NEW
Font size
WorksheetsÔn tập KHTN
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Câu 1 :Vật liệu bị nam châm hút đc gọi là gì ?
La bàn
Nam châm
Kim nam châm
Vật liệu từ
Câu 2 : Khi vị trí cân bằng , kim nam châm luôn chỉ hướng :
Đông-Bắc
Bắc-Nam
Tây-Nam
Đông -Nam
Câu 3 : Nam châm hút mạnh nhất ở vị trí nào?
A.1
B.2
C. 3
D. Cả B và C đều đúng
Câu 4. Nam châm có thể hút vật nào dưới đây?
A.Nhựa
B. Đồng
C.Gỗ
D.Thép
Câu 5. Trong bệnh viện, các bác sĩ muốn lấy các mạt sắt nhỏ ra khỏi mắt bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào?
A.Kính lúp
B.Panh
C.Nam châm
D. Kim tiêm
Câu 6. Lực tác dụng của nam châm lên các vật có từ tính và các nam châm khác gọi là gì?
A. Lực điện.
B. Lực hấp dẫn.
C. Lực ma sát.
D. Lực từ.
Câu 7. Từ trường tồn tại ở đâu?
A. Xung quanh điện tích đứng yên.
B. Xung quanh nam châm.
C. Xung quanh dây dẫn mang dòng điện.
D. Cả B và C.
Câu 8. Dưới đây là hình ảnh về
A. Từ trường
B. Đường sức từ
C.Từ phổ
D.Cả A và B
Câu 9. Chọn đáp án sai.
A. Từ phổ cho ta hình ảnh trực quan về từ trường.
B. Đường sức từ chính là hình ảnh cụ thể của từ trường.
C. Vùng nào các đường mạt sắt sắp xếp mau thì từ trường ở đó yếu.
D. Cả ba đáp án trên đều sai.
Câu 10. Ở bên ngoài thanh nam châm, đường sức từ là
A. những đường thẳng đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
B. những đường thẳng đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
C. những đường cong đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm.
D. những đường cong đi ra từ cực Nam, đi vào ở cực Bắc của nam châm.
Câu 11. La bàn là dụng cụ dùng để làm gì?
A. Là dụng cụ để đo tốc độ.
B. Là dụng cụ để đo nhiệt độ.
C. Là dụng cụ để xác định độ lớn của lực.
D. Là dụng cụ để xác định phương hướng.
Câu 12. Cấu tạo của la bàn gồm những bộ phận nào?
A. Kim la bàn, vỏ la bàn.
B. Kim la bàn, vỏ la bàn, mặt la bàn.
C. Kim la bàn, mặt la bàn.
D. Vỏ la bàn, mặt la bàn.
Câu 13. Sắp xếp các bước theo đúng thứ tự thực hiện sử dụng la bàn xác định hướng địa lí?
(1) Đọc giá trị của góc tạo bởi hướng cần xác định (hưởng trước mặt) so với hướng bắc trên mặt chia độ của la bàn để tìm hướng cần xác định.
(2) Đặt la bàn cách xa nam châm và các vật liệu có tính chất từ, để tránh tác động của các vật này lên kim la bàn.
(3) Giữ la bàn trong lòng bàn tay hoặc đặt trên một mặt bàn sao cho la bàn nằm ngang trước mặt. Sau đó xoay vỏ của la bàn sao cho đầu kim màu đỏ chỉ hướng Bắc trùng khít với vạch chữ N trên la bàn.
A. (1) – (2) – (3).
B. (2) – (1) – (3).
C. (2) – (3) – (1).
D. (1) – (3) – (2).
Câu 14. Có thể tạo ra từ phổ bằng cách nào dưới đây?
A. Rắc các hạt mạt sắt lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
B. Rắc các hạt mạt đồng lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
C. Rắc các hạt mạt nhôm lên tấm bìa đặt trong từ trường và gõ nhẹ.
D. Rắc các hạt mạt nhôm lên tấm bìa đặt trong điện trường và gõ nhẹ.
Câu 15. Chọn đáp án sai về từ trường Trái Đất.
