WorksheetsÔN THI HỌC KÌ I - SINH 7 - IGC
Total questions: 74
Worksheet time: 1hrs 28mins
Hình dạng của sán lông là
hình trụ tròn.
hình sợi dài.
hình dù.
hình lá.
Đặc điểm nào sau đây có ở vòng đời của sán lá gan?
Thay đổi nhiều vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng.
Trứng, ấu trùng và kén có hình dạng giống nhau.
Sán trưởng thành sẽ kết bào xác vào mùa đông.
Ấu trùng sán có tỉ lệ trở thành sán trưởng thành cao.
Sán lông và sán lá gan giống nhau ở điểm nào sau đây?
Phương thức di chuyển.
Lối sống.
Mức độ phát triển thị giác.
Hình dạng cơ thể.
Đặc điểm có ở sán lông là
có lông bơi.
có giác bám.
mắt tiêu giảm.
sống kí sinh.
Đặc điểm nào dưới đây có ở sán lá gan?
Miệng nằm ở mặt bụng.
Mắt và lông bơi tiêu giảm.
Cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng kém phát triển.
Có cơ quan sinh dục đơn tính.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau
Sán lá gan đẻ nhiều trứng, trứng gặp nước nở thành ấu trùng …(1)… và sau đó ấu trùng kí sinh trong …(2)…, sinh sản cho ra nhiều ấu trùng …(3)…, loại ấu trùng này rời khỏi ốc bám vào cây cỏ, bèo, cây thủy sinh và biến đổi trở thành …(4)…. Nếu trâu bò ăn phải cây cỏ có kén sán sẽ bị nhiễm bệnh sán lá gan.
(1) : có đuôi ; (2) : cá ; (3) : có lông bơi ; (4) : trứng sán
(1) : có đuôi ; (2) : ốc ; (3) : có lông bơi ; (4) : kén sán
(1) : có lông bơi ; (2) : ốc ; (3) : có đuôi ; (4) : kén sán
(1) : có lông bơi ; (2) : cá ; (3) : có đuôi ; (4) : trứng sán
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sán lá gan?
Thích nghi với lối sống bơi lội tự do.
Cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Sán lá gan không có giác bám.
Sán lá gan có cơ quan sinh dục lưỡng tính.
Vật chủ trung gian thường thấy của sán lá gan là
ốc.
cá.
trai.
hến.
Đặc điểm nào dưới đây là của sán dây?
Sống tự do.
Cơ thể dẹp và đối xứng hai bên.
Mắt và lông bơi phát triển.
Cơ thể đơn tính.
Loài sán nào dưới đây có đặc điểm trên thân gồm hàng trăm đốt sán, mỗi đốt đều mang một cơ quan sinh dục lưỡng tính?
Sán lá gan.
Sán lá máu.
Sán bã trầu.
Sán dây.
Nhóm gồm các sinh vật có đời sống kí sinh là
sán dây và sán lá gan.
sán lá gan, sán dây và sán lông.
sán lông và sán lá gan.
sán dây và sán lông.
Đặc điểm chung nổi bật nhất ở các đại diện ngành Giun dẹp là
ruột phân nhánh.
cơ thể dẹp.
có giác bám.
mắt và lông bơi tiêu giảm.
Loài giun dẹp sống kí sinh trong máu người là
sán bã trầu.
sán lá gan.
sán dây.
sán lá máu.
Trong các biện pháp sau, có bao nhiêu biện pháp được sử dụng để phòng ngừa giun sán cho người ?
1. Ăn thức ăn nấu chín, uống nước đun sôi để nguội.
2. Sử dụng nước sạch để tắm rửa.
3. Mắc màn khi đi ngủ.
4. Không ăn thịt lợn gạo.
5. Rửa sạch rau trước khi chế biến.
Số ý đúng là
2
3
4
5
Ý nghĩa sinh học của việc giun đũa cái dài và mập hơn giun đũa đực là
giúp con cái bảo vệ trứng trong điều kiện sống kí sinh.
giúp tạo và chứa đựng lượng trứng lớn.
giúp tăng khả năng ghép đôi vào mùa sinh sản.
giúp tận dụng được nguồn dinh dưỡng ở vật chủ.
Trứng giun đũa xâm nhập vào cơ thể người chủ yếu thông qua đường
tiêu hoá.
hô hấp.
bài tiết nước tiểu.
sinh dục.
Giun đũa chui được qua ống mật nhờ đặc điểm
cơ dọc kém phát triển.
không có cơ vòng.
giác bám tiêu giảm.
đầu nhọn.
Số lượng trứng mà giun đũa cái đẻ mỗi ngày là khoảng
2000 trứng.
