wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh 12 cuối hk1

Total questions: 81

Worksheet time: 41mins

Name
Class
Date
1.

Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người:

(1)  Bệnh phêninkêto niệu.    (2)  Hội chứng Đao.

(3) Tật dính ngón tay 2 và 3.                      (4)  Hội chứng Tơcnơ.

(5)  Bệnh máu khó đông.                         (6) Hội chứng Claiphentơ.

Có bao nhiêu các bệnh tật và hội chứng di truyền liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể ?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

2.

Ở người, ung thư di căn là hiện tượng

a)

Di chuyển của các tế bào độc lập trong cơ thể.

b)

Tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể.

c)

Một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u

d)

Tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát phân bào và liên kết tế bào.

3.

Xử lí mẫu vật khởi đầu bằng tia phóng xạ gây …(?)…, nhằm tạo nguồn nguyên liệu cho chọn giống. Cụm từ phù hợp trong câu là

a)

Đột biến gen.

b)

Đột biến NST.

c)

Đột biến.

d)

Biến dị tổ hợp

4.

Cây pomato – cây lai giữa khoai tây và cà chua được tạo ra bằng phương pháp

a)

Cấy truyền phôi.            

b)

Nuôi cấy tế bào thực vật invitro tạo mô sẹo

c)

Dung hợp tế bào trần.       

   

d)

Nuôi cấy hạt phấn.

5.

Cơ sở vật chất di truyền của cừu Đôly được hình thành ở giai đoạn nào trong quy trình nhân bản?

a)

Tách tế bào tuyến vú của cừu cho nhân.

b)

Chuyển nhân của tế bào tuyến vú vào tế bào trứng đã bị bỏ nhân.

c)

Nuôi cấy trên môi trường nhân tạo cho trứng phát triển thành phôi.

d)

Chuyển phôi vào tử cung của một cừu mẹ để nó mang thai.

6.

 Giả sử có một giống lúa có gen A gây bệnh vàng lùn. Để tạo thể đột biến mang kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh trên, người ta thực hiện các bước sau

1. Xử lí hạt giống bằng tia phóng xạ để gây đột biến rồi gieo hạt mọc cây.

2. Chọn lọc các cây có khả năng kháng bệnh.

3. Cho các cây con nhiễm tác nhân gây bệnh.

4. Cho các cây kháng bệnh lai với nhau hoặc cho tự thụ phấn để tạo dòng thuần.

Quy trình tạo giống theo thứ tự

a)

1,3,4,2.

b)

1,2,3,4.

c)

 1,3,2,4.

d)

2,3,4,1.

7.

 Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 vì:

a)

 Kết hợp các đặc điểm di truyền của bố mẹ.    

    

b)

 Các cơ thể lai luôn ở trạng thái dị hợp.

c)

 Biểu hiện các tính trạng tốt của bố.     

    

d)

Biểu hiện các tính trạng tốt của mẹ.

8.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

1. Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

2. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

3. Lai các dòng thuần chủng với nhau.

4. Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo quy trình:

a)

1, 2, 3, 4

b)

4, 1, 2, 3

c)

2, 3, 4, 1

d)

 2, 3, 1, 4

9.

Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn h nằm trên NST X quy định, gen H quy định máu đông bình thường. Một người nam mắc bệnh lấy một người nữ bình thường nhưng có bố mắc bệnh, khả năng họ sinh ra được đứa con khỏe mạnh là bao nhiêu?

a)

 50%

b)

75%

c)

25%

d)

100%

10.

Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hoá cho axit amin nào. Các bộ ba đó là:

a)

 UGU, UAA, UAG.

b)

  UUG, UGA, UAG.

   

c)

 UAG, UAA, UGA.

d)

UUG, UAA, UGA.

11.

 Giả sử một gen được cấu tạo từ 3 loại nuclêôtit: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa bao nhiêu loại mã bộ ba?

a)

6 loại mã bộ ba.

b)

3 loại mã bộ ba.

c)

 27 loại mã bộ ba.

d)

9 loại mã bộ ba.

12.

Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?

a)

Mất một cặp nuclêôtit.

b)

Thêm một cặp nuclêôtit.

c)

Mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit.

d)

Thay thế một cặp nuclêôtit.

13.

