NEW
Font size
WorksheetsTN GIỮA KÌ ĐỊA 11
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Đặc điểm nào là của các nước đang phát triển?
GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều.
GDP bình quân đầu người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều
năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
Sự phân chia thế giới thành các nhóm nước nói lên tình trạng chủ yếu nào sau đây?
Thế giới có nhiều quốc gia, dân tộc và tôn giáo.
Sự tương phản về trình độ phát triển giữa các nhóm nước.
Sự khác nhau về chế độ chính trị - xã hội giữa các nước.
Hậu quả kéo dài của chiến tranh lạnh.
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là
khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao.
khu vực I và III cao, Khu vực II thấp.
khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao.
Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước phát triển là
giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức cao
giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao
giá trị đầu tư ra nước ngoài nhỏ, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao
giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức thấp
Chỉ số phát triển con người HDI được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây?
GDP/người, trình độ dân trí, tuổi thọ trung bình.
Sự hài lòng và hạnh phúc với thực tế cuộc sống.
uổi thọ trung bình, bình đẳng giới và tự do.
Tỉ lệ giới tính, cơ cấu dân số và GDP/ người.
Vai trò to lớn của Tổ chức thương mại thế giới là
củng cố thị nền kinh tế toàn cầu
tăng cường liên kết các khối kinh tế.
thúc đẩy tự do hóa thương mại.
giải quyết xung đột giữa các nước.
Hậu quả của quá trình toàn cầu hóa kinh tế là
gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.
thúc đẩy sản xuất thế giới phát triển.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
tăng cường sự hợp tác quốc tế.
EU là tên viết tắt của tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào?
Thị trường chung Nam Mĩ.
Liên minh châu Âu .
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mĩ.
Muốn có sức cạnh tranh kinh tế mạnh các nước đang phát triển cần phải
bãi bỏ hàng rào thuế quan hoặc giảm xuống.
làm chủ được các ngành công nghệ mũi nhọn.
nhanh chóng đón đầu được công nghệ hiện đại.
thực hiện chủ trương đa phương hóa quan hệ
Toàn cầu hóa kinh tế không có biểu hiện nào sau đây?
Thương mại quốc tế phát triển mạnh.
Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
Các tổ chức liên kết khu vực ra đời.
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế được mở rộng là
triệt tiêu các ngân hàng nhỏ.
sự sát nhập cuả các ngân hàng lại với nhau.
sự kết nối giữa các ngân hàng lớn với nhau.
nhiều ngân hàng được nối với nhau qua mạng viễn thông điện tử.
Ngành nào đã đưa khí thải vào khí quyển nhiều nhất?
A. Nông nghiệp.
B. Công nghiệp.
C. Xây dựng .
D. Dịch vụ.
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Xây dựng .
Dịch vụ.
Việc dân số thế giới tăng nhanh đã
Thúc đẩy nhanh sự phát triển kinh tế
Làm cho tài nguyên suy giảm và ô nhiễm môi trường
Thúc đẩy gió dục và y tế phát triển
Làm cho chất lượng cuộc sống ngày càng tăng
Dân số già không dẫn tới hậu quả về mặt kinh tế - xã hội nào dưới đây?
Thiếu lực lượng lao động trong xã hội.
Các chính sách hỗ trợ, chăm sóc cho người già.
Nguy cơ làm tăng dân số.
Nền kinh tế chậm phát triển.
Loại khí thải nào đã làm tầng ô dôn mỏng dần?
O3
CFCs
CO2
N2O
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây dẫn đến hiện tượng biến đổi khí hậu toàn cầu?
Lượng khí thải CO2 tăng nhanh.
Gia tăng lượng rác thải sinh hoạt.
Gia tăng lượng khí thải CFCs.
Ô nhiễm môi trường các đại dương.
Nguyên nhân chủ yếu ô nhiễm nguồn nước ngọt hiện nay là
chặt phá rừng bừa bãi.
dân số tăng nhanh.
các sự cố đắm tàu, rửa tàu, tràn dầu.
chất thải chưa được xử lý đổ ra sông, hồ.
Nhân tố nào sau đây không có ảnh hưởng nhiều đến ô nhiễm môi trường biển?
Chất thải công nghiệp vào biển chưa qua xử lí.
Chất thải sinh hoạt bẩn vào biển chưa qua xử lí.
Các sự cố đắm tàu, tràn dầu; sự cố khai thác dầu.
Khai thác thủy sản, đẩy mạnh trồng rừng trên đảo.
Biểu hiện của biến đổi khí hậu là
thiếu nguồn nước sạch.
diện tích rừng bị thu hẹp.
thảm thực vật bị suy giảm.
nhiệt độ Trái Đất nóng lên.
Nguyên nhân chính làm suy giảm đa dạng sinh vật hiện nay là
Cháy rừng
Ô nhiễm môi trường
Biến đổi khí hậu
Con người khai thác quá mức
Suy giảm đa dạng sinh học sẽ dẫn tới hậu quả nào sau đây?
Nước biển ngày càng dâng cao
Xâm nhập mặn ngày càng sâu vào đất liền.
Mất đi nhiều loài sinh vật, các gen di truyền
Gia tăng các hiện tượng động đất, núi lửa
Để bảo vệ động, thực vật quý hiếm khỏi nguy cơ tuyệt chủng cần
Tăng cường nuôi trồng
Đưa chúng đến các vườn hú, công viên
Tuyệt đối không được khai thác.
Đưa vào Sách đỏ để bảo vệ.
Để giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu cần sự hợp tác giữa
Các quốc gia trên thế giới
Các quốc gia phát triển
Các quốc gia đang phát triển
Một số cường quốc kinh tế.
