wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHẦN 2. TẠO GIỐNG VÀ TIẾN HOÁ

Total questions: 82

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Cho biết các công đoạn quá trình tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính được tiến hành như sau: (1) Lai các cặp bố mẹ thuộc các dòng thuần chủng khác nhau để tạo ra các cá thể lai. (2) Thu thập các giống có đặc tính quý. (3) Lựa chọn cá thể lai có ưu thế lai nhất. (4) Tạo các dòng thuần chủng từ các giống thu thập được. Hãy sắp xếp các công đoạn trên theo trình tự đúng

a)

(1) (2) (3) (4)

b)

(4) (1) (2) (3)

c)

(2) (4) (1) (3)

d)

(3) (4) (2) (1)

2.

Phương pháp lai hữu tính tạo con lai sinh ra trong pháp lai giữa các cá thể khác giống trong nước có ưu điểm nổi bật sau:

a)

tạo con lai F1 mang lại hiệu quả kinh tế cao.

b)

tạo ra con lai mang đặc tính quý của 2 giống bố, mẹ ban đầu.

c)

chọn lọc những biến dị tổ hợp tốt, phù hợp với mục tiêu của con người.

d)

nhập nội và nhân nhiều giống vật có năng suất và chất lượng tốt trên thế giới.

3.

Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là việc chọn tạo ra các giống:

a)

cà chua

b)

lúa

c)

cà phê

d)

chè

4.

Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng vượt trội hơn bố mẹ gọi là:

a)

thoái hóa giống

b)

ưu thế lai

c)

bất thụ

d)

siêu trội

5.

Phương pháp chọn, tạo giống nào được ngành chăn nuôi ở Việt Nam hướng tới?

a)

Chọn, tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính.

b)

Chọn, tạo giống bằng phương pháp sử dụng tác nhân đột biến.

c)

Chọn, tạo giống bằng công nghệ gene.

d)

Chọn, tạo giống bằng phương pháp lai xa kết hợp đa bội hoá.

6.

Nguồn biến dị được sử dụng trong công tác chọn, tạo giống ngô, lúa ở nước ta chủ yếu đến từ bao nhiêu nguồn sau đây?

a)

0

b)

1

c)

2

d)

3

7.

Ngành chăn nuôi ở nước ta hướng tới chọn lọc các giống vật nuôi có đặc điểm như thế nào?

a)

Năng suất cao, chống chịu tốt, chất lượng sản phẩm tốt.

b)

Tuổi thọ cao, năng suất cao, chống chịu tốt.

c)

Tuổi thọ cao, năng suất cao, chống chịu tốt, chất lượng sản phẩm tốt.

d)

Năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt

8.

Các tính trạng ưu việt của lúa ST25 được chọn lọc từ nguồn biến dị nào?

a)

Đột biến tự nhiên.

b)

Đột biến nhân tạo.

c)

Cây trồng nhập nội.

d)

Công nghệ chuyển gene.

9.

Cho các giống lúa có kiểu gene như sau: Giống 1. AABB Giống 2. Aabb Giống 3. aabb Giống 4. AaBb Số giống có đặc tính di truyền ổn định là

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

10.

Trong các phương pháp sau đây, có mấy phương pháp tạo nguồn biến dị di truyền cho chọn giống?

a)

Lai tế bào sinh dưỡng.

b)

Nuôi cấy mô tế bào thực vật.

c)

Cấy truyền phôi.

d)

Nhân bản vô tính động vật.

11.

Nhiều nhà khoa học luôn muốn tạo ra con lai từ phép lai khác loài để tập hợp đặc tính quý của hai loài khác nhau trong một cơ thể. Nhưng con lai thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là do

a)

số lượng nhiễm sắc thể (NST) của hai loài không bằng nhau, gây trở ngại cho sự nhân đôi NST.

b)

cấu tạo cơ quan sinh sản của hai loài không phù hợp dẫn đến không thể giao phối được.

c)

các nhiễm sắc thể trong tế bào không tiếp hợp với nhau khi giảm phân, gây trở ngại cho sự phát sinh giao tử.

d)

số lượng gene của hai loài không bằng nhau nên giảm phân xảy ra không bình thường.

12.

