NEW
Font size
WorksheetsÔn tập HKI - Môn Sinh học 7
Total questions: 70
Worksheet time: 32mins
Câu 12. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau:
Tua miệng thuỷ tức chứa nhiều …(1)… có chức năng …(2)….
(1) tế bào gai ; (2) tự vệ và sinh sản
(1) tế bào gai ; (2) tự vệ và bắt mồi
(1) tế bào sinh sản ; (2) sinh sản và di chuyển
(1) tế bào thần kinh ; (2) di chuyển và tự vệ
Đặc điểm nào dưới đây có ở San hô?
Sinh sản vô tính bằng cách tiếp hợp.
Cơ thể hình dù.
Là động vật ăn thịt, có các tế bào gai.
Luôn sống đơn độc.
Loài động vật nào thuộc ngành Thân mềm?
Mực.
Đỉa.
Sứa.
Cua đồng.
Người ta khai thác san hô đen nhằm mục đích gì ?
Cung cấp vật liệu xây dựng.
Vật trang trí, trang sức.
Thức ăn cho con người và động vật.
Nghiên cứu địa tầng.
Cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với lối sống trong đất là:
1. Cơ thể hình trụ dài.
2. Các đốt ở phần đầu có cơ khỏe.
3. Chi bên tiêu giảm.
4. Hậu môn ở phía đuôi.
2,3,4.
1,2,4.
1,3,4.
1,2,3.
Các biện pháp nào sau đây góp phần bảo vệ các loài ngành ruột khoang?
1. Bảo vệ môi trường sống.
2. Khai thác triệt để nguồn lợi của ngành Ruột khoang.
3. Khai thác hợp lý đồng thời có kế hoạch bảo vệ các loài Ruột khoang.
4. Nuôi trồng các loài Ruột khoang có giá trị.
2,3,4.
1,2,4.
1,3,4.
1,2,3.
Đặc điểm của giun tròn khác với giun dẹp là
cơ thể đa bào.
sống kí sinh.
ấu trùng phát triển qua nhiều vật trung gian.
có ruột sau và hậu môn.
Cơ thể Hình nhện chia thành
ba phần: đầu, ngực và bụng
hai phần: đầu – ngực, bụng.
hai phần: đầu và ngực - bụng.
hai phần: đầu và bụng.
Loài thân mềm có tập tính đào hang đẻ trứng là
Ốc bươu vàng.
Bạch tuộc.
Ốc vặn.
Ốc sên.
Đâu là điểm khác nhau giữa Hải quỳ và San hô?
Hải quỳ có cơ thể đối xứng toả tròn còn san hô thì đối xứng hai bên.
Hải quỳ có khả năng di chuyển còn san hô thì không.
Hải quỳ có đời sống đơn độc còn san hô sống thành tập đoàn.
San hô có màu sắc rực rỡ còn hải quỳ có cơ thể trong suốt.
Loài động vật nào thuộc lớp Sâu bọ?
Bọ ngựa.
Cua nhện.
Bọ cạp.
Cái ghẻ.
Cơ thể ruột khoang có kiểu đối xứng nào?
toả tròn.
trước – sau.
hai bên.
lưng – bụng.
Câu 2: Trong các đặc điểm nào dưới đây có cả ở trùng giày, trùng roi và trùng biến hình?
Cơ thể luôn biến đổi hình dạng.
Cơ thể có cấu tạo đơn bào.
Có khả năng tự dưỡng.
Di chuyển nhờ lông bơi.
Khi rình mồi, nếu có sâu bọ sa lưới, lập tức nhện thực hiện các thao tác :
(1): Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi.
(2): Nhện hút dịch lỏng ở con mồi.
(3): Nhện ngoạm chặt mồi, tiết nọc độc.
(4): Trói chặt mồi rồi treo vào lưới một thời gian.
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo trình tự hợp lí.
(3) → (2) → (1) → (4).
(2) → (4) → (1) → (3).
(3) → (1) → (4) → (2).
(2) → (4) → (3) → (1).
Quá trình chăng lưới ở nhện bao gồm các giai đoạn sau :
(1): Chăng tơ phóng xạ.
(2): Chăng các tơ vòng.
(3): Chăng bộ khung lưới.
Hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo thứ tự hợp lí.
(3) → (1) → (2).
(1) → (3) → (2).
(3) → (2) → (1).
(2) → (3) → (1).
Bộ phận nào dưới đây giúp nhện di chuyển và chăng lưới ?
Đôi chân xúc giác.
Bốn đôi chân bò.
Các núm tuyến tơ.
Đôi kìm.
Trong ngành Ruột khoang, loài nào có thể sống cộng sinh?
Sứa
Thủy tức.
San hô.
Hải quỳ.
Khoang cơ thể của giun đũa
đã có.
chưa có.
phát triển.
chưa chính thức.
Giun kim thường kí sinh ở
tá tràng.
dạ dày.
ruột non.
ruột già.
Đôi râu dài của tôm là cơ quan
khứu giác.
xúc giác.
thị giác.
vị giác.