Châu Phi tiếp giáp với 2 đại dương là
Đại Tây Dương và ấn Độ Dương.
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Thái Bình Dương và ấn Độ Dương.
ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương
Tài nguyên nào sau đây hiện đang bị khai thác mạnh ở châu Phi?
Khoáng sản và thủy sản.
Khoáng sản và rừng.
Rừng và thủy sản.
Đất,rừng và thủy sản.
Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi chủ yếu mang lại lợi ích cho
các nước có tài nguyên.
người lao động nghèo.
công ty tư bản nước ngoài.
một nhóm người lao động.
Khó khăn lớn về tự nhiên của các nước Châu Phi đối với phát triển kinh tế là
khí hậu khô nóng.
giảm diện tích rừng.
nhiều thiên tai.
thiếu đất canh tác.
Việc suy giảm và thủng tầng ô-dôn gây hậu quả nào dưới đây?
Nhiệt độ Trái Đất tăng lên.
Mất lớp bảo vệ Trái Đất.
Gia tăng hiện tương mưa axít.
Băng tan ở hai cực.
Châu Phi có tỉ lệ người HIV cao nhất thế giới là do
Có ngành du lịch phát triển.
Trình độ dân trí thấp
Xung đột sắc tộc.
Nhiều hủ tục chưa được xóa bỏ.
Dân cư Mĩ la tinh có đặc điểm nào dưới đây?
Gia tăng dân số thấp.
Tỉ suất nhập cư lớn
Tỉ lệ dân thành thị cao
Dân số đang trẻ hóa
Nhận xét nào đúng về vị trí địa lí của Mĩ La tinh?
Nằm giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Phía Tây tiếp giáp Đại Tây Dương.
Nằm giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
Phía Đông giáp Thái Bình Dương.
Ở Mĩ La tinh, rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào?
Đồng bằng A-ma-zôn.
Đồng bằng Pam-pa.
Vùng núi An-đét.
Đồng bằng La Pla-ta.
Mĩ la tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển
cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc.
cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia đại gia súc.
cây lương thực, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc nhỏ.
cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới, chăn nuôi gia súc nhỏ.
Lợi thế chủ yếu nhất để các nước Mỹ La Tinh có thể phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới là
thị trường tiêu thụ rộng lớn.
có nhiều loại đất khác nhau.
có nhiều cao nguyên bằng phẳng .
có khí hậu nhiệt đới điển hình.
Điểm tương đồng về mặt tự nhiên khu vực Tây Nam Á và Trung Á
nằm ở vĩ độ rất cao, giàu tài nguyên rừng.
có khí hậu khô hạn, giàu tài nguyên dầu mỏ.
có khí hậu nóng ẩm, giàu tài nguyên rừng.
có khí hậu lạnh, giàu tài nguyên thủy sản.
Khu vực Tây Nam Á không có đặc điểm nào sau đây?
Vị trí địa lý mang tính chiến lược.
Nguồn tài nguyên dầu mỏ giàu có.
Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
Hai hoang mạc nổi tiếng nhất ở châu Phi là
Xahara và Tha.
Xahara và Antacama.
Xahara và Gôbi.
Xahara và Namip.
Hai con sông nổi tiếng nhất ở châu Phi là
Amadôn và Nigiê.
Nin và Công gô.
Cônggô và Vônga.
Nin và Amadôn.
Nhận định nào sau đây không đúng về vị trí của các nước Trung Á?
Vị trí chiến lược cả về kinh tế, chính trị và quân sự.
Nằm ở trung tâm của châu Á.
Giáp với nhiều cường quốc ở cả hai châu lục Á và Âu.
Giáp với nhiều biển và đại dương.
Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á là
sự phức tạp của thành phần sắc tộc, tôn giáo.
nguồn dầu mỏ và vị trí địa - chính trị quan trọng.
vị trí địa chính trị và lịch sử khai thác lâu đời.
sự tranh giành đất đai và tài nguyên nước.
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Tổng nợ của nhóm nước đang phát triển tăng 2.1 lần giai đoạn 1990-2004.
Tổng nợ của nhóm nước đang phát triển tăng 2.5 lần giai đoạn 1990-2004.
Tổng nợ của nhóm nước đang phát triển giảm 1464 tỉ USD giai đoạn 1990-2004.
Tổng nợ của nhóm nước đang phát triển tăng 1500 tỉ USD giai đoạn 1990-2004.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào dưới đây đúng về đặc điểm dân cư châu Phi so với nhóm nước đang phát triển? (sinh - tử / 10)
Tỉ suất tử thô và tỉ suất sinh thô đều thấp hơn.
Tỉ suất sinh thô cao hơn, tỉ suất tử thô thấp hơn.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp hơn.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao hơn.
Nhận xét nào sau đây đúng với cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước?
Nhóm nước đang phát triển có tỉ trọng II lớn nhất trong cơ cấu GDP.
Nhóm nước phát triển có tỉ trọng khu vực I lớn nhất trong cơ cấu GDP.
Nhóm nước phát triển có tỉ trọng khu vực II cao hơn nhóm nước đang
Nhóm nước đang phát triển có tỉ trọng khu vực III thấp hơn nhóm nước phát triển
Nhận xét nào dưới đây đúng với bảng số liệu trên?
Tốc độ tăng trưởng của các nước khá ổn định.
Không có sự khác nhau về tốc độ tăng trưởng giữa các nước.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trên nhìn chung không ổn định.
Trong số các nước; An-giê-ri luôn có tốc độ tăng trưởng thấp nhất.