20000 trứng.
200000 trứng.
2000000 trứng.
Phát biểu nào sau đây về giun đũa là đúng ?
Có lỗ hậu môn.
Tuyến sinh dục kém phát triển.
Cơ thể dẹp hình lá.
Sống tự do.
Giun kim khép kín được vòng đời do thói quen nào ở trẻ em?
Đi chân đất.
Ngoáy mũi.
Cắn móng tay và mút ngón tay.
Xoắn và giật tóc.
Trong các đặc điểm sau, đâu là điểm khác nhau giữa sán lá gan và giun đũa?
Tiết diện ngang cơ thể.
Sự phát triển của các cơ quan cảm giác.
Đời sống.
Con đường lây nhiễm.
Ốc sên tự vệ bằng cách nào?
Tiết chất độc tiêu diệt kẻ thù.
Tấn công đối phương bằng tua đầu và tua miệng.
Co rụt cơ thể vào trong vỏ.
Thu nhỏ và khép chặt vỏ.
Vai trò của lớp cuticun đối với giun tròn là
giúp thẩm thấu chất dinh dưỡng.
tạo ra vỏ ngoài trơn nhẵn.
tăng khả năng trao đổi khí.
bảo vệ giun tròn khỏi tác động của các dịch tiêu hoá.
Loài giun nào sau đây gây ra bệnh chân voi ở người?
Giun móc câu.
Giun đũa.
Giun kim.
Giun chỉ.
Đặc điểm nhận dạng đơn giản nhất của các đại diện ngành Giun đốt là
hô hấp qua mang.
hệ thần kinh và giác quan kém phát triển.
di chuyển bằng chi bên.
cơ thể thuôn dài và phân đốt.
Nhóm nào dưới đây gồm toàn những đại diện của ngành Giun đốt?
Rươi, giun móc câu, sá sùng, vắt, giun chỉ
Giun đỏ, giun chỉ, sá sùng, đỉa, giun đũa.
Rươi, giun đất, sá sùng, vắt, giun đỏ.
Giun móc câu, bông thùa, đỉa, giun kim, vắt.
Sá sùng sống trong môi trường
nước ngọt.
nước mặn.
nước lợ.
đất ẩm.
Phát biểu nào sau đây về bạch tuộc là đúng?
Có 8 tua dài, thích nghi với lối sống bơi lội tự do.
Có 10 tua dài, thích nghi với lối sống di chuyển chậm chạp.
Có khả năng nguỵ trang, tự vệ bằng cách vùi mình trong cát.
Có tập tính đào lỗ để đẻ trứng.
Khi ta mài mặt ngoài vỏ trai lại ngửi thấy mùi khét vì
lớp vỏ ngoài chứa nhiều chất khoáng.
lớp ngoài vỏ trai được cấu tạo bằng tinh bột.
phía ngoài vỏ trai là lớp sừng.
lớp ngoài vỏ trai được cấu tạo bằng chất xơ.
Phát biểu nào sau đây về trai sông là sai?
Không có khả năng di chuyển.
Chân hình lưỡi rìu.
Hô hấp bằng mang.
Trai sông có 2 mảnh vỏ.
Ý nghĩa của việc bám vào da và mang cá của ấu trùng trai sông là
giúp ấu trùng phát tán rộng hơn nhờ sự di chuyển tích cực của cá.
giúp bảo vệ ấu trùng không bị động vật khác ăn mắt.
giúp ấu trùng tận dụng được nguồn dinh dưỡng trên da và mang cá.
Cả 3 phương án trên đều đúng.
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau.
Vỏ trai sông gồm …(1)… gắn với nhau nhờ …(2)… ở …(3)….
(1): hai mảnh; (2): áo trai; (3): phía bụng.
(1): hai mảnh; (2): cơ khép vỏ; (3): phía lưng.
(1): hai mảnh; (2): bản lề; (3): phía lưng.
(1): ba mảnh; (2): bản lề; (3): phía bụng.
Khi gặp kẻ thù, mực thường có hành động như thế nào?
Vùi mình sâu vào trong cát.
Phun mực, nhuộm đen môi trường nhằm che mắt kẻ thù để chạy trốn.
Tiết chất độc tiêu diệt kẻ thủ.
Thu nhỏ và khép chặt vỏ.
Ở nhiều ao đào thả cá, tại sao trai không thả mà tự nhiên có?
Vì ấu trùng trai thường sống trong bùn đất, sau một thời gian phát triển thành trai trưởng thành.
Vì ấu trùng trai bám vào mang và da cá, sau đó rơi xuống bùn phát triển thành trai trưởng thành.