A. Trái Đất là một nam châm khổng lồ.
B. Ở bên ngoài Trái Đất, đường sức từ trường Trái Đất có chiều đi từ Nam bán cầu đến Bắc bán cầu.
C. Cực Bắc địa lí và cực Bắc địa từ không trùng nhau.
D. Cực Nam địa lí trùng cực Nam địa từ.
Câu 16. Nam châm điện có cấu tạo gồm:
A. Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non.
B. Cuộn dây dẫn và lõi sắt non.
C. Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu.
D. Nam châm.
Câu 17. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau đây.
Dòng điện chạy trong ống dây dẫn thẳng hay trong cuộn dây đều sinh ra …..
A. điện trường.
B. từ trường.
C. trường hấp dẫn
D. trong trường.
Câu 18. Từ trường của nam châm điện chỉ tồn tại trong thời gian nào?
A. Chỉ tồn tại trong thời gian dòng điện chạy trong ống dây.
B. Chỉ tồn tại trong thời gian sau khi ngắt dòng điện.
C. Chỉ tồn tại trong thời gian trước lúc đóng nguồn điện.
D. Cả B và C
Câu 19. Chọn đáp án sai.
A. Từ trường của nam châm điện phụ thuộc dòng điện chạy vào ống dây và lõi sắt trong lòng ống dây.
B. Từ trường của nam châm điện tương tự từ trường của nam châm thẳng.
C. Từ trường của nam châm điện tồn tại ngay cả sau khi ngắt dòng điện chạy vào ống dây dẫn.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 21. Lõi sắt non trong ống dây có tác dụng gì?
A. Làm tăng từ trường của nam châm điện.
B. Làm tăng thời gian tồn tại từ trường của nam châm điện.
C. Làm giảm thời gian tồn tại từ trường của nam châm điện.
D. Làm giảm từ tính của ống dây.
Câu 22. Đối với nam châm điện, khi thay đổi cực của nguồn điện, dùng kim nam châm để kiểm tra chiều của từ trường thì thấy
A. chiều của từ trường không đổi.
B. chiều của từ trường thay đổi một góc 900.
C. chiều của từ trường thay đổi một góc 1800.
D. chiều của từ trường thay đổi một góc bất kì.
Câu 23. Làm thế nào để biết ống dây đã trở thành nam châm điện?
A. Đặt gần nam châm điện một miếng đồng.
B. Đặt gần nam châm điện một miếng nhôm.
C. Đặt gần nam châm điện một miếng gỗ.
D. Đặt gần nam châm điện một miếng sắt.
Câu 24. Đâu là ứng dụng của nam châm điện trong đời sống?
A. Loa điện.
B. Chuông điện.
C. Bàn là.
D. Cả A và B.
Câu 26. Câu phát biểu nào sau đây đúng?
A. Từ trường của nam châm điện vẫn tồn tại sau khi ngắt dòng điện trong ống dây dẫn.
B. Nam châm điện bắt đầu hoạt động khi có dòng điện chạy qua ống dây dẫn.
C. Từ trường của nam châm điện chỉ phụ thuộc vào chiều dòng điện chạy qua ống dây.
D. Từ trường của nam châm điện tăng khi giảm cường độ dòng điện qua ống dây.
Câu 27. Chọn đồ dùng nào sau đây để có thể chế tạo nam châm điện đơn giản ?
1. Thanh đồng, 2. nguồn điện, 3. đinh sắt, 4. ống dây đồng, 5. công tắc
A. 1,2,3,4
B. 2, 3, 4, 5
C.1,3,4,5
D. 1, 2, 3, 5
Câu 28. Điểm khác nhau giữa nam châm điện và nam châm vĩnh cửu là:
A. Nam châm điện không có từ cực
B. Nam châm vĩnh cửu không làm quay kim nam châm
C. Nam châm điện không cần nguồn điện
D. Nam châm điện cần có nguồn điện
Câu 30. Để thay đổi từ trường của nam châm điện, cách làm nào sau đây là sai?