Mạch gốc của gen ban đầu: 3’ TAX TTX AAA… 5’. Cho biết có bao nhiêu trường hợp thay thế nuclêôtit ở vị trí số 7 làm thay đổi codon này thành codon khác?

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

14.

Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh

a)

 Sự tiến hoá phân li.                                 

b)

Sự tiến hoá đồng quy.

c)

Sự tiến hoá song hành.                               

d)

Phản ánh nguồn gốc chung.

15.

Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

a)

Sự tiến hoá phân li.                                            

b)

Sự tiến hoá đồng quy.

c)

 Sự tiến hoá song hành.                                  

d)

Nguồn gốc chung.

16.

Người và tinh tinh khác nhau, nhưng thành phần axit amin ở chuỗi β Hb như nhau chứng tỏ cùng nguồn gốc thì gọi là:

a)

Bằng chứng giải phẫu so sánh.

b)

Bằng chứng phôi sinh học.

c)

Bằng chứng địa lí sinh học.         

d)

Bằng chứng sinh học phân tử.

17.

Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

a)

 và không có loài nào bị đào thải.

b)

dưới tác dụng của môi trường sống.

c)

dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung.

d)

dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.

18.

Tiến hoá nhỏ là quá trình

a)

Hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

Biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

c)

Biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

Biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.

19.

Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng

a)

Làm giảm tính đa hình quần thể.

b)

Giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.

c)

Thay đổi tần số alen của quần thể.

d)

Tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử.

20.

Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là

a)

Đột biến.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Chọn lọc tự nhiên.   

d)

Di – nhập gen

21.

Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là

a)

Chọn lọc tự nhiên.

b)

Đột biến.

c)

Giao phối.

d)

Các cơ chế cách li.

22.

Giao phối không ngẫu nhiên thường làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng

a)

 Làm giảm tính đa hình quần thể.

b)

 Giảm kiểu gen dị hợp tử, tăng kiểu gen đồng hợp tử.

c)

Thay đổi tần số alen của quần thể.

d)

Tăng kiểu gen dị hợp tử, giảm kiểu gen đồng hợp tử.

23.

Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên chủ yếu là

a)

Cá thể.

b)

Quần thể.

c)

Giao tử.

d)

Nhễm sắc thể.

24.

Cách li trước hợp tử là

a)

Trở ngại ngăn cản con lai phát triển.

b)

Trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử.

c)

Trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.

d)

Trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.

25.

Dấu hiệu chủ yếu để kết luận 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 lòai sinh học khác nhau là:

a)

 Chúng cách li sinh sản với nhau.          

b)

Chúng sinh ra con bất thụ.

c)

 Chúng không cùng môi trường.    

d)

 Chúng có hình thái khác nhau.

26.

Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng này biểu hiện cho

a)

Cách li trước hợp tử.                                           

b)

Cách li sau hợp tử.

c)

Cách li tập tính.                                            

d)

Cách li mùa vụ.

27.

Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng dầu để phân biệt hai loài thân thuộc là

a)

Tiêu chuẩn hoá sinh                    

b)

Tiêu chuẩn sinh lí

c)

Tiêu chuẩn sinh thái.                               

d)

Tiêu chuẩn di truyền.

28.

Dạng cách li quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách li

a)

Sinh sản.

b)

Sinh thái

c)

Tập tính

d)

Địa

29.

Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

b)

Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ  hợp.

c)

Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn.

d)

Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống.

30.

Vai trò của điều kiện địa lí trong quá trình hình thành loài mới là

a)

nhân tố chọn lọc những kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau.

b)

 nhân tố tạo điều kiện cho sự cách li sinh sản và cách li di truyền.

c)

 nhân tố tạo ra những kiểu hình thích nghi với những điều kiện địa lí khác nhau.

d)

 nhân tố tác động trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật

31.

Đột biến gen là:

a)

 những biến đổi trên cơ thể đột biến đã được biểu hiện thành kiểu hình của cơ thể.

b)

những biến đổi trong vật chất di truyền.

c)

những biến đổi liên quan đến 1 cặp nu trong cấu trúc của gen.

d)

những biến đổi trong cấu trúc của gen thường liên quan đến 1 cặp nu hay một số cặp nu.

32.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

a)

Prôtêin của các loài sinh vật đều cấu tạo từ 20 loại axit amin.

b)

Xác sinh vật sống trong các thời đại trước được bảo quản trong các lớp băng.

c)

Tất cả các loài sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

d)

Xương tay của người tương đồng với cấu trúc chi trước của mèo.

