Font size
WorksheetsTHƯỜNG BIẾN- ẢNH HƯỞNG MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường được gọi là
đột biến gen
biến dị tổ hợp
thường biến
đột biến NST
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là
thường biến
thể đột biến
biến dị tổ hợp
mức phản ứng của kiểu gen
Một trong những đặc điểm của thường biến là
là loại biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định
phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính
có thể có lợi, có hại hoặc trung tính
di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hoá
Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?
Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.
Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể
có kiểu hình khác nhau
có cùng kiểu gen
có kiểu gen khác nhau
có kiểu hình giống nhau
Tính trạng số lượng thường
có hệ số di truyền cao
ít chịu ảnh hưởng của môi trường
do nhiều gen quy định
có mức phản ứng hẹp
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
nhiệt độ môi trường
cường độ ánh sáng
hàm lượng phân bón
độ pH của đất
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hòa tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phân thân không có khả năng tổng hợp melanin làm cho lông có màu trắng.
Nhiệt độ thấp làm enzim điều hòa tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen.
Cho biết các bước của một quy trình như sau:
(1) Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.
(2) Theo dõi, ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.
(3) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen.
(4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện theo trình tự các bước là:
(1) → (2) → (3) → (4)
(3) → (1) → (2) → (4)
(1) → (3) → (2) → (4)
(3) → (2) → (1) → (4)
Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?
(1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.
(2) Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng.
(3) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám.
(4) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.
(5) Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
3
1
4
2
Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.
Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường.
Sự mềm dẻo về kiểu hình của một kiểu gen có được là do
sự tự điều chỉnh của kiểu gen trong một phạm vi nhất định.
sự tự điều chỉnh của kiểu gen khi môi trường thấp dưới giới hạn.
sự tự điều chỉnh của kiểu hình khi môi trường vượt giới hạn.
sự tự điều chỉnh của kiểu hình trong một phạm vi nhất định.
Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào qui định?
Tác động của con người.
Điều kiện môi trường.
Kiểu gen của cơ thể.
Kiểu hình của cơ thể.
Một trong những đặc điểm của thường biến là
thay đổi kểu gen, không thay đổi kiểu hình.
thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen.
thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gen.
không thay đổi k/gen, không thay đổi kiểu hình.
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:
Gen (ADN) → (a) → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.
Nguyên nhân của thường biến là do
tác động trực tiếp của các tác nhân lý, hoá học.
rối loạn phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể.
rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào.
tác động trực tiếp của điều kiện môi trường.
Thường biến là
biến đổi do ảnh hưởng của môi trường.
biến đổi kiểu hình do kiểu gen thay đổi.
biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen.
biến đổi kiểu hình ở kiểu gen.
Yếu tố quy định mức phản ứng của cơ thể là
kiểu gen của cơ thể.
điều kiện môi trường.
thời kỳ sinh trưởng.
thời kỳ phát triển.
Mức phản ứng được quy định bởi
môi trường.
kiểu gen và kiểu hình.
kiểu gen.
kiểu hình.
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
số lượng.
chất lượng.
trội lặn hoàn toàn.
trội lặn không hoàn toàn.
Thường biến có đặc điểm là những biến đổi
đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền.
đồng loạt, không xác định, không di truyền.
đồng loạt, xác định, không di truyền.
riêng lẻ, không xác định, di truyền.
Hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình?
Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng
Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng
Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
nhiệt độ môi trường
cường độ ánh sáng
hàm lượng phân bón
độ pH của đất
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là thường biến?
Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng
Bố mẹ bình thường nhưng sinh con bạch tạng
Lượng hồng cầu trong máu tăng khi người lên sống ở vùng núi cao
Trẻ em sinh ra khóc tiếng mèo kêu
Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường.
Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.
Biến đổi nào sau đây không phải là thường biến?
Xù lông khi gặp trời lạnh
Thể bạch tạng ở cây lúa
Hồng cầu tăng khi di chuyển lên vùng cao
Tắc kè đổi màu theo nền môi trường
Nhận xét nào sau đây không đúng về mức phản ứng?
Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác nhau
Mức phản ứng của một tính trạng do kiểu gen quy định
Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp
Năng suất vật nuôi, cây trồng phụ thuộc chủ yếu vào mức phản ứng ít phụ thuộc vào môi trường
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mức phản ứng
(1). Kiểu gen có số luợng kiểu hình càng nhiều thì mức phản ứng càng rộng
(2). Mức phản ứng là những biến đổi về kiểu hình, không liên quan đến gen nên không có khả năng di truyền
(3). Các alen trong cùng một gen đều có mức phản ứng như nhau
(4). Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng
(5). Những loài sinh sản theo hình thức sinh sản sinh dưỡng thường dễ xác định được mức phản ứng
1
2
3
4
Điều nào không đúng với mức phản ứng?
mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với những điều kiện môi trường khác nhau.
tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng,
tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.
mức phản ứng không được di truyền.
