với vốn đầu tư trừ giá trị tận dụng
Tỷ số giữa chi phí tiết kiệm trừ khấu hao máy mới với vốn đầu tư trừ giá trị tận dụng
Tỷ số lợi nhuận kế toán với vốn đầu tư trừ giá trị tận dụng
Cả 3 đáp án trên
1. Công ty ABC đang có tiềm lực về vốn và nhu cầu đầu tư dài hạn, có thể dùng phương pháp nào để thẩm định phương án
Phương pháp NPV;
Phương pháp IRR
Phương pháp kỳ hoàn vốn;
Phương pháp tỷ lệ sinh lời giản đơn
1. Công ty AB có nhu cầu đầu tư dài hạn nhưng gặp khó khăn về vốn phải vay ngân hàng và cam kết trả trong một thời gian nhất định, có thể dùng phương pháp nào sau đây để thẩm định phương án
Phương pháp NPV;
Phương pháp IRR
Phương pháp kỳ hoàn vốn;
Phương pháp tỷ lệ sinh lời giản đơn
1. Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng nhược điểm cơ bản của phương pháp NPV là
Khó khăn trong xác định lãi suất chiết khấu dòng tiền;
Mâu thuẫn với hiệu suất sử dụng vốn
Mâu thuẫn với thời gian hoàn vốn;
Cả 3 đáp án trên
1. Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng nhược điểm cơ bản của phương pháp IRR là
Khó khăn trong xác định lãi suất chiết khấu dòng tiền;
Mâu thuẫn với giá trị hiện tại thuần
Tính toán tốn kém thời gian;
Cả 3 đáp án trên
1. Những quyết định nào sau đây là quyết định đầu tư dài hạn
Đầu tư máy móc thiết bị sản xuất;
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
Đầu tư xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh;
Cả 3 đáp án trên
1. Những quan điểm nào sau đây sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định đầu tư dài hạn
Quan điểm cá nhân hoặc nhóm tài trợ;
Quan điểm địa phương hay vùng lãnh thổ
Quan điểm quốc gia;
Cả 3 đáp án trên
1. Công ty ABC đầu tư TSCĐ mới với vốn đầu tư ban đầu 10.000.000đ, doanh thu hàng năm 5.000.000đ, chi phí hàng năm 2.000.000đ, thu do thanh lý tài sản là 200.000đ, thời gian hữu dụng của tài sản là 5 năm. Lãi suất mong muốn của Công ty là 10%. NPV của phương án trên là
924.800đ
928.400đ
815.000đ
Cả 3 đáp án trên đều sai
1. Công ty AB đang xem xét hai phương án đầu tư dài hạn, phương án đầu tư K thời gian khai thác 4 năm; phương án đầu tư Q thời gian khai thác 3 năm. Thời kỳ tính NPV hai phương án là
4 năm
3 năm
12 năm
Một số khác
1. Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng thông tin thích hợp để tiến hành xem xét, quyết định một phương án đầu tư dài hạn là
Quan điểm đầu tư khác nhau giữa các phương án;
Mục tiêu đầu tư khác nhau giữa các phương án
Các thông số tài chính kết quả, hiệu quả phương án đầu tư;
Cả 3 đáp án trên
1. Quyết định sàng lọc thường được tiến hành khi xem xét một phương án
Thỏa mãn mục tiêu đầu tư nhất định
Thỏa mãn các điều kiện đầu tư
Thỏa mãn nghiêm ngặt các điều kiện cá biệt và hạn chế của một phương án
Cả 3 đáp án trên
1. Đặc điểm của đầu tư dài hạn là
Gắn liền với tài sản dài hạn tham gia nhiều chu kỳ kinh doanh
Thời gian thu hồi vốn nhiều năm, chịu nhiều rủi ro bới giá trị thời gian của tiền tệ
Đáp án a, b đúng
Đáp án a, b sai
1. Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng nhược điểm cơ bản của phương pháp Thv là
Dễ ngộ nhận phải chọn phương án có Thv nhỏ nên bỏ qua phương án có NPV lớn
Phụ thuộc vào tỷ suất chiết khấu
Không đề cập đến diễn biến lợi ích và chi phí sau khi hoàn vốn nên dễ bỏ qua phương án có NPV có lợi
Cả 3 đáp án trên
1. Nhân viên KTQT giải thích với giám đốc rằng nhược điểm cơ bản của phương pháp Tỷ lệ sinh lời giản đơn là
Không xét đến giá trị thời gian của tiền tệ
Làm cho nhà quản trị nhầm lẫn giữa mục đích, tiến trình đầu tư với các phương án nghiên cứu có dòng tiền phát sinh khác nhau
Cả 2 đáp án trên đều đúng;
Cả 2 đáp án trên đều sai
