WorksheetsĐề Cương Hóa Học Lớp 10
Total questions: 72
Worksheet time: 46mins
Hạt nhân nguyên tử được tìm ra năm 1911 bằng cách cho hạt α bắn phá một lá vàng mỏng. Thí nghiệm trên được đưa ra đầu tiên do nhà bác học nào sau đây?
J.J. Thomson (Tôm-xơn).
E. Rutherford (Rơ-dơ-pho).
J. Chadwick (Chat-uých).
Newton (Niu-tơn).
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là
electron và proton.
neutron và electron.
proton và neutron.
electron, proton và neutron.
Loại hạt được tìm thấy trong vỏ nguyên tử và mang điện tích âm?
Electron.
Neutron.
Proton.
Photon.
Fluorine và hợp chất của nó được sử dụng làm chất chống sâu răng, chất cách điện, chất làm lạnh, vật liệu chống dính,... Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là
19.
28.
30.
32.
Nguyên tử carbon có số hiệu nguyên tử là 6 và số khối là 12. Tổng số hạt trong hạt nhân nguyên tử carbon là
6.
12.
18.
8.
Hạt nhân của nguyên tử Beryllium có 4 proton và có số khối bằng 9. Số neutron và electron của nguyên tử Beryllium là
5n, 4e.
4n, 5e.
5n, 9e.
9e, 5n.
Lớp vỏ của nguyên tử nguyên tố X có 11 electron. Điện tích hạt nhân nguyên tử X là
-1,76.10-18 C.
+1,826.10-18 C.
-1,826.10-18 C.
+1,76.10-18 C.
Cho 1 mol kim loại X. Phát biểu nào dưới đây đúng?
1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen.
1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1/12 mol carbon.
1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol hydrogen.
1 mol X có khối lượng bằng 1/12 khối lượng 1 mol carbon.
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớp ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất và
không mang điện.
mang điện tích dương.
mang điện tích âm.
có thể mang điện hoặc không mang điện.
Số hiệu nguyên tử cho biết thông tin gì?
Số khối.
Số proton.
Nguyên tử khối.
Số neutron.
Cho biết thành phần hạt nhân của các nguyên tử sau: X (29 proton và 36 neutron), Y (9 proton và 10 neutron), Z (11 proton và 12 neutron), T (29 proton và 34 neutron). Trong các nguyên tử trên, những nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
Z và T.
X và Z.
X và T.
Y và Z.
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
số proton (p) và điện tích hạt nhân (+Z).
số proton (p) và số electron (e).
số khối (A) và số neutron (n).
số khối (A) và số hiệu nguyên tử (Z).
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử 206 82Pb là
206.
82.
124.
164.
Sự chuyển động của electron theo quan điểm hiện đại được mô tả như thế nào?
Electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo nhất định hình tròn hay hình bầu dục.
Electron chuyển động cạnh hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Electron chuyển động rất chậm gần hạt nhân theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
Orbital p có dạng
hình tròn.
hình số tám nổi
hình cầu
hình bầu dục
Mỗi orbital chứa tối đa bao nhiêu electron?
1.
3.
5.
2.
Các lớp electron được đánh số từ trong ra ngoài bằng các số nguyên dương: n = 1, 2, 3, ... với tên gọi là các chữ cái in hoa là
K, L, M, O, ...
L, M, N, O, ...
K, L, M, N, ...
K, M, N, O, ...
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học bằng
số thứ tự của ô nguyên tố.
số thứ tự của chu kì.
số thứ tự của nhóm.
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Hình bên là ô nguyên tố của Sodium. Phát biểu nào đưới đây không đúng?
Cấu hình electron của sodium là [Ne] 3s1.
Sodium nằm ở ô số 11 trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử khối trung bình của Sodium là 22,990.
Nguyên tử sodium có 23 electron.
Bảng tuần hoàn hiện nay có số chu kì và số hàng ngang lần lượt là
7 và 9.
7 và 8.
7 và 7.
6 và 7.
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là
3 và 3.
4 và 3.
3 và 4.
4 và 4.
Cho các nguyên tố sau: X (Z = 3), Y (Z = 7), M (Z = 19), T (Z = 12). Các nguyên tố nào sau đây thuộc cùng một nhóm?
X và T.
Y và M.
Y và T.
X và M.
Ví trí của nguyên tố có Z = 15 trong bảng tuần hoàn là
Chu kì 4, nhóm VIB.
Chu kì 3, nhóm VA.
Chu kì 4, nhóm IIA.
Chu kì 3, nhóm IIB.
Vào năm 1897, nhà bác học nào đã phát hiện ra sự tồn tại của các hạt electron khi nghiên cứu hiện tượng phóng điện trong chân không?
J.J. Thomson (Tôm-xơn).
E. Rutherford (Rơ-dơ-pho).
J. Chadwick (Chat-uých).
Newton (Niu-tơn).
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
electron và proton.
neutron và electron
proton và neutron
electron, proton và neutron
Loại hạt được tìm thấy trong hạt nhân và không mang điện?
Electron.
Neutron.
Proton.
Photon.