Vì ấu trùng trai vào ao theo nước mưa, sau đó phát triển thành trai trưởng thành.
Cả A, B và C đều đúng.
Thức ăn của giun đất là
động vật nhỏ trong đất.
chất dinh dưỡng trong ruột của vật chủ.
vụn thực vật và mùn đất.
rễ cây.
Hóa thạch của một số vỏ ốc, vỏ sò có ý nghĩa thực tiễn như thế nào?
Làm đồ trang sức.
Có giá trị về mặt địa chất.
Làm sạch môi trường nước.
Làm thực phẩm cho con người.
Ở giun đất, chất dinh dưỡng được hấp thụ qua
thành ruột tịt.
thành ruột.
thành dạ dày cơ.
thành thực quản.
Trong các đặc điểm sau, đặc điểm không có ở các đại diện của ngành Thân mềm là
thân mềm.
cơ thể phân đốt.
có khoang áo.
hệ tiêu hoá phân hoá.
Vỏ của một số thân mềm có ý nghĩa thực tiễn như thế nào?
Có giá trị về xuất khẩu.
Làm sạch môi trường nước.
Làm thực phẩm.
Dùng làm đồ trang trí.
Mai của mực thực chất là
khoang áo phát triển thành.
tấm miệng phát triển thành.
vỏ đá vôi tiêu giảm.
tấm mang tiêu giảm.
Sinh vật thuộc ngành Giun đốt là
sứa, hải quỳ, tôm sông, đỉa.
giun đất, đỉa, sá sùng, vắt.
san hô, sán dây, trùng roi, địa y.
san hô, sứa, sán lá gan, giun đũa.
Ngành Giun dẹp có cơ thể
đối xứng tỏa tròn.
không đối xứng.
đối xứng hai bên.
có hình dạng không cố định.
Ngành Giun dẹp gồm
sán lông, giun chỉ, sán dây, sán bã trầu.
sán lông, sán lá gan, sán dây, sán bã trầu.
sán lông, giun kim, sán dây, giun đất.
giun kim, giun đũa, sán dây, sán bã trầu.
Loài nào dưới đây thích nghi với lối sống tự do?
Sán dây.
Sán lá gan.
Sán lông.
Sán bã trầu.
Vật chủ trung gian thường thấy của sán lá gan là
hến.
ốc.
cá.
trai sông.
Trong các nhóm sinh vật sau, nhóm nào đều gồm các sinh vật có đời sống kí sinh?
sán lá gan và sán dây.
sán lá gan, sán dây và sán lông.
sán lông và sán lá gan.
sán dây và sán lông.
Sán lá gan di chuyển nhờ
co dãn các cơ.
lông.
chân giả.
roi.
Giun dẹp không thường kí sinh ở bộ phận
ruột non.
gan.
máu.
cơ.
Trong cơ thể người, giun đũa thường kí sinh ở
máu.
ruột non.
cơ bắp.
gan.
Trứng giun đũa xâm nhập vào cơ thể người chủ yếu thông qua
đường hô hấp.
đường tiêu hóa.
đường sinh dục.
hệ bài tiết.
Vì sao khi kí sinh trong ruột non, giun đũa không bị tiêu hủy bởi dịch tiêu hóa?
Vì giun đũa có lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể.
Vì giun đũa chui rúc dưới lớp niêm mạc của ruột non nên không bị tác động bởi dịch tiêu hóa.
Vì giun đũa có khả năng kết bào xác khi dịch tiêu hóa tiết ra.
Vì cơ thể giun đũa rất trơn, dịch tiêu hóa không bám được vào giun đũa.
Cho các nhận xét sau:
(1) Hút chất dinh dưỡng ở ruột non, giảm hiệu quả tiêu hoá, làm cơ thể suy nhược.
(2) Số lượng lớn sẽ làm tắc ruột, tắc ống dẫn mật, gây nguy hiểm đến tính mạng con người.
(3) Sinh ra độc tố gây hại cho cơ thể người.
Có bao nhiêu nhận xét đúng khi nói về ảnh hưởng của giun đũa đối với sức khoẻ con người?
0
1
2
3
Sán lá gan được xếp chung với ngành giun dẹp vì
chúng đều có lối sống ký sinh.
chúng đều có lối sống tự do.
cơ thể dẹp, đối xứng hai bên.
chúng có khả năng sinh sản lưỡng tính.
Đặc điểm của sán lá gan thích nghi với sống kí sinh là
mắt và lông bơi tiêu giảm, các giác bám phát triển.
mắt và giác quan phát triển.
hệ tiêu hóa tiêu giảm.
hệ sinh dục lưỡng tính.
