Font size
WorksheetsÔN THI CUỐI HKI - SINH HỌC 11
Total questions: 80
Worksheet time: 58mins
Quá trình phản nitrat hóa làm
biến đổi NH4+ thành NO3-.
biến đổi NO3- thành NH4+.
hao phí lượng nito có trong đất.
biến đổi NH4+ thành N2.
Cây không hấp thụ được
phân tử N2 do hàm lượng N2 trong không khí quá nhiều làm cây bị ngộ độc.
phân tử N2 do có liên kết ba bền vững, khó bị phá vỡ ra dạng cây hấp thụ được.
NO3- do chất này vào tan trong đất nhiều nên không còn để cây hấp thụ.
NH3 do có liên kết hai bền vững, khó bị phá vỡ ra dạng cây hấp thụ được.
Quá trình amon hóa là quá trình chuyển hóa
tạo thành NH4+.
tạo thành NO2.
tạo thành NO3-.
tạo thành NO3
Quá trình chuyển hóa NH4+ thành NO3- được thực hiện nhờ
vi khuẩn phản nitrat hóa.
vi khuẩn nitrat hóa.
vi khuẩn amon hóa.
vi khuẩn cố định nito.
Xác động - thực vật phải trải qua quá trình nào cây mới có thể hấp thụ được nguồn nito?
Quá trình amon hóa và nitrat hóa.
Quá trình amon hóa và phản nitrat hóa.
Quá trình amon hóa và cố định nito.
Quá trình nitrat hóa và phản nitrat hóa.
Quá trình biến đổi N2 trong không khí thành NH3 được gọi là
quá trình amon hóa.
quá trình phản nitrat hóa.
quá trình cố định nito.
quá trình nitrat hóa.
Vi khuẩn Rhizobium có khả năng cố định đạm vì chúng có enzim
amilaza.
proteaza.
lipaza.
nitrogenaza.
Vai trò sinh lí của nito gồm
vai trò cấu trúc.
vai trò điều tiết.
vai trò xúc tác.
vai trò cấu trúc và vai trò điều tiết.
Cây hấp thụ nito ở dạng
NH4+ và N2.
NO3- và N2.
N2 và NH3.
NH4+ và NO3-.
Sản phẩm của pha sáng gồm có
ATP, NADP+ và O2.
ATP, NADPH và CO2.
ATP, NADP+ và CO2.
ATP, NADPH và O2.
Nhóm thực vật CAM được phân bố như thế nào?
Phân bố rộng rãi trên thế giới, chủ yếu ở vùng ôn đới và nhiệt đới.
Chỉ sống ở vùng ôn đới và á nhiệt đới.
Sống ở vùng nhiệt đới.
Sống ở vùng sa mạc.
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì hệ sắc tố không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì nhóm sắc tố phụ (carotenôit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Những cây thuộc nhóm thực vật CAM là
lúa, khoai, sắn, đậu.
dứa, xương rồng, thuốc bỏng.
rau dền, kê, các loại rau.
ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu.
Chất được tách ra khỏi chu trình canvin để cho tổng hợp glucôzơ là
APG (axit phốtphoglixêric).
RiDP (ribulôzơ - 1,5 – điphôtphat).
AM (axitmalic).
AlPG (anđêhit photphoglixêric).
Điểm bù ánh sáng là
Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau.
Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn hơn cường độ hô hấp.
Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp nhỏ hơn cường độ hô hấp.
Cường độ ánh sáng mà ở đó cường độ quang hợp lớn gấp 2 lần cường độ hô hấp.
Thứ tự đúng của các giai đoạn trong chu trình Canvin là
Cố định CO2 => Tái sinh chất nhận => Khử.
Cố định CO2 => Khử => Tái sinh chất nhận.
Khử => Cố định CO2 => Tái sinh chất nhận.
Tái sinh chất nhận => Cố định CO2 => Khử.
Chất nhận CO2 đầu tiên trong chu trình C3 là
APG (axit phốtphoglixêric).
RiDP (ribulôzơ - 1,5 – điphôtphat).
AM (axitmalic).
AlPG (anđêhit photphoglixêric).
Chất nhận CO2 đầu tiên trong chu trình C4 là
APG.
RiDP.
AM.
PEP.
Pha tối trong quang hợp của nhóm thực vật nào chỉ xảy ra chu trình canvin?
Nhóm thực vật C3.
Nhóm thực vật CAM.
Nhóm thực vật C4.
Nhóm thực vật CAM và C4
Sự trao đổi nước ở thực vật C4 khác với thực vật C3 như thế nào?
Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước nhiều hơn.
Nhu cầu nước thấp hơn, thoát hơi nước ít hơn.
Nhu cầu nước cao hơn, thoát hơi nước cao hơn.
Nhu cầu nước cao hơn, thoát hơi nước ít hơn.
Đặc điểm hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM là
đóng vào ban ngày và mở ra ban đêm.
chỉ mở ra khi hoàng hôn.
đóng vào ban đêm và mở ra ban ngày.
chỉ đóng vào giữa trưa.
Điểm bão hoà ánh sáng là
cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại.
cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực tiểu.
cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình.
cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt trên mức trung bình.
Ý nào dưới đây không đúng với sự giống nhau giữa thực vật CAM với thực vật C4 khi cố định CO2?
Sản phẩm quang hợp đầu tiên.
Tiến trình gồm hai giai đoạn (2 chu trình).
Chất nhận CO2.
Đều diễn ra vào ban ngày.
Quang hợp quyết định bao nhiêu phần trăm năng suất của cây trồng?
Quang hợp quyết định 90 – 95% năng suất của cây trồng.
Quang hợp quyết định 80 – 85% năng suất của cây trồng.
Quang hợp quyết định 80 – 85% năng suất của cây trồng.
Quang hợp quyết định 70 – 75% năng suất của cây trồng.
Nhiệt độ tối ưu nhất cho quá trình quang hơp là
150C- 250C.
250C- 350C.
350C- 450C.
450C- 550C.
Khi nồng độ CO2 tăng qua trị số bão hòa thì
cường độ quang hợp tăng.
cường độ quang hợp không thay đổi.
cường độ quang hợp đạt cực đại.
cường độ quang hợp giảm.
Vai trò quan trọng nhất của hô hấp đối với cây trồng là
cung cấp năng lượng ATP cho cây thực hiện các hoạt động sống.
tạo ra các sản phẩm trung gian cho quá trình chuyển hóa của cây.
tạo ra nhiệt để cây điều hòa nhiệt độ.
tạo ra khí CO2 cho cây quang hợp.
Bào quan thực hiện chức năng hô hấp là
lục lạp
riboxom
ti thể
sắc tố hô hấp
Hô hấp là quá trình
ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.
ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.
ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.
ôxy hoá các hợp chất hữu cơ thành O2 và H2O, đồng thời tích lũy năng lượng cần thiết cho các hoạt động của cơ thể.
Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự
Chuỗi chuyền electron hô hấp => Đường phân => Chu trình CREP.
Đường phân => Chu trình CREP => Chuỗi chuyền electron hô hấp.
Đường phân => Chuỗi chuyền electron hô hấp => Chu trình CREP.
Chuỗi chuyền electron hô hấp =>Đường phân => Chu trình CREP.
Phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic tạo ra
chỉ rượu êtylic.
rượu êtylic hoặc axit lactic.
chỉ axit lactic.
đồng thời rượu êtylic axit lactic.
Một phân tử glucose khi tham gia quá trình hô hấp hiếu khi tạo được
1ATP
2ATP
36ATP
34ATP
Khi nói về giai đoạn chuỗi chuyền eletron trong hô hấp hiếu khí, phát biểu nào sau đây đúng?
Phân cắt phân tử đường thành 2 axit pyruvic.
Tạo được ATP, NADH và FADH2 cho tế bào.
Là giai đoan tạo được nhiều ATP nhất.
Phân giải hoàn toàn một phân tử glucose đến CO2 và H2O.
Khi một phân tử glucose tham gia vào quá trình hô hấp tế bào, kết thúc đường phân sẽ tạo được
4ATP.
CO2 và H2O.
2FADH2.
2 axit pyruvic.
Nơi diễn ra hô hấp mạnh nhất ở thực vật là
thân
rễ
hoa
lá
Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật
CAM
C3
C4
C3, C4 và CAM
Giai đoạn đường phân diễn ra tại
Ti thể
Tế bào chất
Lục lạp
Nhân
Trong quá trình bảo quản nông sản, hô hấp gây ra tác hại nào sau đây?