Khi kí sinh trong ruột non người, giun đũa không bị tiêu hủy bởi dịch tiêu hóa vì
giun đũa có khả năng kết bào xác khi dịch tiêu hóa tiết ra.
giun đũa có lớp vỏ cuticun bọc ngoài cơ thể.
giun đũa chui rúc dưới lớp niêm mạc của ruột non nên không bị tác động bởi dịch tiêu hóa.
dịch tiêu hóa không đủ khả năng tiêu hủy giun đũa.
Ngoài ánh sáng trùng roi dinh dưỡng theo lối
Tự dưỡng
Dị dưỡng
Vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng
Không dinh dưỡng
Trong cơ thể muỗi Anophen, trùng sốt rét sinh sản bằng hình thức
nảy chồi
phân đôi
sinh sản hữu tính
sinh sản sinh dưỡng
Những đại diện thuộc ngành giun tròn là
giun đũa, giun kim, giun móc câu.
giun đũa, sán bã trầu, giun rễ lúa.
giun chỉ, giun đũa, sán dây.
sán lông, giun đũa, sán lá gan.
Giun kim khép kín được vòng đời là do trẻ có thói quen
đi chân đất.
ngoáy mũi.
cắn móng tay và mút ngón tay.
xoắn và giật tóc.
Bào xác trùng kiết lị xâm nhập vào cơ thể người thông qua con đường
hô hấp.
tiêu hóa.
bài tiết.
sinh dục.
Giun kim và giun móc câu, loài giun dễ phòng tránh hơn là
giun kim vì giun kim ít nguy hiểm hơn.
giun kim vì giun kim chỉ kí sinh ở trẻ nhỏ.
giun móc câu vì ấu trùng giun chỉ xâm nhập qua da bàn chân khi đi chân đất.
giun móc câu vì giun móc câu kí sinh ở tá tràng.
Những đại diện thuộc ngành giun dẹp là
giun kim, giun rễ lúa, giun móc câu
giun chỉ, giun đũa, sán dây.
giun đũa, sán lông, giun rễ lúa.
sán lông, sán dây, sán lá máu.
Chọn phát biểu đúng về thủy tức.
Sinh sản hữu tính bằng cách tiếp hợp.
Sinh sản vô tính bằng cách tạo bào tử.
Lỗ hậu môn đối xứng với lỗ miệng.
Có khả năng tái sinh từ một phần của cơ thể.
Trùng roi xanh di chuyển nhờ
lông bơi.
tua miệng.
chân giả.
roi.
Đặc điểm nào dưới đây có ở San hô?
Sinh sản vô tính bằng cách tiếp hợp.
Cơ thể hình dù.
Là động vật ăn thịt, có các tế bào gai.
Luôn sống đơn độc.
Loài động vật nào thuộc ngành Thân mềm?
Mực.
Đỉa.
Sứa.
Cua đồng.
Các biện pháp nào sau đây góp phần bảo vệ các loài ngành ruột khoang?
1. Bảo vệ môi trường sống.
2. Khai thác triệt để nguồn lợi của ngành Ruột khoang.
3. Khai thác hợp lý đồng thời có kế hoạch bảo vệ các loài Ruột khoang.
4. Nuôi trồng các loài Ruột khoang có giá trị.
2,3,4.
1,2,4.
1,3,4.
1,2,3.
Đặc điểm của giun tròn khác với giun dẹp là
cơ thể đa bào.
sống kí sinh.
ấu trùng phát triển qua nhiều vật trung gian.
có ruột sau và hậu môn.
Cơ thể Hình nhện chia thành
ba phần: đầu, ngực và bụng
hai phần: đầu – ngực, bụng.
hai phần: đầu và ngực - bụng.
hai phần: đầu và bụng.
Loài thân mềm có tập tính đào hang đẻ trứng là
Ốc bươu vàng.
Bạch tuộc.
Ốc vặn.
Ốc sên.
Đâu là điểm khác nhau giữa Hải quỳ và San hô?
Hải quỳ có cơ thể đối xứng toả tròn còn san hô thì đối xứng hai bên.
Hải quỳ có khả năng di chuyển còn san hô thì không.
Hải quỳ có đời sống đơn độc còn san hô sống thành tập đoàn.
San hô có màu sắc rực rỡ còn hải quỳ có cơ thể trong suốt.
Loài động vật nào thuộc lớp Sâu bọ?
Bọ ngựa.
Cua nhện.
Bọ cạp.
Cái ghẻ.
Cơ thể ruột khoang có kiểu đối xứng nào?
toả tròn.
trước – sau.
hai bên.
lưng – bụng.
Người ta khai thác san hô đen nhằm mục đích gì ?
Cung cấp vật liệu xây dựng.
Vật trang trí, trang sức.
Thức ăn cho con người và động vật.
Nghiên cứu địa tầng.
Cấu tạo ngoài của giun đất thích nghi với lối sống trong đất là:
1. Cơ thể hình trụ dài.
2. Các đốt ở phần đầu có cơ khỏe.
3. Chi bên tiêu giảm.
4. Hậu môn ở phía đuôi.
2,3,4.