A. Đổi chiều dòng điện
B. Thay đổi cường độ dòng điện
C. Thay đổi số vòng trên cuộn dây đồng
D. Thay đổi kích thước cuộn dây đồng
Câu 31. Thiết bị nào không sử dụng nam châm điện?
A. Cần cẩu dọn rác kim loại
B. Chuông điện
C. Tivi
D. Máy phát điện
Câu 32. Đặt kim nam châm lại gần nam châm điện thì thấy kim nam châm định hướng như hình ảnh. Câu phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Đầu ống dây ở phía kim nam châm là từ cực Bắc vì nó hút cực Bắc của kim nam châm.
B. Đầu ống dây ở phía kim nam châm là từ cực Nam vì nó hút cực Bắc của kim nam châm.
C. Đầu ống dây ở phía kim nam châm là từ cực Bắc vì nó hút cực Nam của kim nam châm.
D. Đầu ống dây ở phía kim nam châm là từ cực Nam vì nó hút cực Nam của kim nam châm.
Câu 33. Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
A. rễ cây.
B. thân cây.
C. lá cây.
D. hoa.
Câu 34. Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?
A. Cơ năng.
B. Quang năng.
C. Hoá năng.
D. Nhiệt năng
Câu 35. Quá trình nào sau đây thuộc trao đổi chất ở sinh vật?
A. Phân giải protein trong tế bào.
B. Bài tiết mồ hôi.
C. Vận chuyển thức ăn từ miệng xuống dạ dày.
D. Lấy carbon dioxide và thải oxygen ở thực vật.
Câu 36. Sự biến đổi nào sau đây là chuyển hóa năng lượng trong cơ thể sinh vật?
A. Quang năng → Hóa năng
B. Điện năng → Nhiệt năng
C. Hóa năng → Nhiệt năng
D. Điện năng → Cơ năng
Câu 37. Chức năng chủ yếu của gân lá là gì?
A. Phân chia, làm tăng kích thước của lá.
B. Bảo vệ, che chở cho lá.
C. Tổng hợp chất hữu cơ.
D. Vận chuyển các chất.
Câu 38. Sản phẩm của quang hợp là
A. nước, khí carbon dioxide.
B. glucose, khí carbon dioxide
C. khí oxygen, glucose.
D. glucose, nước.
Câu 39. Trong quá trình quang hợp, nước được lấy từ đâu?
A. Nước được lá lấy từ đất lên.
B. Nước được rễ hút từ đất lên thân và đến lá.
C. Nước được tổng hợp từ quá trình quang hợp.
D. Nước từ không khí hấp thụ vào lá qua các lỗ khí.
Câu 40. Trong các phát biểu sau đây về quang hợp, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Chỉ có lá mới có khả năng thực hiện quang hợp.
II. Nước là nguyên liệu của quang hợp, được rễ cây hút từ môi trường bên ngoài vào vận chuyển qua thân lên lá.
III. Không có ánh sáng, cây vẫn quang hợp được.
IV. Trong quang hợp, năng lượng được biến đổi từ quang năng thành hóa năng.
V. Trong lá cây, lục lạp tập chung nhiều ở tế bào lá.
1
2
3
4
Câu 41. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ khí oxygen để tổng hợp chất hữu cơ
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
C. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí oxygen.
D. Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Câu 42. Thân non của cây có màu xanh lục có quang hợp được không? Vì sao?
A. Không. Vì thân non chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng.
B. Có. Vì thân non cũng chứa chất diệp lục như lá cây.
C. Có. Vì thân non cũng được cung cấp đầy đủ nước và muối khoáng.
D. Không. Vì quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở lá cây.
Câu 43. Yếu tố bên ngoài nào sau đây không ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh?
A. Nước.
B. Khí oxygen.
C. Khí cacbon dioxide.
D. Ánh sáng.
Câu 44. Những yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh là:
A. nước, ánh sáng, nhiệt độ.
B. nước, khí cacbon dioxide, nhiệt độ.
C. nước, ánh sáng, khí oxygen, nhiệt độ.
D. nước, ánh sáng, khí cacbon dioxide, nhiệt độ.
Câu 46. Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình quang hợp là
A. Nhiệt năng.
B. Điện năng.
C. Quang năng.
D. Cơ năng.
Câu 48. Nhận định nào sau đây là sai?