33.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng ý nghĩa của đột biến gen trong tiến hóa sinh vật?

a)

Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.

b)

Đột biến gen xuất hiện nguồn biến dị tổ hợp cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa của sinh giới.

c)

Đột biến gen làm xuất hiện các tính trạng mới làm nguyên liệu cho tiến hóa.

d)

Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo giống.

34.

Trong chọn giống vật nuôi, người ta thường không tiến hành

a)

lai kinh tế.

b)

lai khác giống.

c)

 tạo các giống thuần chủng.

d)

gây đột biến nhân tạo.

35.

 Ở người, alen A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, con trai của cặp bố mẹ nào sau đây luôn bị bệnh máu khó đông?

a)

  XAXA × XaY.

b)

XAXa × XaY.                       

c)

  XaXa × XAY.                                

d)

XAXa × XAY.

36.

Bằng chứng tiến hóa nào sau đây được xem là bằng chứng giải phẫu so sánh?

a)

Tất cả các sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

b)

Các axit amin trong chuỗi þ-hemoglobulin của người và tinh tinh giống nhau.

c)

Chi trước của mèo và cánh của dơi có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

d)

 Di tích của thực vật sống ở các thời đại trước đã được tìm thấy trong các lớp than đá ở Quảng Ninh.

37.

Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp?

a)

Restrictaza và ligaza.

b)

ARN-pôlimeraza và peptidaza.

c)

ADN-pôlimeraza và amilaza.

d)

Amilaza và ligaza.

38.

Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể không làm thay đổi hàm lượng ADN trên nhiễm sắc thể là

a)

đảo đoạn, chuyển đoạn trên cùng một NST.

b)

 lặp đoạn, chuyển đoạn.

c)

 mất đoạn, chuyển đoạn.

d)

 chuyển đoạn trên cùng một NST.

39.

Theo Đacuyn, nguyên liệu chủ yếu cho chọn lọc tự nhiên là

a)

biến dị cá thể

b)

biến dị tổ hợp và đột biến

c)

đột biến

d)

thường biến

40.

Lừa đực giao phối với ngựa cái đẻ ra con la không có khả năng sinh sản. Đây là ví dụ về

a)

cách li cơ học.                               

b)

cách li sau hợp tử.

c)

cách li tập tính.

d)

 cách li sinh thái.

41.

Bằng kĩ thuật chia cắt phôi, người ta tách một phôi bò có kiểu gen AaBbDdEE thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các bò cái khác nhau, sinh ra 5 bò con. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Trong cùng một điều kiện sống, 5 bò con này thường có tốc độ sinh trưởng giống nhau.

b)

 5 bò con này có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen.

c)

5 bò con này trưởng thành có khả năng giao phối với nhau tạo ra đời con.

d)

 5 bò con này có bộ nhiễmsắc thể khác nhau.

42.

Để tạo ra một giống cây thuần chủng có kiểu gen AAbbDD từ hai giống cây ban đầu có kiểu genAABBdd và aabbDD, người ta có thể tiến hành:

a)

Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1 rồi chọn các cây có kiểu hình (A-bbD-) cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu genAAbbDD.

b)

Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi cho tự thụ phấn qua một số thế hệ để tạo ra giống cây có kiểu genAAbbDD.

c)

Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 lai trở lại với cây có kiểu gen AABBdd tạo F2. Các cây  có kiểu hình (A-bbD-) thu được ở F2 chính là giống cây có kiểu gen AAbbDD

d)

Lai hai giống ban đầu với nhau tạo F1; cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểu hình (A-bbD-) rồi dùng phương pháp tế bào học để xác định cây có kiểu genAAbbDD.

43.

Biết không xảy ra đột biến, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai nào sau đây cho đời con có 4 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình?

a)

AaBb × AaBb.

b)

AaBb × aaBB.     

c)

AaBb × AaBB.

d)

Aabb × aaBb.

44.

Bệnh phênikitô niệu là bệnh di truyền do:

a)

 đột biến gen trội nằm ở NST giới tính Y.

b)

đột biến gen trội nằm ở NST thường.

c)

đột biến gen trội nằm ở NST giới tính X.

d)

đột biến gen lặn nằm ở NST thường.

45.

Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là

a)

gen

b)

mã di truyền

c)

codon

d)

anticodon

46.

Khi nói về CLTN theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

CLTN tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường.

b)

CLTN chỉ diễn ra khi môi trường sống thay đổi.

c)

CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen làm biến đổi tần số alen của quần thể.

d)

CLTN là nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.

47.

 Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí gọi là

A. Di truyền học Người.                                      

B. Di truyền Y học.

C. Di truyền học

D.Di truyền Y học tư vấn.

a)

Di truyền học Người.         

b)

Di truyền Y học.

c)

Di truyền học

d)

Di truyền Y học tư vấn.

48.

Theo quan niệm hiện đại, quá trình hình thành loài mới

a)

 là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh.

b)

là sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc.

c)

không gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.

d)

 bằng con đường địa lí diễn ra rất nhanh chóng và không xảy ra đối với những loài động vật có khả năng phát tán mạnh.

49.

Câu nào dưới đây phản ánh đúng nhất nội dung của học thuyết Đacuyn?

a)

Những biến dị xuất hiện một cách đồng loạt theo một hướng xác định mới có ý nghĩa tiến hóa.

b)

Những biến dị cá thể xuất hiện một cách riêng rẽ trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.

c)

 Chỉ có các biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa.

d)

Chỉ có đột biến gen xuất hiện trong quá trình sinh sản mới là nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.

50.

Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng?

a)

Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết được với bộ ba mở đầu trên mARN.

b)

Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc trên mARN.

c)

Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc trên mARN.

d)

 Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN.

51.

Hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa là phương thức thường gặp ở

a)

động vật

b)

vi khuẩn

c)

thực vật

d)

nấm

52.

Trong các bằng chứng tiến hoá dưới đây, bằng chứng nào khác nhóm so với các bằng chứng còn lại

a)

Vây cá voi và cánh dơi có cấu tạo xương theo trình tự giống nhau.

b)

Hoá thạch ốc biển được tìm thấy ở mỏ đá Hoàng Mai thuộc tỉnh Nghệ An.

c)

 Các axit amin trong chuỗi β - hemoglobin của người và tinh tinh.

d)

 Các loài sinh vật sử dụng khoảng 20 loại axit amin để cấu tạo nên các phân tử.

53.

Theo quan điểm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về CLTN?

a)

Vai trò của CLTN là quy định nhịp điệu và chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa.

b)

Kết quả của CLTN là sự sống sót của những cá thể sinh sản tốt nhất.

c)

Bản chất của CLTN là quá trình phân hóa khả năng sống sót của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

d)

Động lực của CLTN là nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người.

54.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:

(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.

(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.

(4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn.

Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:

a)

 (1) → (2) → (3) → (4)                    

b)

  (4) → (1) → (2) → (3)

c)

(2) → (3) → (4) → (1)                  

d)

(2) → (3) → (1) → (4)

55.

 Trong trường hợp gen trội có lợi, phép lai có thể tạo ra F1 có ưu thế lai cao nhất là :

a)

aabbdd*AAbbDD

b)

aaBBdd*aabbDD

c)

AABbdd*AAbbdd

d)

aabbDD*AABBdd

56.

Trong quy trình nhân bản cừu Đôly, bước nào sau đây là đúng?

a)

 Lấy trứng của con cừu cho trứng để loại bỏ khối tế bào chất.

b)

Lấy nhân từ trứng của con cừu cho trứng.

c)

 Tế bào trứng mang nhân của tế bào tuyến vú đã được cấy vào tử cung của con cừu khác để phát triển và sinh nở bình thường.

d)

Cừu con sinh ra có kiểu hình giống kiểu hình của cừu cho trứng.

57.

Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp

a)

lai tế bào

b)

gây đột biến nhân tạo           

c)

nhân bản vô tính  

d)

cấy truyền phôi

58.

Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt.
(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội.

(3) Tạo giống lúa "gạo vàng” cỏ khả năng tổng hợp -carôten trong hạt.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
(5) Tạo giống cây trồng song nhị bội hữu thụ

Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến:

a)

3

b)

2

c)

4

d)

5

59.

Những thành tự nào sau đây là ứng dụng của công nghệ gen?

(1) Tạo chuột nhắt chứa hoocmon sinh trưởng của chuột cống

(2) Từ một phôi động vật, người ta có thể tạo ra nhiều con vật có kiểu gen đồng nhất.