Nitrogen trong thiên nhiên là hỗn hợp gồm hai đồng vị là 14 7N (99,63%) và 15 7N (0,37%). Nguyên tử khối trung bình của nitrogen là
14,7.
14,0.
14,4.
13,7.
Trong tự nhiên, bromine có hai đồng vị bền là 79 35Br chiếm 50,69% số nguyên tử và 81 35Br chiếm 49,31% số nguyên tử. Nguyên tử khối trung bình của bromine là
80,000.
80,112.
80,986.
79,986.
Trong tự nhiên Magnesium có 3 đồng vị bền 24Mg chiếm 78,99%, 25Mg chiếm 10,00% và 26Mg. Nguyên tử khối trung bình của Magnesium là
24,00.
24,11.
24,32.
24,89.
Cho mô tả sau về một loại hạt:
electron.
neutron.
proton.
photon.
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
số khối.
số đơn vị điện tích hạt nhân.
nguyên tử khối.
số neutron.
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là
số khối.
nguyên tử khối.
số hiệu nguyên tử.
số neutron.
Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là A ZX , trong đó A, Z và X lần lượt là
số khối, kí hiệu nguyên tố, số hiệu nguyên tử.
số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố.
số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tố, số khối.
số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tố.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử sodium có kí hiệu 23 11Na là
23.
11.
+23.
+11.
Hệ Mặt Trời gồm Mặt Trời ở trung tâm và các thiên thể quay quanh theo những quỹ đạo xác định. Hãy cho biết mô hình nguyên tử của nhà khoa học nào được gọi là mô hình hành tinh nguyên tử, tương tự như hệ Mặt Trời?
Mô hình nguyên tử Thomson.
Mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr.
Mô hình nguyên tử Chadwick.
Mô hình nguyên tử Newton.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
Orbital có dạng hình cầu là
orbital s.
orbital p.
orbital d.
orbital f.
Ứng với lớp số 3 thì kí hiệu của lớp là
L.
M.
N.
K.
Bảng tuần hoàn hiện nay không áp dụng nguyên tắc sắp xếp nào sau đây?
Mỗi nguyên tố hóa học được xếp vào một ô trong bảng tuần hoàn.
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần khối lượng nguyên tử.
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trên nguyên tử được xếp thành một hàng.
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trị trong nguyên tử được xếp thành một cột.
Hình bên là ô nguyên tố của phosphorus. Số proton của nguyên tử phosphorus là
30.
15.
3.
10.
Chu kì là dãy các nguyên tố được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần, nguyên tử của chúng có cùng
số electron.
số lớp electron.
số electron hoá trị.
số electron ở lớp ngoài cùng.
Các nguyên tố xếp ở chu kỳ 4 có số lớp electron trong nguyên tử là
4.
11.
5.
3.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố Y là 19. Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn là
Ô 19, chu kì 3, nhóm VIIA.
Ô 19, chu kì 4, nhóm IA.
Ô 19, chu kì 4, nhóm IIA.
Ô 19, chu kì 3, nhóm IA.
Nguyên tố Cl (Z = 17) thuộc nhóm VIIA, có số electron hóa trị là
4.
5.
6.
7.
Hạt nhân nguyên tử lithium (Li) có 3 proton và 4 neutron. Cho biết khối lượng của các hạt cấu tạo nên nguyên tử như sau:
Điện tích hạt nhân lithium là +7.
Số khối của hạt nhân lithium là 7.
Khối lượng hạt nhân nguyên tử lithium luôn bằng khối lượng nguyên tử lithium.
Số hạt mang điện âm của nguyên tử lithium là 6.
Năm 1911, E. Rutherford (Rơ-đơ-pho, người New Zealand) và các cộng sự đã dùng các hạt α bắn phá lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng để theo dõi đường đi của các hạt α. Kết quả thí nghiệm đã rút ra các kết luận về nguyên tử như sau:
Nguyên tử có cấu tạo đặc khít.
Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm.
Xung quanh nguyên tử là các electron chuyển động tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
Cho dãy kí hiệu các nguyên tử sau:
A và C là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
C và G là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học.
F và G có cùng số neutron nên có tính chất hóa học giống nhau.
B và F có số proton nhưng khác nhau về số khối.
Kim cương là một trong các dạng thù hình quý hiếm được biết đến nhiều nhất của carbon. Kim cương có độ cứng rất cao và khả năng khúc xạ cực tốt làm cho nó có rất nhiều ứng dụng trong cả công nghiệp và ngành kim hoàn. Nguyên tử của nguyên tố carbon có 6 proton và 6 neutron.
Số khối của nguyên tử carbon là 12.
Tổng số hạt proton, neutron, electron trong nguyên tử carbon là 12.
Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố carbon là 6 6C.
Điện tích hạt nhân của nguyên tử carbon là +6.
Cho sơ đồ nguyên tử của nguyên tố X như sau:
Nguyên tử nguyên tố X có 5 electron ở lớp ngoài cùng.
Số hiệu nguyên tử của X là 15.
X là nguyên tố khí hiếm.
Nguyên tử của nguyên tố X có electron ở mức năng lượng cao nhất là 3d.
