wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lý 9 - điện từ học

Total questions: 30

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Có hai thanh kim loại A, B bề ngoài giống hệt nhau, trong đó một thanh là nam châm. Làm thế nào để xác định được thanh nào là nam châm?

a)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A hút B thì A là nam châm.

b)

Đưa thanh A lại gần thanh B, nếu A đẩy B thì A là nam châm.

c)

Dùng một sợi chỉ mềm buộc vào giữa thanh kim loại rồi treo lên, nếu khi cân bằng thanh đó luôn nằm theo hướng Bắc - Nam thì đó là thanh nam châm.

d)

Đưa thanh kim loại lên cao rồi thả cho rơi, nếu thanh đó luôn rơi lệch về một cực của Trái Đất thì đó là nam châm.

2.

Một nam châm vĩnh cửu có đặc tính nào dưới đây?

a)

Khi bị cọ xát thì hút các vật nhẹ.

b)

Khi bị nung nóng lên thì có thể hút các vụn sắt.

c)

Có thể hút các vật bằng sắt.

d)

Một đầu có thể hút, còn đầu kia thì đẩy các vụn sắt.

3.

Chọn câu trả lời đúng.

Trên thanh nam châm chỗ nào hút sắt mạnh nhất?

a)

Phần giữa của thanh

b)

Chỉ có từ cực Bắc

c)

Cả hai từ cực

d)

Mọi chỗ đều hút sắt mạnh như nhau

4.

Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

a)

Khi hai cực Bắc để gần nhau.

b)

Khi để hai cực khác tên gần nhau.

c)

Khi hai cực Nam để gần nhau.

d)

Khi để hai cực cùng tên gần nhau.

5.

Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu

b)

Hai nữa đều mất hết từ tính.

c)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.

d)

Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu.

6.

Chọn phương án sai.

Trong thí nghiệm Ơ – xtét, khi đặt dây dẫn song song với kim nam châm, cho dòng điện chạy qua dây dẫn thì:

a)

Kim nam châm đứng yên không thay đổi

b)

Có lực tác dụng lên kim nam châm.

c)

Lực tác dụng lên kim nam châm là lực từ.

d)

Kim nam châm bị lệch khỏi vị trí ban đầu.

7.

Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này là:

a)

lực điện

b)

lực hấp dẫn

c)

lực từ

d)

lực đàn hồi

8.

Từ trường là:

a)

không gian xung quanh điện tích đứng yên, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng điện lên kim nam châm đặt trong nó.

b)

không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.

c)

không gian xung quanh điện tích có khả năng tác dụng lực điện lên kim nam châm đặt trong nó.

d)

không gian xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên điện tích đặt trong nó.

9.

Ta nhận biết từ trường bằng:

a)

Điện tích thử

b)

Nam châm thử

c)

Dòng điện thử

d)

Bút thử điện

10.

Có một số pin để lâu ngày và một đoạn dây dẫn. Nếu không có bóng đèn để thử mà chỉ có một kim nam châm. Cách nào sau đây kiểm tra được pin có còn điện hay không?

a)

Đưa kim nam châm lại gần cực dương của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện.

b)

Đưa kim nam châm lại gần cực âm của pin, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện.

c)

Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu không thì cục pin hết điện.

d)

Mắc dây dẫn vào hai cực của pin, rồi đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu kim nam châm không lệch khỏi phương Bắc – Nam ban đầu thì cục pin đó còn điện, nếu lệch khỏi vị trí ban đầu đó thì cục pin hết điện.

11.

Để kiểm tra xem một dây dẫn chạy qua nhà có dòng điện hay không mà không dùng dụng cụ đo điện, ta có thể dùng dụng cụ nào dưới đây?

a)

Một cục nam châm vĩnh cửu.

b)

Điện tích thử.

c)

Kim nam châm.

d)

Điện tích đứng yên.

12.

Dựa vào hiện tượng nào dưới đây để kết luận rằng: Dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng có từ trường?

a)

Dây dẫn hút các vụn sắt ở gần nó.

b)

Dây dẫn hút nam châm ở gần nó.

c)

Dòng điện làm cho kim nam châm luôn cùng hướng với dây dẫn.

d)

Dòng điện làm cho kim nam châm để gần và song song với nó bị lệch khỏi hướng Bắc – Nam ban đầu.

13.

Trong thí nghiệm phát hiện tác dụng từ của dòng điện, dây dẫn AB được bố trí như thế nào?

a)

Tạo với kim nam châm một góc bất kì

b)

Song song với kim nam châm.

c)

Vuông góc với kim nam châm.

d)

Tạo với kim nam châm một góc nhọn.

14.

Từ phổ là hình ảnh cụ thể về:

a)

các đường sức điện.

b)

các đường sức từ.

c)

cường độ điện trường.

d)

cảm ứng từ.

15.

Độ mau, thưa của các đường sức từ trên cùng một hình vẽ cho ta biết điều gì về từ trường?

a)

Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng yếu, chỗ càng thưa thì từ trường càng mạnh.

b)

Chỗ đường sức từ càng mau thì từ trường càng mạnh, chỗ càng thưa thì từ trường càng yếu

c)

Chỗ đường sức từ càng thưa thì dòng điện đặt ở đó có cường độ càng lớn.

d)

Chỗ đường sức từ càng mau thì dây dẫn đặt ở đó càng bị nóng lên nhiều.

16.

Chọn phát biểu đúng

a)

Có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường.

b)

Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức điện.

c)

Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu.

d)

Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh.

17.