(3) Tạo ra cừu Đôly.       (4) Tạo ra giống nho tam bội không hạt.    

 (5) Tạo giống cây bông chứa gen vi khuẩn chống sâu hại

Phương án đúng là:

a)

1-3

b)

1-5

c)

3-4

d)

4-5

60.

Những đặc điểm nào sau đây về bệnh pheninketo niệu là đúng?

(1) Bệnh gây rối loạn trao đổi chất trong cơ thể.

(2) Cơ chế gây bệnh ở mức độ tế bào.

(3) Bệnh được chữa trị hoàn toàn nếu phát hiện sớm ở trẻ em.

(4) Thiếu enzim xúc tác chuyển hóa pheninalanin thành tirozin.

(5) Chất ứ đọng đầu độc thần kinh, làm bệnh nhân bị thiểu năng trí tuệ dẫn đến mất trí nhớ.

a)

(1), (2) và (5)        

b)

(1), (3) và (5)     

c)

(2), (4) và (5)     

d)

(1), (4) và (5)

61.

Trong các bệnh/ hội chứng bệnh sau đây ở người, bệnh/ hội chứng nào do đột biến số lượng NST gây nên?

(1) Ung thư máu.         (2) Hội chứng tiếng khóc mèo kêu.

(3) Hội chứng đao.       (4) Hội chứng Claiphento.       (5) Bệnh bạch tạng.

a)

1-2

b)

3-4

c)

1-5

d)

2-

62.

 Những bộ phận nào trong các bộ phận sau của cơ thể người gọi là cơ quan thoái hóa?

(1) Trực tràng.     (2) Ruột già.                 (3) Ruột thừa.

(4) Răng khôn.     (5) Xương cùng.          (6) Tai

a)

235

b)

245

c)

345

63.

 Khi nói về bằng chứng giải phẫu so sánh, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

 Cơ quan tương đồng là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

b)

Trong tiến hóa, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh tiến hóa đồng quy.

c)

 Cơ quan tương tự là những cơ quan có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau và có hình thái tương tự nhau.

d)

Cơ quan thoái hóa là cơ quan thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng.

64.

 Những bằng chứng tiến hóa chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay đều bắt nguồn từ một tổ tiên chung là

a)

cơ quan tương đồng và cơ quan tương tự

b)

cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa và cơ quan tương tự

c)

. cơ quan tương đồng, cơ quan thoái hóa 

d)

cơ quan tương tự, cơ quan thoái hóa

65.

 Đợn vị của tiến hóa nhỏ là

a)

nòi

b)

cá thể

c)

quần thể

d)

quần xẫ

66.

Các nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số alen không theo 1 hướng xác định là:

(1) Đột biến.       (2) Giao phối không ngẫu nhiên.

(3) CLTN.       (4) Yếu tố ngẫu nhiên.       (5) Di – nhập gen.

a)

145

b)

125

c)

135

d)

1234

67.

 Nhân tố tiến hóa có khả năng làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen là:

a)

Đột biến, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên, biến động di truyền

b)

Đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên

c)

Đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên, giao phối không ngẫu nhiên

d)

Đột biến, di nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên, biến động di truyền

68.

 Theo học thuyết tiến hoá hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng khi nói về CLTN

a)

CLTN thực chất là quá trình phân hoá khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể

b)

 CLTN tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.

c)

Ở quần thể lưỡng bội chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại alen trội

d)

CLTN không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể.

69.

 Khi nói về học thuyết tiến hóa của Đacuyn, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là do CLTN tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền của sinh vật.

b)

CLTN là quá trình đào thải các sinh vật mang các biến dị không thích nghi và giữ lại các sinh vật mang các biến dị di truyền giúp chúng thích nghi.

c)

Hạn chế của học thuyết tiến hóa Đacuyn là chưa làm rõ được nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền của biến dị.

d)

Để giải thích về nguồn gốc các loài, theo Đacuyn nhân tố tiến hóa quan trọng nhất là biến dị cá thể

70.

Giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì

a)

 không làm thay đổi tần số tương đối alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

b)

tạo ra biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa.

c)

giúp phát tán đột biến trong quần thể.

d)

làm trung hòa tính có hại của đột biến, giúp các alen lặn có hại được tồn tại trong quần thể.