Khi lai tạo một giống lợn địa phương có khả năng chống chịu tốt với điều kiện khí hậu nhưng năng suất lại thấp với giống lợn nhập nội có năng suất cao nhưng sức đề kháng với khí hậu kém, tính trạng mong muốn được thể hiện ở đời F1 là gì?

a)

F1 có năng suất cao và khả năng thích nghi tốt với khí hậu địa phương.

b)

F1 có năng suất cao hơn giống nhập nội.

c)

F1 có khả năng thích nghi tốt với môi trường địa phương.

d)

F1 có khả năng thích nghi tốt hơn giống địa phương.

13.

Để tạo được dòng cây trồng thuần chủng phục vụ chọn, tạo giống, các nhà lai tạo hiến hành

a)

Cho các dòng cây tự thụ phấn liên tiếp qua nhiều đời.

b)

Lai các cây có đặc điểm giống nhau.

c)

Chọn những cây có năng suất cao nhất làm dòng thuần chủng.

d)

Lai giống đại trà tại địa phương với giống cao sản nhập nội.

14.

Phương pháp lai tạo nào không áp dụ

4 lines
15.

Quần thể giao phối là gì?

a)

Một nhóm cá thể có khả năng giao phối tự do với nhau trong tự nhiên.

b)

Một nhóm cá thể thuộc các loài khác nhau sống trong cùng môi trường.

c)

Một nhóm cá thể sống độc lập, không giao phối với nhau.

d)

Một nhóm cá thể của cùng một loài nhưng không có khả năng giao phối.

16.

Di truyền quần thể là gì?

a)

Sự thay đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ.

b)

Sự thay đổi kiểu hình của cá thể trong quần thể.

c)

Sự biến đổi kiểu gen của một cá thể qua các thế hệ.

d)

Sự biến đổi của

17.

Mục đích chính của việc lai tạo giữa các cá thể thuộc giống địa phương có sức chống chịu tốt với môi trường nhưng năng suất thấp là gì?

a)

Chọn lọc các biến dị tự nhiên nhằm cải tạo hệ gene của giống địa phương.

b)

Tăng cường thêm sức chống chịu của giống địa phương.

c)

Nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng cho bằng hoặc vượt trội hơn so với các giống nhập nội.

d)

Việc lai tạo này không có ý nghĩa gì vì các cá thể này không có năng suất, năng suất cao.

18.

Phương pháp lai tạo nào không áp dụng được cho các giống vật nuôi?

a)

Lai xa kết hợp đa bội hoá.

b)

Lai giữa các giống trong nước.

c)

Lai giữa các giống trong nước với giống nhập nội.

d)

Lai giống nhập nội thích nghi được với khí hậu địa phương với giống cao sản nhập nội khác.

19.

Di truyền quần thể là gì?

a)

Sự thay đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ.

b)

Sự thay đổi kiểu hình của cá thể trong quần thể.

c)

Sự biến đổi kiểu gen của một cá thể qua các thế hệ.

d)

Sự biến đổi của quần xã sinh vật.

20.

Tần số allele trong một quần thể là gì?

a)

Số lượng cá thể mang kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể.

b)

Tỉ số giữa số lượng allene đó trên tổng số allele cùng một gen trong quần thể.

c)

Tổng số kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể.

d)

Tần suất kiểu hình đó trên tổng số kiểu hình trong quần thể.

21.

Một trong những điều kiện để định luật Hardy-Weinberg nghiệm đúng là gì?

a)

Quần thể phải nhỏ.

b)

Không có đột biến xảy ra.

c)

Sự giao phối có chọn lọc.

d)

Tỷ lệ sinh và tử vong không đổi.

22.

Định luật Hardy-Weinberg mô tả điều gì?

a)

Sự di cư của cá thể giữa các quần thể.

b)

Cân bằng di truyền trong quần thể ngẫu phối.

c)

Sự giao phối cận huyết trong quần thể.

d)

Sự đột biến trong quần thể.

23.

Câu 6. Tự thụ phấn làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể như thế nào?

a)

Tăng tỷ lệ dị hợp tử.

b)

Giảm tỷ lệ đồng hợp tử.

c)

Tăng tỷ lệ đồng hợp tử.

d)

Không ảnh hưởng đến tỷ lệ kiểu gen.

24.