Cấu hình electron của fluorine (F) là 1s22s22p5 và chlorine (Cl) là 1s22s22p63s23p5.
F và Cl nằm ở cùng một nhóm A.
Số thứ tự của Cl và F trong bảng tuần hoàn lần lượt là 9 và 17.
F và Cl nằm ở cùng một chu kì.
F và Cl có số electron lớp ngoài cùng khác nhau.
Proton, electron và neutron là các hạt cấu tạo nên hầu hết nguyên tử.
Proton và electron là hai loại hạt cấu tạo nên hạt nhân nguyên tử.
Electron mang điện tích âm và được tìm thấy ở lớp vỏ nguyên tử.
Trong nguyên tử, số proton bằng số neutron.
Trong nguyên tử, khối lượng của electron xấp xỉ bằng khối lượng của neutron.
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có số neutron khác nhau là đồng vị của nhau.
Các đồng vị có tính chất hóa học khác nhau.
Các đồng vị có cùng số electron ở vỏ nguyên tử.
Các đồng vị có cùng số proton nhưng khác nhau về số khối.
Các đồng vị khác nhau về số neutron nhưng khối lượng của hạt nhân nguyên tử lại bằng nhau.
Mô hình cấu tạo nguyên tử lithium và chlorine:
Nguyên tử lithium nằm ở nhóm IA trong bảng tuần hoàn.
Nguyên tử chlorine nằm ở nhóm VIA trong bảng tuần hoàn.
Số electron hóa trị của chlorine nhiều hơn số electron hóa trị lithium là 6.
Lithium và chlorine đều thuộc cùng một chu kì.
Cho biết cấu hình electron của nguyên tử X và Y như sau:
X: 1s22s22p63s23p3 Y: 1s22s22p63s23p64s1.
X và Y đều là các nguyên tố kim loại.
Số hiệu nguyên tử của X và Y lần lượt là 15 và 21.
X là nguyên tố p, Y là nguyên tố s.
X có ba lớp electron, Y có bốn lớp electron.
Bảng tuần hoàn hiện nay có 7 chu kì.
Chu kì 1, 2, 3 là chu kì nhỏ còn chu kì 4, 5, 6, 7 là các chu kì lớn.
Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử các nguyên tố trong chu kì.
Mỗi chu kì nhỏ trong bảng tuần hoàn đều có 8 nguyên tố.
Chu kì 6 gồm có 32 nguyên tố và đều có 6 lớp electron.
Hợp kim chứa nguyên tố X nhẹ và bền, dùng chế tạo vỏ máy bay, tên lửa. Nguyên tố X còn được sử dụng trong xây dựng, ngành điện và đồ gia dụng. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt (proton, electron, neutron) là 40. Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 12. Số khối của nguyên tử X là bao nhiêu?
(a)
Cho kí hiệu các nguyên tử sau:
Có bao nhiêu kí hiệu trong dãy trên là đồng vị của cùng một nguyên tố có Z = 8?
(a)
Tổng số hạt cơ bản trong ion X3- là 49, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. X có khối lượng hạt nhân là bao nhiêu (amu)?
(a)
Trong các nguyên tố sau: O (Z = 8), Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Br (Z = 35), S (Z = 16) và Se (Z = 34), có bao nhiêu nguyên tố thuộc cùng một nhóm?3
(a)
Trong 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn, có bao nhiêu nguyên tố khí hiếm?
(a)
Cho cấu hình của các hạt vi mô sau:
Có bao nhiêu nguyên tố trên thuộc chu kì 3?
(a)
Trong dãy kí hiệu các nguyên tử sau:
Có bao nhiêu kí hiệu chỉ cùng một nguyên tố hóa học?
(a)
Tổng số hạt cơ bản trong ion M+ là 155, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 31. M có số hạt mang điện là bao nhiêu?
(a)
Trong các nguyên tố sau: O (Z = 8), Na (Z = 11), Mg (Z = 12), Br (Z = 35), S (Z = 16) và Se (Z = 34), có bao nhiêu nguyên tố thuộc cùng một nhóm?
(a)
Trong 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn, có bao nhiêu nguyên tố khí hiếm?
(a)
Trong 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn, có bao nhiêu nguyên tố thuộc khối nguyên tố s?
(a)
Cho biết nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 6, 8, 18, 20 và 27. Có bao nhiêu nguyên tố kim loại trong dãy trên?
(a)
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 36. Số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Có bao nhiêu hạt electron trong nguyên tử X?
(a)
Một nguyên tử X bền có tổng số hạt (proton, neutron, electron) là 13. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện trong nguyên tử X là bao nhiêu?
(a)
Nguyên tử X có 26 electron. Nguyên tử Y có điện tích hạt nhân bằng +35. Tổng số hạt mang điện trong phân tử XY3 là
(a)
Phổ khối lượng của một mẫu lithium cho thấy nó chứa hai đồng vị là 6Li 7,42% và 7Li 92,58%. với tỉ lệ phần trăm số nguyên tử của mỗi đồng vị lần lượt là 7,42% và 92,58%. Nguyên tử khối trung bình của mẫu lithium này là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(a)