Đường sức từ là những đường cong được vẽ theo quy ước sao cho

a)

Có chiều từ cực Nam tới cực Bắc bên ngoài thanh nam châm.

b)

Có độ mau thưa tùy ý.

c)

Bắt đầu từ cực này và kết thúc ở cực kia của nam châm.

d)

Có chiều từ cực Bắc tới cực Nam bên ngoài thanh nam châm.

18.

Chiều của đường sức từ cho ta biết điều gì về từ trường tại điểm đó?

a)

Chiều chuyển động của thanh nam châm đặt ở điểm đó.

b)

Hướng của lực từ tác dụng lên cực Bắc của một kim nam châm đặt tại điểm đó.

c)

Hướng của lực từ tác dụng lên vụn sắt đặt tại điểm đó.

d)

Hướng của dòng điện trong dây dẫn đặt tại điểm đó.

19.

Khi đặt sắt, thép, niken, coban hay các vật liệu từ khác đặt trong từ trường thì:

a)

Bị nhiễm điện

b)

Bị nhiễm từ

c)

Mất hết từ tính

d)

Giữ được từ tính lâu dài

20.

Hai dây dẫn bằng đồng có cùng chiều dài. Dây thứ nhất có tiết diện S1 = 0.5mm2 và 

R1  =8,5 ôm .Dây thứ hai có điện trở R2 = 127,5ôm  , có tiết diện S2 là :   

a)

S2 = 0,33 mm2   

b)

S2 = 0,33 m2   

c)

S2 = 0,033 mm2   

d)

S2 = 0,33 cm2   

21.

Cho hai dây dẫn có giá trị điện trở là R1 và R2. Hiệu điện thế đặt vào giữa hai đầu mỗi dây dẫn lần lượt là U1 và U2. Biết R2 = 2.R1 và U1 = 2.U2. Khi đưa ra câu hỏi so sánh cường độ dòng điện chạy qua hai dây dẫn đó, bạn A trả lời: “Cường độ dòng điện qua R1 lớn hơn qua R2 2 lần vì U1 lớn hơn U2 2 lần”. Bạn B lại nói rằng: “Cường độ dòng điện qua R1 lớn hơn qua R2 2 lần vì R1 nhỏ hơn R2 2 lần”. Vậy bạn nào đúng? Bạn nào sai?

a)

Bạn B đúng 

b)

Bạn A đúng 

c)

cả 2 đều đúng  

d)

cả 2 đều sai    

22.

Cho hai điện trở, R1 = 15 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 2A và R2 = 10 chịu được dòng điện có cường độ tối đa 1A. Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch gồm R1 và R2 mắc song song là:

a)

40V 

b)

10V

c)

12V

d)

18V  

23.

Điện trở R1 = 6 Ω, R2 = 9 Ω, R3 = 15Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất tương ứng là I1 = 5A, I2 = 2A, I3 = 3A. Hỏi có thể đặt một hiệu điện thế lớn nhất là bao nhiêu vào hai đầu đoạn mạch gồm 3 điện trở mắc nối tiếp với nhau?

a)

60V

b)

76V

c)

120V

d)

58V  

24.

Dây tóc của một bóng đèn khi chưa mắc vào mạch có điện trở là 24Ω . Mỗi đoạn dài 1cm của dây tóc này có điện trở là 1,5Ω . Tính chiều dài của toàn bộ sợi dây tóc bóng đèn đó.

a)

12 cm

b)

22 cm

c)

18 cm

d)

16 cm

25.

Một dây tóc bóng đèn làm bằng vonfam ở nhiệt độ trong phòng có điện trở 50Ω , có tiết diện tròn đường kính 0,04 mm. Hãy tính chiều dài của dây tóc này. Cho biết điện trở suất của vonfam là

a)

1,3m

b)

1,25m

c)

1,15m

d)

1,34m

26.

Một dây dẫn đồng chất có chiều dài , tiết diện đều S có điện trở là 8 Ω được gập đôi thành một dây dẫn mới có chiều dài . Điện trở của dây dẫn mới này là bao nhiêu?

a)

8 Ω

b)

2 Ω

c)

d)

4 Ω

27.

Hai bóng đèn khi sáng bình thường có điện trở là R1 = 7,5Ω và R2 = 4,5Ω . Dòng điện chạy qua hai đèn đều có cường độ định mức là I = 0,8A. Hai đèn này được mắc nối tiếp với nhau và với một điện trở R3 để mắc vào hiệu điện thế U = 12V. Tính R3 để hai đèn sáng bình thường.

a)

2 Ω

b)

3 Ω

c)

d)

1 Ω

28.

Trên bóng đèn dây tóc Đ1 có ghi 220V – 100W. Trên bóng đèn dây tóc Đ2 có ghi 220V – 75W. Mắc song song hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V. Tính công suất của đoạn mạch song song này

a)

175W

b)

150W

c)

225W

d)

145W

29.

Một gia đình sử dụng đèn chiếu sáng với công suất tổng cộng là 150W, trung bình mỗi ngày trong 10 giờ; sử dụng tủ lạnh có công suất 100W, trung bình mỗi ngày trong 12 giờ và sử dụng các thiết bị điện thế khác có công suất tổng cộng là 500W, trung bình mỗi ngày trong 5 giờ. Tính điện năng mà gia đình này sử dụng trong 30 ngày.

a)

146 kW.h

b)

175 kW.h

c)

150 kW.h

d)

156 kW.h

30.

Trong 30 ngày chỉ số công tơ điện của một gia đình tăng thêm 90 số. Biết rằng thời gian sử dụng điện trung bình mỗi ngày là 4 giờ, tính công suất tiêu thụ điện năng trung bình của gia đình này

a)

750 W

b)

480 W

c)

670 W

d)

700 W