Câu 7. Giao phối gần có tác động như thế nào đến tần số allele của quần thể?

a)

Tăng tính đa dạng di truyền.

b)

Làm giảm tần số allele lặn.

c)

Không thay đổi tần số allele.

d)

Làm thay đổi nhanh chóng tần số allele.

25.

Câu 8. Khi một quần thể đạt trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg, điều gì xảy ra?

a)

Tần số allele và tần số kiểu gen không thay đổi qua các thế hệ.

b)

Tần số allele thay đổi, nhưng tần số kiểu gen không thay đổi.

c)

Sự giao phối ngẫu nhiên ngừng lại.

d)

Các allele lặn chiếm ưu thế trong quần thể.

26.

Câu 9. Giao phối cận huyết có thể dẫn đến hậu quả nào?

4 lines
27.

Giao phối cận huyết có thể dẫn đến hậu quả nào?

a)

Tăng cường sức sống của quần thể.

b)

Làm tăng tần số kiểu gen dị hợp tử.

c)

Giảm đa dạng di truyền.

d)

Không ảnh hưởng đến quần thể.

28.

Hiệu ứng sáng lập là gì?

a)

Sự thay đổi tần số allele do giao phối gần.

b)

Sự thay đổi tần số allele do sự di cư của một nhóm nhỏ cá thể.

c)

Sự thay đổi cấu trúc di truyền do đột biến.

d)

Sự thay đổi cấu trúc di truyền do tự thụ phấn.

29.

Sự giao phối cận huyết trong quần thể dẫn đến hậu quả nào sau đây?

a)

Làm tăng số lượng dị hợp tử.

b)

Làm giảm số lượng đồng hợp tử.

c)

Không thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể.

d)

Tăng tỷ lệ đồng hợp tử trong quần thể.

30.

Hiện tượng nào sau đây có thể làm thay đổi nhanh chóng tần số alen trong quần thể?

a)

Đột biến gene.

b)

Giao phối ngẫu nhiên.

c)

Sự di cư của một nhóm nhỏ cá thể.

d)

Quần thể có kích thước lớn.

31.

Đọc đoạn thông tin và cho biết đây là nội dung của phương phá

4 lines
32.

ng quần thể?

a)

Đột biến gene.

b)

Giao phối ngẫu nhiên.

c)

Sự di cư của một nhóm nhỏ cá thể.

d)

Quần thể có kích thước lớn.

33.

Đọc đoạn thông tin và cho biết đây là nội dung của phương pháp nghiên cứu nào? Theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định (các bệnh, tật) trên những người thuộc cùng dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định tính trạng do một gene hay nhiều gene, tính trạng do gene nằm trên NST thường hay NST giới tính, tính trạng do gene trội hay gene lặn.

a)

Nghiên cứu phả hệ.

b)

Nghiên cứu trẻ đồng sinh.

c)

Mô phỏng học.

d)

Di truyền tế bào.

34.

Đọc đoạn thông tin và cho biết đây là nội dung của phương pháp nghiên cứu nào? Dựa trên các biến dị di truyền ở động vật (chuột, thỏ, chó, khỉ….) có biểu hiện lâm sàng giống người để nghiên cứu các bệnh, tật di truyền ở người.

a)

Nghiên cứu phả hệ.

b)

Nghiên cứu trẻ đồng sinh.

c)

Mô phỏng học.

d)

Di truyền tế bào.

35.

Đọc đoạn thông tin và cho biết đây là nội dung của phương pháp nghiên cứu nào? Thiết lập nhiễm sắc thể đồ (karyotype) để chẩn đoán các bệnh, tật liên quan đến đột biến cấu trúc và đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

a)

Nghiên cứu phả hệ.

b)

Nghiên cứu trẻ đồng sinh.

c)

Mô phỏng học.

d)

Di truyền tế bào.

36.

Trong lĩnh vực di truyền học người, các nhà khoa học sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu để hiểu rõ về sự di truyền và biểu hiện tính trạng. Một trong những phương pháp quan trọng là

(a)  

37.

Trong các phương pháp nghiên cứu di truyền học người, điều nào sau đây không phải là một phương pháp được công nhận?

a)

Di truyền tế bào.

b)

Mô phỏng học.

c)

Đo lường tâm lý.

d)

Di truyền quần thể.

38.