Xét các ví dụ sau đây, có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình?
1. Lá của cây vạn niên thanh thường có rất nhiều đốm hoặc vệt màu trắng xuất hiện trên mặt lá xanh.
2. Trẻ em bị bệnh Phêninkêto niệu nêu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẻ có thể phát triển bình thường
3. Người bị thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận, rối loạn lâm thần, liệt.
4. Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất
5. Ở người, kiểu gen AA quy định hói đầu, kiểu gen aa quy định không hói đầu, kiểu gen Aa quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ
2
5
4
3
Cho các phát biểu sau đây vè mức phản ứng:
(1) Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với điều kiện môi trường.
(2) Mức phản ứng là kết quả sự tự điều chỉnh của kiểu hình trong giới hạn tương ứng với môi trường.
(3) Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.(4) Mức phản ứng do môi trường quy định, không di truyền.
Hãy đánh giá tính chính xác của các phát biểu trên
(1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng
(1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) sai
(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai
(1) đúng, (2) sai, (3) sai, (4) đúng
Ở hoa anh thảo (Primula sinensis), alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm:
- Thí nghiệm 1: Đem cây có kiểu gen AA trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì ra hoa đỏ, khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C thì ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ.
- Thí nghiệm 2: Đem cây có kiểu gen aa trông ở môi trường có nhiệt độ 20°C hay 35°C đều ra hoa trắng.
Trong các kết luận sau được rút ra khi phân tích kết quả của các thí nghiệm trên, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng đến sự biểu hiện của kiểu gen AA.
(2) Cây có kiểu gen AA khi trồng ở môi trường có nhiệt độ 35°C ra hoa trắng. Thế hệ sau của cây hoa trắng này đem trồng ở môi trường có nhiệt độ 20°C thì lại ra hoa đỏ, điều này chứng tỏ bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn
(3) Nhiệt độ môi trường là 20°C hay 35°C không làm thay đổi sự biểu hiện của kiểu gen Aa.
(4) Nhiệt độ cao làm cho alen quy định hoa đỏ bị đột biến thành alen quy định hoa trắng, nhiệt độ thấp làm cho alen quy định hoa trắng bị đột biến thành alen quy định hoa đỏ.
(5) Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường, kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
(6) Hiện tượng thay đổi màu hoa của cây có kiểu gen AA trước các điều kiện môi trường khác nhau gọi là sự mềm dẻo kiểu hình (thường biến).
3
4
2
5
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Nhiệt độ cao nên gen ở các tế bào ở phần thân không được biểu hiện ( không tổng hợp melanin) làm cho lông có màu trắng.
Nhiệt độ thấp làm enzim điều hòa tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen.
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Cho một số hiện tượng gặp ở sinh vật sau:
1. Giống lúa lùn, cứng có khả năng chịu được gió mạnh.
2. Cây bàng và cây xoan rụng lá vào mùa đông.
3. Cây ngô bị bạch tạng.
4. Cây hoa anh thảo đỏ khi trồng ở nhiệt độ 35°C thì ra hoa màu trắng.
Những hiện tượng nào là biến dị thường biến?
2,4
1,3
1,2
2,3
Những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường được gọi là
đột biến gen
thường biến
biến dị tổ hợp
đột biến NST
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là
thường biến
thể đột biến
biến dị tổ hợp
mức phản ứng của kiểu gen
Một trong những đặc điểm của thường biến là
là loại biến đổi đồng loạt theo một hướng xác định
có thể có lợi, có hại hoặc trung tính
phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính
di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hoá
Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?
Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.
Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể
có kiểu hình khác nhau
có kiểu gen khác nhau
có cùng kiểu gen
có kiểu hình giống nhau
Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào qui định?
Tác động của con người.
Điều kiện môi trường.
Kiểu gen của cơ thể.
Kiểu hình của cơ thể.
Trong các hiện tượng sau, thuộc về thường biến là hiện tượng
tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.
lợn con sinh ra có vành tai xẻ thuỳ, chân dị dạng.
trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
Những tính trạng có mức phản ứng hẹp thường là những tính trạng
trội không hoàn toàn.
chất lượng.
số lượng.
trội lặn hoàn toàn.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tuỳ thuộc vào
nhiệt độ môi trường.
cường độ ánh sáng.
hàm lượng phân bón
độ pH của đất.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con gồm toàn kiểu gen dị hợp?
Aa × AA.
Aa × Aa.
Aa × aa.
AA × aa.