A. Cây ưa bóng không cần nhiều ánh sáng.
B. Nhiệt độ thấp (dưới 100C) tạo điều kiện tốt nhất cho cây quang hợp.
C. Nhiệt độ quá cao (trên 400C) sẽ làm giảm hoặc ngừng quá trình quang hợp.
D. Không có quang hợp thì không có sự sống trên Trái đất
Câu 49. Yếu tố khí cacbon dioxide ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh như thế nào?
A. Hiệu quả quang hợp tăng khi nồng độ khí cacbon dioxide tăng và ngược lại.
B. Hiệu quả quang hợp giảm khi nồng độ khí cacbon dioxide tăng và ngược lại.
C. Khi nồng độ khí cacbon dioxide quá cao thì hiệu quả quang hợp càng tăng.
D. Khi nồng độ khí cacbon dioxide quá thấp thì hiệu quả quang hợp càng tăng.
Câu 51. Vì sao ánh sáng quá mạnh sẽ làm hiệu quả quang hợp của cây xanh giảm?
A. Cây thừa ánh sáng.
B. Cây bị ngộ độc.
C. Cây yếu đi.
D. Cây bị đốt nóng.
Câu 52. Vì sao không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa?
A. Cây không cần nước vào buổi trưa.
B. Nhiệt độ cao làm nước bốc hơi nóng làm cây bị héo.
C. Nhiệt độ cao nên nước bốc hơi hết cây không hút nước được.
D. Vào buổi trưa khả năng thoát hơi nước của lá cây giảm.
Câu 53. Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính, người ta lại thả thêm rong rêu ?
A. Quang hợp của rong rêu giúp cho cá hô hấp tốt hơn.
B. Làm đẹp bể cá cảnh.
C. Rong rêu là thức ăn chủ yếu của cá cảnh.
D. Rong rêu ức chế sự phát triển của các vi sinh vật gây hại cho cá.
Câu 60. Sắp xếp các bước sau đây theo đúng trình tự thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng oxygen.
(1) Để một cốc ở chỗ tối hoặc bọc giấy đen, cốc còn lại để ra chỗ nắng.
(2) Lấy 2 cành rong đuôi chó cho vào 2 ống nghiệm đã đổ đẩy nước rồi úp vào 2 cốc nước đầy sao cho bọt khí không lọt vào.
(3) Theo dõi khoảng 6 giờ, nhẹ nhàng rút 2 cành rong ra, bịt kín ống nghiệm và lấy ống nghiệm ra khỏi 2 cốc rồi lật ngược lại.
(4) Đưa que đóm còn tàn đỏ vào miệng ống nghiệm.
A. 2 – 1 – 4 - 3
B. 1 – 4 – 3 - 2
C. 1 – 4 – 2 - 3
D. 2 - 1 - 3 - 4
Câu 62. Ở thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp, sau khi tháo băng giấy đen ở lá thí nghiệm, một bạn đã tiến hành thử tinh bột có trong lá thí nghiệm qua các bước sau:
(1) Cho lá cây thí nghiệm vào ống nghiệm chứa cồn và đun cách thủy.
(2) Đun sôi lá cây thí nghiệm.
(3) Nhỏ thuốc thử iodine vào lá cây.
(4) Rửa sạch lá cây trong cốc nước.
Hãy sắp xếp lại trình tự tiến hành cho đúng:
A. 1 – 4 – 3 - 2
B. 1 – 4 – 2 - 3
C. 2 – 1 – 4 - 3
D. 2 - 1 - 3 - 4
Câu 63. Ở thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí oxygen vì sao phải đặt một cốc vào chỗ tối, một cốc vào chỗ sáng ( nơi có ánh nắng)?