71.

Theo quan điểm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về CLTN?

a)

Kết quả của CLTN là sự sống sót của những cá thể sinh sản tốt nhất.

b)

Vai trò của CLTN là quy định nhịp điệu và chiều hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hóa.

c)

 Động lực của CLTN là nhu cầu, thị hiếu nhiều mặt của con người.

d)

Bản chất của CLTN là quá trình phân hóa khả năng sống sót của các kiểu gen khác nhau trong quần thể.

72.

Có bao nhiêu trường hợp sau đây là cách li sau hợp tử?

(1) Một loài ếch giao phối vào tháng tư, một loài khác giao phối vào tháng năm.

(2) Hai con ruồi quả thuộc hai loài khác nhau giao phối sinh ra con bất thụ.

(3) Tinh trùng của giun biển chỉ xâm nhập vào trứng của các cá thể cái cùng loài.

(4) Hai loài chim trĩ có tập tính ve vãn bạn tình khác nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

73.

Có bao nhiêu nhận định dưới đây là đúng về vai trò của các cơ chế cách li?

(1) Ngăn cản sự giao phối tự do, duy trì sự khác biệt về vốn gen của các quần thể bị chia cắt.

(2) Làm cản trở sự trao đổi vốn gen giữa các quần thể trong loài hoặc giữa các nhóm cá thể phân li từ quần thể gốc.

(3) Duy trì sự khác biệt về thành phần kiểu gen giữa quần thể bị chia cắt và quần thể gốc.

(4) Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.

a)

1

b)

2

c)

3

74.

 Khi nào ta có thể kết luận chính xác 2 cá thể sinh vật nào đó thuộc 2 loài khác nhau?

a)

Hai cá thể đó sống trong các sinh cảnh khác nhau.

b)

 Hai cá thể đó không thể giao phối với nhau, hoặc có giao phối với nhau nhưng không sinh ra con hoặc con bất thụ

c)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau

d)

Hai cá thể đó có nhiều đặc điểm hình thái và sinh lí giống nhau

75.

Trong điều kiện tự nhiên, dấu hiệu nào là quan trọng nhất để phân biệt 2 loài?

a)

 Cách li sinh sản   

b)

Cách li địa lí   

c)

Cách li sinh thái 

d)

Cách li sinh lí – sinh hóa

76.

 Trong quá trình nhân đôi ADN, trên một mạch khuôn, mạch ADN mới được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn còn lại, mạch mới được tổng hợp ngắt quãng theo từng đoạn. Hiện tượng này do

a)

 mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều tháo xoắn của ADN

b)

mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 3’ → 5’

c)

mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’

d)

mạch mới luôn luôn được tổng hợp theo hướng ngược chiều tháo xoắn của AND

77.

 Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào?

a)

Mọi loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền

b)

Mỗi axit amin thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba.

.

c)

 Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin

d)

Mã di truyền được dọc theo cụm nối tiếp, không gối nhau.

78.

Sự biểu hiện kiểu hình của đột biến gen trong đời cá thể xảy ra như thế nào?

a)

 Đột biến gen trội chỉ biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp tử.

b)

Đột biến gen lặn không được biểu hiện.

c)

Đột biến gen lặn chỉ biểu hiện khi ở trạng thái dị hợp.

d)

Đột biến gen trội biểu hiện cả khi ở trạng thái đồng hợp tử và dị hợp tử.

79.

Đột biến điểm là những biến đổi trong cấu trúc của gen xảy ra tại

a)

một điểm nào đó trên phân tử ADN, liên quan tới một cặp nucleotit

b)

một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc môt vài cặp nucleotit.

c)

nhiều điểm trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một số cặp nucleotit.

d)

một điểm nào đó trên phân tử axit nucleic, liên quan tới một hoặc môt vài nucleotit.

80.

Cơ thể có kiểu gen AaBbddEe qua giảm phân sẽ cho số loại giao tử là

a)

8

b)

12

c)

16

81.

Hiện tượng nào dưới đây là ví dụ về sự mềm dẻo kiểu hình?

a)

Tắc kè hoa thay đổi màu sắc theo nền môi trường.

b)

Bố mẹ bình thường sinh ra con bạch tạng.

c)

Lợn con sinh ra có vành tai xẻ thùy, chân dị dạng.

d)

Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.