Những biến đổi ở kiểu hình của cùng một kiểu gen, phát sinh trong quá trình phát triển cá thể dưới ảnh hưởng của môi trường được gọi là
đột biến gen
biến dị tổ hợp
thường biến
đột biến NST
Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là
thường biến
thể đột biến
biến dị tổ hợp
mức phản ứng của kiểu gen
Khi nói về mức phản ứng, nhận định nào sau đây không đúng?
Các giống khác nhau có mức phản ứng khác nhau.
Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng.
Tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp.
Mức phản ứng không do kiểu gen quy định.
Ở động vật, để nghiên cứu mức phản ứng của một kiểu gen nào đó cần tạo ra các cá thể
có kiểu hình khác nhau
có cùng kiểu gen
có kiểu gen khác nhau
có kiểu hình giống nhau
Tính trạng số lượng thường
có hệ số di truyền cao
ít chịu ảnh hưởng của môi trường
do nhiều gen quy định
có mức phản ứng hẹp
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
nhiệt độ môi trường
cường độ ánh sáng
hàm lượng phân bón
độ pH của đất
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Nhiệt độ cao làm biến tính enzim điều hòa tổng hợp melanin, nên các tế bào ở phân thân không có khả năng tổng hợp melanin làm cho lông có màu trắng.
Nhiệt độ thấp làm enzim điều hòa tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen.
Cho biết các bước của một quy trình như sau:
(1) Trồng những cây này trong những điều kiện môi trường khác nhau.
(2) Theo dõi, ghi nhận sự biểu hiện của tính trạng ở những cây trồng này.
(3) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen.
(4) Xác định số kiểu hình tương ứng với những điều kiện môi trường cụ thể.
Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen quy định một tính trạng nào đó ở cây trồng, người ta phải thực hiện theo trình tự các bước là:
(1) → (2) → (3) → (4)
(3) → (1) → (2) → (4)
(1) → (3) → (2) → (4)
(3) → (2) → (1) → (4)
Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến?
(1) Cây bàng rụng lá về mùa đông, sang xuân lại đâm chồi nảy lộc.
(2) Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng.
(3) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám.
(4) Người mắc hội chứng Đao thường thấp bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày.
(5) Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
3
1
4
2
Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.
Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường.
Sự mềm dẻo về kiểu hình của một kiểu gen có được là do
sự tự điều chỉnh của kiểu gen trong một phạm vi nhất định.
sự tự điều chỉnh của kiểu gen khi môi trường thấp dưới giới hạn.
sự tự điều chỉnh của kiểu hình khi môi trường vượt giới hạn.
sự tự điều chỉnh của kiểu hình trong một phạm vi nhất định.
Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào qui định?
Tác động của con người.
Điều kiện môi trường.
Kiểu gen của cơ thể.
Kiểu hình của cơ thể.
Một trong những đặc điểm của thường biến là
thay đổi kểu gen, không thay đổi kiểu hình.
thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen.
thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gen.
không thay đổi k/gen, không thay đổi kiểu hình.
Mối quan hệ giữa gen và tính trạng được biểu hiện qua sơ đồ:
Gen (ADN) → (a) → Pôlipeptit → Prôtêin → Tính trạng.
Nguyên nhân của thường biến là do
tác động trực tiếp của các tác nhân lý, hoá học.
rối loạn phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể.
rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào.
tác động trực tiếp của điều kiện môi trường.
Thường biến là
biến đổi do ảnh hưởng của môi trường.
biến đổi kiểu hình do kiểu gen thay đổi.
biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen.
biến đổi kiểu hình ở kiểu gen.
Yếu tố quy định mức phản ứng của cơ thể là
kiểu gen của cơ thể.
điều kiện môi trường.
thời kỳ sinh trưởng.
thời kỳ phát triển.
Mức phản ứng được quy định bởi
môi trường.
kiểu gen và kiểu hình.
kiểu gen.
kiểu hình.
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
số lượng.
chất lượng.
trội lặn hoàn toàn.
trội lặn không hoàn toàn.
Thường biến có đặc điểm là những biến đổi
đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền.
đồng loạt, không xác định, không di truyền.
đồng loạt, xác định, không di truyền.
riêng lẻ, không xác định, di truyền.
Hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình?
Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng
Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng
Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Nhiệt độ cao nên gen ở các tế bào ở phần thân không được biểu hiện ( không tổng hợp melanin) làm cho lông có màu trắng.
Nhiệt độ thấp làm enzim điều hòa tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen.
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
nhiệt độ môi trường
cường độ ánh sáng
hàm lượng phân bón
độ pH của đất
Cho các phát biểu sau đây vè mức phản ứng:
(1) Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với điều kiện môi trường.