A. Để xác định ánh sáng cần thiết trong quá trình quang hợp.
B. Để thu kết quả khi cây quang hợp trong bóng tối.
C. Cả hai ý trên đều đúng.
D. Cả hai ý trên đều sai.
Câu 64. Dựa vào nội dung của bài thực hành, hãy cho biết những khẳng định nào sau đây là đúng:
(1) Sử dụng băng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt nhằm không cho phần lá đó tiếp nhận được ánh sáng, như vậy diệp lục ở phần lá bịt kín sẽ không hấp thụ ánh sáng để quang hợp tạo thành tinh bột.
(2) Phần lá bị bịt kín bằng băng giấy đen vẫn tổng hợp được tinh bột.
(3) Phần lá không dán băng giấy đen trong thí nghiệm trên tổng hợp được tinh bột.
(4) Sử dụng băng giấy đen có thể biết được lá cây chỉ tổng hợp được tinh bột khi có ánh sáng.
(5) Thả thêm cành rong vào bể cá vì rong có tác dụng ức chế sự phát triển của các vi sinh vật gây hại cho cá.
(6) Nguyên nhân làm que đóm còn tán đỏ cháy bùng lên là do trong ống nghiệm có Carbon dioxide.
A. 1-3-5.
B. 1-3-4.
C. 2-5-6.
D. 1-4-6.
Câu 65. Quá trình hô hấp tế bào xảy ra ở bào quan nào sau đây?
A. Lục lạp
B. Ti thể
C. Không bào
D. Ribosome
Câu 66. Sản phẩm của hô hấp tế bào gồm:
A. Oxi, nước và năng lượng
B. Nước, đường và năng lượng
C. Nước, khí cacbonic và đường
D. Khí cacbonic, nước và năng lượng
Câu 67. Quá trình hô hấp có ý nghĩa:
A. đảm bảo sự cân bằng O2 và CO2 trong khí quyển
B. tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật
C. làm sạch môi trường
D. chuyển hóa gluxit thành CO2 , H2O và năng lượng
Câu 68. Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng?
A. Đó là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào
B. Đó là quá trình oxi hóa các chất hữu cơ thành CO2 và H2O và giải phóng năng lượng ATP
C. Hô hấp tế bào có bản chất là chuỗi các phản ứng oxi hóa khử
D. Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào
Câu 69. Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
A. tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
B. giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
.
C. giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.
D. tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.
Câu 70. Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức khoẻ hô hấp ở người?
A. Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày.
B. Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho hô hấp.
C. Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi ngày.
D. Để thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ.
Câu 71. Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào là:
A. hàm lượng nước, nồng độ khí carbon dioxide, nhiệt độ.
B. hàm lượng nước, nồng độ khí oxygen, nhiệt độ.
C. nồng độ khí oxygen, nồng độ khí carbon dioxide, nhiệt độ.
D. hàm lượng nước, nồng độ khí oxygen, nồng độ khí carbon dioxide, nhiệt độ.
Câu 72. Nhóm nông sản nào sau đây nên được bảo quản bằng biện pháp bảo quản khô?
A. Rau muống, nấm đùi gà, hạt đỗ.
B. Hạt lúa, hạt đỗ, hạt lạc.
C. Hạt lạc, cà chua, rau cải.
D. Khoai tây, cà rốt, hạt lúa.
Câu 73. Nhóm nông sản nào sau đây nên được bảo quản bằng cách để trong túi nilon kín hoặc đục lỗ và bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh?
A. Rau muống, cà chua, bắp cải.
B. Hạt lúa, hạt đỗ, hạt lạc.
C. Hạt đỗ, rau muống, khoai tây.
D. Hạt lạc, hạt lúa, dưa chuột.
Câu 74. Cơ sở khoa học của biện pháp bảo quản nông sản bằng cách phơi khô hoặc sấy khô là
A. Làm ngừng quá trình hô hấp tế bào ở thực vật.
B. Giảm hàm lượng nước trong hạt, hạn chế quá trình hô hấp tế bào.
C. Giảm sự mất nước ở hạt.
D. Giảm hàm lượng nước trong hạt, làm ngừng quá trình hô hấp tế bào.
Câu 75. Trong các nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
(1) Tùy theo từng nhóm nông sản mà có các cách bảo quản khác nhau.