Làm giảm nhiệt độ
Làm tăng khí O2
Tiêu hao chất hữu cơ
Làm giảm độ ẩm
Hiệu quả năng lượng của quá trình hô hấp hiếu khí so với lên men gấp
19 lần
18 lần
17 lần
16 lần
Người ta thường bảo quản hạt giống bằng phương pháp bảo quản khô. Nguyên nhân chủ yếu là vì
Hạt khô làm giảm khối lượng nên dễ bảo quản
Hạt khô không còn hoạt động hô hấp
Hạt khô sinh vật gây hại không xâm nhập được
Hạt khô có cường độ hô hấp đạt tối thiểu giúp hạt sống ở trạng thái tiềm sinh
“....... (1)....... là quá trình ....(2).... các hợp chất hữa cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng ....(3).... cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể”. (1), (2) và (3) lần lượt là
quang hợp, tổng hợp, O2
hô hấp, tổng hợp, năng lượng
quang hợp, oxi hóa, năng lượng
hô hấp, oxi hóa, năng lượng
Quá trình phân giải kị khí glucôzơ sẽ thu đuợc những sản phẩm nào sau đây?
ruợu Êtilic + CO2 + năng luợng
ruợu Êtilic + CO2
ruợu Êtilic + năng luợng
axit lactic và CO2
Trong các giai đoạn hô hấp hiếu khí ở thực vật, giai đoạn nào tạo ra nhiều năng luợng?
Đuờng phân
Chu trình Crep
Chuỗi truyền electron
Quá trình lên men
Câu 2. Sản phẩm của quá trình hô hấp gồm:
O2, H2O, năng lượng
CO2, H2O, năng lượng
CO2, H2O, O2.
CO2, O2, năng lượng
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucozo ta ra:
1 axit piruvic + 1 ATP.
2 axit piruvic + 2 ATP.
3 axit piruvic + 3 ATP.
4 axit piruvic + 4 ATP.
Hô hấp kị khí ở thực vật xảy ra trong môi trường nào?
Thiếu O2.
Thiếu CO2.
Thừa O2.
Thừa CO2.
Đâu không phải là vai trò của hô hấp ở thực vật?
Giải phóng năng lượng ATP.
Giải phóng năng lượng dạng nhiệt.
Tạo các sản phẩm trung gian.
Tổng hợp các chất hữu cơ.
Quá trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là:
chuổi chuyển êlectron.
chu trình crep.
đường phân.
tổng hợp Axetyl – CoA.
Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của 3 bào quan nào?
Lục lạp, lizôxôm, ty thể.
Lục lạp, Perôxixôm, ty thể.
Lục lạp, bộ máy gôngi, ty thể.
Lục lạp, Ribôxôm, ty thể.
Hô hấp sáng là quá trình
hấp thụ CO2 và thải O2 ở ngoài sáng
hấp thụ O2 và thải CO2 ở ngoài sáng
cường độ ánh sáng cao, O2 cạn kiệt.
cường độ ánh sáng thấp, CO2 tích lũy nhiều.
Điều kiện xảy ra quá trình hô hấp sáng ở thực vật C3 là
ánh sáng cao, nhiều CO2, nhiều O2 tích luỹ.
ánh sáng thấp, nhiều CO2, cạn kiệt O2.
ánh sáng thấp, cạn kiệt CO2, nhiều O2 tích luỹ.
ánh sáng cao, cạn kiệt CO2, nhiều O2 tích luỹ.
Pha sáng quang hợp cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
CO2, ATP
ATP, NADPH
CO2, NADPH
C6H12O6, O2
Pha tối của quang hợp diễn ra ở đâu?
Màng ngoài của lục lạp
Màng trong của lục lạp
Chất nền stroma của lục lạp
Màng tilacoit của lục lạp
Trong lục lạp, diệp lục có ở đâu ?
Màng ngoài
Màng trong
Chất nền
Màng tilacoit
Thực vật C4 được phân bố ở đâu?
Vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới
Vùng ôn đới và á nhiệt đới
Vùng sa mạc khô hạn
Rộng khắp trên Trái Đất
Sự cố định CO2 của thực vật C4 và CAM khác nhau bởi đặc điểm nào sau đây?
A: Chất nhận CO2 đầu tiên
B: Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên
C: Số phân tử ATP, NADPH cần để tổng hợp 1 phân tử glucozo
D: Không gian và thời gian cố định CO2
Trong quang hợp , ôxi được tạo ra từ quá trình nào sau đây?
Hấp thụ ánh sáng của diệp lục
Quang phân li nước
Các phản ứng ô xi hoá khử
Truyền điện tử
Pha tối của quang hợp còn được gọi là
Pha sáng của quang hợp.
Quá trình cố định CO2.
C. Quá trình chuyển hoá năng lượng.
Quá trình tổng hợp cacbonhidrat.