Vì sao khi mưa nhiều, trên mặt đất lại có nhiều giun?
Vì giun đất chỉ sống được trong điều kiện độ ẩm đất thấp.
Vì nước mưa làm trôi lớp đất xung quanh giun.
Vì nước mưa gây sập lún các hang giun trong đất.
Vì giun hô hấp qua da, khi mưa nước ngập cơ thể nên chúng bị ngạt thở.
Đặc điểm nào sau đây có ở vòng đời của sán lá gan?
Thay đổi nhiều vật chủ và qua nhiều giai đoạn ấu trùng.
Trứng, ấu trùng và kén có hình dạng giống nhau.
Sán trưởng thành sẽ kết bào xác vào mùa đông.
Ấu trùng sán có tỉ lệ trở thành sán trưởng thành cao.
Phát biểu nào sau đây về giun đất là sai?
Hệ thần kinh của giun đất là hệ thần kinh dạng chuỗi hạch.
Giun đất là động vật lưỡng tính.
Giun đất hô hấp qua phổi.
Giun đất có hệ tuần hoàn hở.
Trong số các đặc điểm sau, đặc điểm có ở các đại diện của ngành Giun đốt là
1. Cơ thể phân đốt.
2. Có xoang cơ thể.
3. Bắt đầu có hệ tuần hoàn.
4. Hô hấp qua hệ thống ống khí.
Số phương án đúng là
1
2
3
4
Loài nào dưới đây không sống tự do?
Đỉa.
Sá sùng.
Giun đất.
Rươi.
Lối sống của đỉa là
kí sinh trong cơ thể đổng vật.
kí sinh ngoài cơ thể đổng vật.
tự do ngoài môi trường.
tự dưỡng như thực vật.
Cho các vai trò sau:
(1) Làm thức ăn cho động vật.
(2) Làm cho đất tơi xốp.
(3) Làm giàu dinh dưỡng cho đất.
(4) Làm sạch môi trường đất
Giun đất có bao nhiêu vai trò trong các vai trò trên?
4
3
2
1
Vỏ trai cấu tạo gồm
2 lớp là lớp đá vôi và lớp sừng.
3 lớp là lớp sừng, lớp đá vôi và lớp xà cừ.
3 lớp là lớp sừng, lớp biểu bì và lớp đá vôi.
2 lớp là lớp xà cừ và lớp đá vôi.
Cơ quan nào đóng vai trò đóng, mở vỏ trai?
đầu vỏ.
đỉnh vỏ.
cơ khép vỏ.
đuôi vỏ.
Phát biểu nào sau đây về trai sông là sai?
Phần đầu cơ thể tiêu giảm.
Trai cái nhận tinh trùng của trai đực qua dòng nước.
Trai sông là động vật lưỡng tính.
Ấu trùng sống bám trên da và mang cá.
Sinh vật trong hình dưới đây thuộc ngành nào?
Ruột khoang.
Chân khớp.
Thân mềm.
Ngành giun.
Trai bắt mồi ăn bằng cách
dùng chân giả bắt lấy con mồi.
tấn công làm tê liệt con mồi.
lọc nước.
kí sinh vào cơ thể vật chủ.
Phương pháp tự vệ của trai sông là
co chân, khép vỏ.
ẩn nấp, ngụy trang.
phụt mạnh nước vào đối phương.
tiết độc tố từ khoang áo.
Ngọc trai được tạo thành do
lớp sừng.
lớp xà cừ.
thân.
ống thoát.
Trai sông có vai trò trong việc
kí sinh trên cá con làm cá chết.
làm thức ăn cho cá.
lọc sạch nước.
tấn công các sinh vật có hại.
Thân mềm KHÔNG có vỏ cứng bảo vệ ngoài cơ thể là
sò.
ốc sên.
mực.
trai sông.
Thân mềm bảo vệ con trong khoang áo cơ thể mẹ là
ốc sên.
mực.
ốc vặn.
bạch tuộc.
Phát biểu nào sau đây về bạch tuộc là sai?
Sống vùi mình trong cát.
Là đại diện của ngành thân mềm.
Có giá trị thực phẩm.
Sống ở biển.
Loài có tập tính đào lỗ đẻ trứng là
ốc sên.
ốc vặn.
sò.
mực.
Ốc sên tự vệ bằng cách nào?
Tiết chất độc tiêu diệt kẻ thù.
Tấn công đối phương bằng tua đầu và tua miệng.
Co rụt cơ thể vào trong vỏ.
Thu nhỏ và khép chặt vỏ.