Các phương pháp nghiên cứu di truyền học người bao gồm: phả hệ, trẻ đồng sinh, di truyền phân tử, di truyền tế bào, di truyền cơ thể và di truyền quần thể. Có bao nhiêu phương pháp được sử dụng?

a)

3.

b)

4.

c)

5.

d)

6.

39.

Mục đích của di truyền y học tư vấn là

a)

cung cấp thông tin, tiên đoán và đưa ra lời khuyên về khả năng mắc bệnh di truyền ở thế hệ sau.

b)

cho lời khuyên về kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gene lặn.

c)

cho lời khuyên về sinh sản để hạn chế việc sinh ra những đứa trẻ tật nguyền.

d)

xây dựng phả hệ di truyền của những người đến tư vấn di truyền.

40.

Nhiệm vụ của di truyền y học chủ yếu tập trung vào việc

a)

nghiên cứu các phương pháp điều trị bệnh tật di truyền ở con người.

b)

phát triển các loại thuốc mới từ thực vật và động vật.

c)

đánh giá ảnh hưởng của chế độ ăn uống đối với sức khỏe.

d)

khám phá sự tiến hóa và phát triển của loài người.

41.

Đặc điểm nào sau đây là vai trò chính của di truyền học người?

a)

Cung cấp thông tin về cơ chế di truyền và các yếu tố ảnh hưởng.

b)

Phát triển các lý thuyết về văn hóa và xã hội.

c)

Phân tích sự tương tác giữa các sinh vật trong hệ sinh thái.

d)

Nghiên cứu sự tương tác giữa con người và môi trường.

42.

Một trong những ứng dụng quan trọng của di truyền y học là

a)

nghiên cứu và phát triển các vaccine mới cho bệnh truyền nhiễm.

b)

xác định nguyên nhân và cơ chế di truyền của các bệnh.

c)

tìm hiểu về thói quen ăn uống và ảnh hưởng đến sức khỏe.

d)

khám phá các phương pháp giáo dục hiệu quả cho trẻ em.

43.

Y học tư vấn có bao nhiêu vai trò sau đây?

a)

1. Đánh giá nguy cơ mắc bệnh ở người bình thường mang gene bệnh.

b)

2. Đưa ra các biện pháp giảm nhẹ biểu hiện bệnh.

c)

3. Cung cấp khả năng mắc bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có tiền sử mắc bệnh.

d)

4. Cung cấp cơ sở dự liệu phục vụ cho nghiên cứu y học.

44.

Phương pháp phả hệ trong di truyền học giúp

a)

theo dõi sự di truyền của một tính trạng qua nhiều thế hệ.

b)

xác định các yếu tố gây ra bệnh qua các biến thể gen.

c)

nghiên cứu các biểu hiện lâm sàng trong một nhóm bệnh nhân.

d)

phân tích môi trường sống và ảnh hưởng đến sức khỏe.

45.

Nghiên cứu phả hệ ở người có thể xác định được bệnh, hội chứng di truyền nào dưới đây?

a)

Bệnh mù màu đỏ - lục.

b)

Hội chứng Down.

c)

Hội chứng tiếng mèo kêu.

d)

Hội chứng Turner.

46.

Phương pháp nào giúp xác định vai trò của môi trường trong sự biểu hiện tính trạng?

a)

Nghiên cứu phả hệ qua nhiều thế hệ để xác định di truyền.

b)

Nghiên cứu đồng sinh để đối chiếu và phân tích tác động.

c)

Phân tích gene để tìm hiểu về di t

47.

trường trong sự biểu hiện tính trạng?

a)

Nghiên cứu phả hệ qua nhiều thế hệ để xác định di truyền.

b)

Nghiên cứu đồng sinh để đối chiếu và phân tích tác động.

c)

Phân tích gene để tìm hiểu về di truyền tế bào.

d)

Khảo sát sự phát triển xã hội và văn hóa.

48.

Để phân tích ảnh hưởng của gene đến sức khỏe, phương pháp nào sẽ được áp dụng?

a)

Nghiên cứu di truyền tế bào để xác định đột biến.

b)

Đánh giá vai trò của môi trường trong sự biểu hiện bệnh.

c)

Thực hiện nghiên cứu phả hệ qua nhiều thế hệ.

d)

Khảo sát các yếu tố văn hóa và xã hội.

49.