(2) Mức phản ứng là kết quả sự tự điều chỉnh của kiểu hình trong giới hạn tương ứng với môi trường.
(3) Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.(4) Mức phản ứng do môi trường quy định, không di truyền.
Hãy đánh giá tính chính xác của các phát biểu trên
(1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng
(1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) sai
(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai
(1) đúng, (2) sai, (3) sai, (4) đúng
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là thường biến?
Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng
Bố mẹ bình thường nhưng sinh con bạch tạng
Lượng hồng cầu trong máu tăng khi người lên sống ở vùng núi cao
Trẻ em sinh ra khóc tiếng mèo kêu
Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây sai ?
Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường.
Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.
Khả năng phản ứng của cơ thể sinh vật trước những thay đổi của môi trường do yếu tố nào qui định?
Tác động của con người.
Điều kiện môi trường.
Kiểu gen của cơ thể.
Kiểu hình của cơ thể.
Một trong những đặc điểm của thường biến là
thay đổi kểu gen, không thay đổi kiểu hình.
thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen.
thay đổi kiểu hình và thay đổi kiểu gen.
không thay đổi k/gen, không thay đổi kiểu hình.
Nguyên nhân của thường biến là do
tác động trực tiếp của các tác nhân lý, hoá học.
rối loạn phân li và tổ hợp của nhiễm sắc thể.
rối loạn trong quá trình trao đổi chất nội bào.
tác động trực tiếp của điều kiện môi trường.
Thường biến là
biến đổi do ảnh hưởng của môi trường.
biến đổi kiểu hình do kiểu gen thay đổi.
biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen.
biến đổi kiểu hình ở kiểu gen.
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng
số lượng.
chất lượng.
trội lặn hoàn toàn.
trội lặn không hoàn toàn.
Thường biến có đặc điểm là những biến đổi
đồng loạt, xác định, một số trường hợp di truyền.
đồng loạt, không xác định, không di truyền.
đồng loạt, xác định, không di truyền.
riêng lẻ, không xác định, di truyền.
Sự mềm dẻo về kiểu hình của một kiểu gen có được là do
sự tự điều chỉnh của kiểu gen trong một phạm vi nhất định.
sự tự điều chỉnh của kiểu gen khi môi trường thấp dưới giới hạn.
sự tự điều chỉnh của kiểu hình khi môi trường vượt giới hạn.
sự tự điều chỉnh của kiểu hình trong một phạm vi nhất định.
Hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình?
Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.
Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng
Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng
Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Nhiệt độ cao nên gen ở các tế bào ở phần thân không được biểu hiện ( không tổng hợp melanin) làm cho lông có màu trắng.
Nhiệt độ thấp làm enzim điều hòa tổng hợp melanin hoạt động nên các tế bào vùng đầu mút tổng hợp được melanin làm lông đen.
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân.
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa tím và đỏ tùy thuộc vào
nhiệt độ môi trường
cường độ ánh sáng
hàm lượng phân bón
độ pH của đất
Cho các phát biểu sau đây vè mức phản ứng:
(1) Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với điều kiện môi trường.
(2) Mức phản ứng là kết quả sự tự điều chỉnh của kiểu hình trong giới hạn tương ứng với môi trường.
(3) Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng, tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.(4) Mức phản ứng do môi trường quy định, không di truyền.
Hãy đánh giá tính chính xác của các phát biểu trên
(1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) đúng
(1) sai, (2) đúng, (3) sai, (4) sai
(1) đúng, (2) sai, (3) đúng, (4) sai
(1) đúng, (2) sai, (3) sai, (4) đúng
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là thường biến?
Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng
Bố mẹ bình thường nhưng sinh con bạch tạng
Lượng hồng cầu trong máu tăng khi người lên sống ở vùng núi cao
Trẻ em sinh ra khóc tiếng mèo kêu
Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình, nhận định nào sau đây không đúng?
Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước các điều kiện môi trường khác nhau.
Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường.
Kiểu hình của cơ thể chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà không phụ thuộc vào môi trường.
Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.
Biến đổi nào sau đây không phải là thường biến?
Xù lông khi gặp trời lạnh
Thể bạch tạng ở cây lúa
Hồng cầu tăng khi di chuyển lên vùng cao
Tắc kè đổi màu theo nền môi trường
Cho một số hiện tượng gặp ở sinh vật sau:
1. Giống lúa lùn, cứng có khả năng chịu được gió mạnh.
2. Cây bàng và cây xoan rụng lá vào mùa đông.
3. Cây ngô bị bạch tạng.
4. Cây hoa anh thảo đỏ khi trồng ở nhiệt độ 35°C thì ra hoa màu trắng.
Những hiện tượng nào là biến dị thường biến?
2,4
1,3
1,2
2,3