Sản phẩm của pha sáng gồm:
A. ATP, NADPH VÀ O2.
B. ATP, NADPH VÀ CO2.
C. ATP, NADP+ VÀ O2.
D. ATP, NADPH.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
CH2O, O2
O2, H2O
CO2, H2O, năng lượng ánh sáng
Sản phẩm của quá trình quang hợp là:
CO2, H2O
C6H12O6, O2
O2, H2O
CO2, H2O, năng lượng ánh sáng
Năng lượng cung cấp cho các phản ứng trong pha tối chủ yếu lấy từ
Ánh sáng mặt trời
ATP do các ti thể trong tế bào cung cấp
ATP và NADPH từ pha sáng của quang hợp
Tất cả các nguồn năng lượng trên
Các sắc tố quang hợp có nhiệm vụ
Tổng hợp glucôzơ.
Hấp thụ năng lượng ánh sáng.
Thực hiện quang phân li nước.
Tiếp nhận CO2.
Khi được chiếu sáng, cây xanh giải phóng ra khí O2. Các phân tử O2 đó được bắt nguồn từ:
Phân giải đường
Sự khử CO2.
Quang hô hấp.
Sự phân li nước.
Những sắc tố dưới đây được gọi là sắc tố phụ là:
Xantôphyl và carôten
Clorophyl b, xantôphyl và phicôxianin
Carôten, xantôphyl, và clorophyl
Phicôeritrin, phicôxianin và carôten
Quá trình quang hợp ở thực vật C3, C4 và CAM giống nhau ở điểm nào sau đây?
A: Chất nhận CO2 đầu tiên là RiDP ( ribulozo - 1,5 - điphotphat )
B: Sản phẩm đầu tiên là APG ( axit photpholixeric )
C: Có chu trình Canvin
D: Diễn ra trên một loại tế bào
Chất nhận CO2 đầu tiên trong quá trình cố định CO2 của thực vật C4, CAM là gì?
A: APG
B: PEP
C: AOA
D: Ribulozo 1-5-diP
Khi sống ở môi trường có khí hậu khô nóng, những cây nào sau đây có hô hấp sáng?
A: Cây thuộc nhóm C3
B: Cây thuộc nhóm C4
C: Cây thuộc nhóm C3, C4
D: Cây thuộc nhóm CAM
Chất nhận CO2 trong quá trình cố định CO2 của thực vật C3 là gì?
A: APG
B: PEP
C: AOA
D: Ribulozo 1-5-diP
Nhóm cây nào sau đây có pha tối diễn ra ở hai loại tế bào khác nhau?
A: Lúa ngô khoai sắn
B: Dứa, mía, xương rồng
C: Cỏ lồng vực, cỏ gấu, rau dền
D: Khoai, sắn, mía
Nhóm thực vật nào sau đây có quá trình đồng hóa CO2 được chia làm 2 giai đoạn?
A: C3
B: C3, C4
C: C4
D: C4 và CAM
Sản phẩm đầu tiên của chu trình C4 là:
A: AOA
B: APG
C: AIPG ( anđehit photphoglixeric )
D: RiDP
Con đường quang hợp ở thực vật C4 là đặc điểm thích nghi của chúng với điều kiện nào sau đây?
A: Ánh sáng mạnh, nồng độ CO2 thấp
B: Ánh sáng mạnh, nồng độ O2 thấp
C: Ánh sáng yếu, nồng độ CO2 thấp
D: Ánh sáng yếu, nồng độ CO2 cao
Quang hợp xảy ra ở miền ánh sáng nào?
Cam, đỏ
Xanh tím, cam
Đỏ, lục
Xanh tím, đỏ
Nguyên tố khoáng điều tiết độ mở khí khổng là
K.
Mg.
Mn.
P
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì nhóm sắc tố phụ (carotenoit) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Vì hệ sắc tố quang hợp không hấp thụ ánh sáng màu xanh lục
Điểm bù ánh sáng là cường độ ánh sáng mà tại đó:
cường độ ánh sáng bằng cường độ quang hợp
cường độ ánh sáng bằng cường độ hô hấp.
cường độ quang hợp bằng cường độ hô hấp
cường độ quang hợp đạt cực đại
Cường độ quang hợp tỉ lệ thuận với nồng độ CO2 cho tới:
điểm bù ánh sáng
điểm bão hòa ánh sáng
điểm bão hòa CO2
điểm bù CO2
Khi bị thiếu nước, nhóm thực vật nào sau đây có thể duy trì quang hợp ổn định hơn các nhóm còn lại?
Cây trung sinh
Cây chịu hạn.
Cây ẩm sinh.
Cây ưa bóng.
Điểm bão hòa ánh sáng là cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt
cực đại
cực tiểu
mức trung bình
trên mức trung bình