So sánh giữa bệnh di truyền do gene trội và gene lặn trên một cặp nhiễm sắc thể thường, điều nào là đúng?

a)

Gene trội có thể biểu hiện ngay cả khi có một allele.

b)

Gene lặn chỉ biểu hiện khi người này là nam giới.

c)

Gene trội thường gây ra các bệnh nặng hơn gene lặn.

d)

Gene lặn không có vai trò trong di truyền.

50.

Mối quan hệ giữa di truyền và môi trường có thể giải thích rằng

a)

di truyền quyết định hoàn toàn tất cả các tính trạng của một cá thể.

b)

môi trường không có tác động nào lên gene của cá thể.

c)

cả di truyền và môi trường đều ảnh hưởng đến sự biểu hiện của tính trạng.

d)

các yếu tố xã hội không ảnh hưởng đến sự phát triển của gene.

51.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử ?

a)

Protein của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại amino acid.

b)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

52.

Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là một trong những bằng chứng chứng tỏ:

a)

quá trình tiến hóa đồng quy của sinh giới (tiến hóa hội tụ).

b)

nguồn gốc thống nhất của các loài.

c)

vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hóa.

d)

sự tiến hóa không ngừng của sinh giới.

53.

Cặp cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

a)

Ngà voi và sừng tê giác.

b)

Cánh chim và cánh côn trùng.

c)

Cánh dơi và tay người.

d)

Vòi voi và vòi bạch tuột.

54.

Bằng chứng nào sau đây là cơ quan thoái hóa?

a)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân

b)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di t

55.

uan thoái hóa?

a)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân

b)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhuỵ.

c)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

d)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

56.

Ý nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Protein của loài đều cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.

b)

Cơ thể sống đều đuợc cấu tạo từ tế bào.

c)

Mã di truyền của đa số các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau.

d)

DNA của các loài sinh vật đều đuợc cấu tạo từ 4 nucleotide.

57.

Bằng chứng có độ tin cậy và thuyết phục nhất trong các bằng chứng gián tiếp là

a)

bằng chứng hóa thạch.

b)

bằng chứng giải phẫu so sánh.

c)

bằng chứng tế bào học.

d)

bằng chứng sinh học phân tử.

58.

Cặp cơ quan nào sau đây ở các loài sinh vật không phải là cơ quan tương đồng?

a)

Cánh chim và cánh bướm.

b)

Ruột thừa của người và ruột tịt ở động vật.

c)

Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của người.

d)

Chi trước của mèo và tay của người.

59.

Bằng chứng tiến hóa trực tiếp là

a)

hóa thạch.

b)

sinh học phân tử.

c)

giải phẫu so sánh.

d)

tế bào học.

60.

Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng hóa thạch?

a)

Xương khủng long.

b)

Răng khôn.

c)

Ruột tịt.

d)

Man

61.

Bằng chứng nào sau đây là bằng chứng hóa thạch?

a)

Xương khủng long.

b)

Răng khôn.

c)

Ruột tịt.

d)

Manh tràng.

62.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng tế bào học?

a)

Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

c)

DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.

d)

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

63.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về ý nghĩa của việc nghiên cứu hóa thạch?

a)

Xác định được tuổi của hóa thạch và tuổi lớp đất đá chứa hóa thạch.

b)

Là tài liệu nghiên cứu lịch sử trái đất.

c)

Suy đoán lịch sử xuất hiện, phát triển và diệt vong của sinh vật

d)

Là bằng chứng gián tiếp chứng tỏ lịch sử phát triển của sinh giới.

64.

Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?

a)

Ruột non.

b)

Ruột thừa.

c)

Phổi.

d)

Gan.

65.

Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?

a)

Ruột non.

b)

Xương cùng.

c)

Dạ dày.

d)

Ruột già.

66.

Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?

a)

Phổi.

b)

Gan.

c)

Dạ dày.

d)

Răng khôn.

67.

Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?

a)

Phổi.

b)

Gan.

c)

Dạ dày.

d)

Răng khôn.

68.

Cơ quan nào sau đây ở người là cơ quan thoái hóa?

a)

Ruột non.

b)

Dạ dày.

c)

Ruột thừa.

d)

Ruột già.

69.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đếu sử dụng chung một bộ mã di truyền.

b)

Prôtêin của các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid.

c)

DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide.

d)

Tất cả các cơ thể sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

70.