(2) Để bảo quản nông sản cần làm ngưng quá trình hô hấp tế bào.
(3) Cần lưu ý điều chỉnh các yếu tố: Hàm lượng nước, nồng độ khí oxygen, nồng độ khí carbon dioxide nhiệt độ khi bảo quản nông sản.
(4) Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước trong các loại hạt.
(5) Phơi khô nông sản sau thu hoạch là cách bảo quản nông sản tốt nhất.
1
2
3
4
Câu 76. Tại sao trước khi gieo hạt người ta thường ngâm hạt ?
A. Tránh hạt bị hư
B. Tăng hàm lượng nước trong hạt
C. Tránh hạt nảy mầm trước khi gieo
D. Để gieo hạt dễ dàng hơn
Câu 77. Các khẳng định sau đây, khẳng định nào đúng khi nói về thí nghiệm chứng minh hô hấp ở thực vật?
(1). Hạt sau khi ngâm nước tiếp tục được để ở tủ ấm hoặc nơi khô thoáng để có điều kiện nhiệt độ thích hợp, kích thích hạt nảy mầm.
(2). Lót bông hoặc giấy đã thấm ẩm rồi đặt trong đĩa Petri để tránh chuột và sâu bọ ăn hạt.
(3). Cốc nước vôi trong ở chuông có hạt nảy mầm trở nên đục và có lớp váng trắng trên bề mặt còn ở chuông không có hạt nảy mầm thì không có hiện tượng đó.
(4). Ngâm hạt trong nước ấm trước khi gieo là để rửa sạch các chất bẩn bám vào vỏ hạt.
(5). Mục đích của việc đậy chuông kín trong thí nghiệm là để carbon dioxide của không khí không vào bên trong chuông được.
Khẳng định đúng:
A. (1), (2), (3).
B. (2), (3), (4).
C. (3), (4), (5).
D. (1), (3), (5).
Câu 78. Quá trình trao đổi khí ở sinh vật diễn ra vào thời gian nào trong ngày?
A. Sáng sớm
B. Buổi chiều
C. Buổi tối
D. Suốt cả ngày đêm
Câu 80. Quá trình hô hấp động vật nhận từ môi trường khí:
A. Oxygen
B. Carbon dioxide
C. Không khí
D. Cả Oxygen và Carbon dioxide
Câu 81. Quá trình hô hấp động vật thải ra ngoài môi trường khí:
A. Oxygen
B. Carbon dioxide
C. Không khí
D. Cả Oxygen và Carbon dioxide
Câu 82. Động vật hô hấp bằng phổi là
A. Chim bồ câu
B. Kiến
C. Cá chép
D. Ốc sên
Câu 83. Động vật hô hấp bằng hệ thống ống khí là
A. Chim bồ câu
B. Kiến
C. Cá chép
D. Chó
Câu 85. Hai tế bào tạo thành khí khổng có hình dạng gì?
A. Hình hạt đậu
B. Yên ngựa
C.Lõm 2 mặt
D. Hình thoi
Câu 86. Vì sao khi bắt giun đất để trên bề mặt khô ráo thì nhanh bị chết?
A. Trong điều kiện khô ráo, da giun bị khô, khí CO2 và O2 không khuếch tán qua da, giun không hô hấp nên nhanh chết.
B. Do ở bề mặt trên mặt đất tiếp xúc với quá nhiều CO2 nên bị ngộ độc.
C. Do giun chỉ sống được ở trong đất, rời khỏi đất giun sẽ bị chết.
D. Do giun đất bị sốc nhiệt, lượng O2 cung cấp không đủ cho các tế bào nên giun nhanh bị chết.
Câu 87. Động vật đơn bào hay đa bào có tổ chức thấp (ruột khoang, giun tròn, giun dẹp) hô hấp
A. bằng mang
B. bằng phổi
C. bằng hệ thống ống khí
D. qua bề mặt cơ thể
Câu 88. Côn trùng hô hấp
A. bằng hệ thống ống khí
B. bằng mang
C. bằng phổi
D. qua bề mặt cơ thể