Một trong những bằng chứng về sinh học phân tử chứng minh rằng tất cả các loài sinh vật đều có chung nguồn gốc là

a)

sự giống nhau về một số đặc điểm giải phẫu giữa các loài.

b)

sự tương đồng về quá trình phát triển phôi ở một số loài động vật có xương sống.

c)

tất cả các loài sinh vật hiện nay đều chung một bộ mã di truyền.

d)

sự giống nhau về một số đặc điểm hình thái giữa các loài phân bố ở các vùng địa lý khác nhau.

71.

Ví dụ nào sau đây không phải là hóa thạch?

a)

Xác bọ ba thùy (Trilobita) trên đá.

b)

Xác côn trùng trong hổ phách.

c)

Xác voi Mamut trong băng.

d)

Gỗ thông (Pinus elliottii) trong đất.

72.

Hóa thạch là

a)

các sinh vật vừa chết, cơ thể chưa bị phân huỷ.

b)

động vật đơn bào hoặc thực vật nguyên thuỷ xuất hiện đầu tiên trong lịch sử.

c)

những sinh vật đã chết cách đây 400 năm và được ghi chép lại.

d)

vết tích của các sinh vật cổ đại được bảo tồn trong các lớp đất đá, hổ phách hoặc các lớp băng tuyết.

73.

Loại bằng chứng nào sau đây có thể giúp xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất ?

a)

Bằng chứng sinh học phân tử.

b)

Bằng chứng giải phẫu so sánh.

c)

Bằng chứng hóa thạch.

d)

Bằng chứng tế bào học.

74.

Thông tin nào dưới đây thể hiện bằng chứng sinh học phân tử trong tiến hóa?

a)

Tất cả tế bào ở các sinh vật đều có cấu trúc chung.

b)

Hầu hết các sinh vật có chung mã di truyền.

c)

Một phần hay toàn bộ xác của sinh vật hoá đá.

d)

Một số người có sự xuất hiện đuôi.

75.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan

a)

cùng nguồn gốc, đảm nhận những chức phận giống nhau.

b)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhận những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự nhau.

c)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau.

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể có kiểu cấu tạo giống nhau.

76.

Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, phát biểu nào sau đây là đúng?

4 lines
77.

Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

b)

Trong tiến hóa, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh nguồn gốc chung.

c)

Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng thực hiện chức năng tương tự nhau.

d)

Cơ quan thoái hóa là cơ quan thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng.

78.

Cơ quan tương đồng là

a)

những cơ quan ở các loài khác nhau, có chức năng khác nhau nhưng được hình thành từ một cơ quan của loài tổ tiên.

b)

những cơ quan ở các loài khác nhau, có chức năng giống nhau, hình thái giống nhau nhưng khác nhau về nguồn gốc.

c)

những cơ quan ở hai loài khác nhau, có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

d)

những cơ quan ở các loài khác nhau, có nguồn gốc khác nhau nhưng lại có đặc điểm hình thái giống nhau do đảm nhiệm những chức năng giống nhau.

79.

Những bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền

b)

Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẩu giữa các loài

c)

DNA của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nucleotide

d)

Protein của tất cả các loài sinh vật hiện hay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại amino acid

e)

Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào

80.

Những bằng chứng tiến hóa chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay đều bắt nguồn từ một tổ tiên chung là

a)

A. cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự

b)

B. cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa và cơ quan tương tự

c)

C. cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa

d)

D. cơ quan tương tự, cơ quan thoái hóa

81.

Kết luận đúng về trình tự mức độ gần gũi trong mối quan hệ giữa người với các loài vượn người là

a)

A. Người Tinh tinh Đười ươi Gorilla.

b)

B. Người Đười ươi Tinh tinh Gorilla.

c)

C. Người Gorilla Tinh tinh Đười ươi.

d)

D. Người Tinh tinh Gorilla Đười ươi

82.

Darwin không sử dụng phương pháp nào dưới đây để hình thành học thuyết tiến hóa của mình?

a)

A. Quan sát, thu thập dữ liệu.

b)

B. Tạo các đột biến trên cây trồng, vật nuôi.

c)

C. Hình thành giả thuyết khoa học.

d)

D. Kiểm chứng giả thuyết