1,2,4.
1,3,4.
1,2,3.
Câu 2: Trong các đặc điểm nào dưới đây có cả ở trùng giày, trùng roi và trùng biến hình?
Cơ thể luôn biến đổi hình dạng.
Cơ thể có cấu tạo đơn bào.
Có khả năng tự dưỡng.
Di chuyển nhờ lông bơi.
Khi rình mồi, nếu có sâu bọ sa lưới, lập tức nhện thực hiện các thao tác :
(1): Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi.
(2): Nhện hút dịch lỏng ở con mồi.
(3): Nhện ngoạm chặt mồi, tiết nọc độc.
(4): Trói chặt mồi rồi treo vào lưới một thời gian.
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo trình tự hợp lí.
(3) → (2) → (1) → (4).
(2) → (4) → (1) → (3).
(3) → (1) → (4) → (2).
(2) → (4) → (3) → (1).
Câu 12. Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện nghĩa câu sau:
Tua miệng thuỷ tức chứa nhiều …(1)… có chức năng …(2)….
(1) tế bào gai ; (2) tự vệ và sinh sản
(1) tế bào gai ; (2) tự vệ và bắt mồi
(1) tế bào sinh sản ; (2) sinh sản và di chuyển
(1) tế bào thần kinh ; (2) di chuyển và tự vệ
Bộ phận nào dưới đây giúp nhện di chuyển và chăng lưới ?
Đôi chân xúc giác.
Bốn đôi chân bò.
Các núm tuyến tơ.
Đôi kìm.
Trong ngành Ruột khoang, loài nào có thể sống cộng sinh?
Sứa
Thủy tức.
San hô.
Hải quỳ.
Khoang cơ thể của giun đũa
đã có.
chưa có.
phát triển.
chưa chính thức.
Giun kim thường kí sinh ở
tá tràng.
dạ dày.
ruột non.
ruột già.
Đôi râu dài của tôm là cơ quan
khứu giác.
xúc giác.
thị giác.
vị giác.
Quá trình chăng lưới ở nhện bao gồm các giai đoạn sau :
(1): Chăng tơ phóng xạ.
(2): Chăng các tơ vòng.
(3): Chăng bộ khung lưới.
Hãy sắp xếp các giai đoạn trên theo thứ tự hợp lí.
(3) → (1) → (2).
(1) → (3) → (2).
(3) → (2) → (1).
(2) → (3) → (1).
Phát biểu nào sau đây về sán lá gan là đúng ?
Cơ thể đối xứng tỏa tròn.
Thích nghi với lối sống bơi lội tự do.
Sán lá gan có cơ quan sinh dục lưỡng tính.
Sán lá gan không có giác bám.
Loài giun dẹp nào dưới đây sống kí sinh trong máu người?
Sán lá máu.
Sán dây
Sán lá gan
Sán bã trầu
Đại diện nào của ngành Giun dẹp có cơ thể phân đốt?
Sán lá gan
Sán lá máu
Sán dây
Sán bã trầu
Câu 5: Giun đũa xâm nhập vào cơ thể người qua:
hô hấp
máu
tiêu hóa
từ mẹ sang con
Giun kim khép kín được vòng đời do thói quen nào ở trẻ em?
Đi chân đất.
Ngoáy mũi.
Cắn móng tay và mút ngón tay.
Xoắn và giật tóc.
Vai trò của lớp cuticun đối với giun tròn là
Giúp thẩm thấu chất dinh dưỡng.
Tạo ra vỏ ngoài trơn nhẵn.
Tăng khả năng trao đổi khí.
Bảo vệ giun tròn khỏi sự tiêu huỷ của các dịch tiêu hoá.
Nhóm nào dưới đây gồm toàn những đại diện của ngành Giun đốt?
Rươi, giun móc câu, sá sùng, vắt, giun chỉ.
Giun đỏ, giun chỉ, sá sùng, đỉa, giun đũa.
Rươi, giun đất, sá sùng, vắt, giun đỏ.
Giun móc câu, bông thùa, đỉa, giun kim, vắt.
Lớp xà cừ ở vỏ trai do cơ quan nào tiết ra tạo thành?
Lớp ngoài của tấm miệng.
Lớp trong của tấm miệng.
Lớp trong của áo trai.
Lớp ngoài của áo trai.
Những loài trai nào sau đây đang được nuôi để lấy ngọc?
Trai cánh nước ngọt và trai sông.
Trai cánh nước ngọt và trai ngọc ở biển.
Trai tượng.
Trai ngọc và trai sông
Mai của mực thực chất là
Khoang áo phát triển thành.
Tấm miệng phát triển thành.
Vỏ đá vôi tiêu giảm.
Tấm mang tiêu giảm.
Tại sao trong quá trình lớn lên, ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần?
Vì lớp vỏ mất dần canxi, không còn khả năng bảo vệ.
Vì chất kitin được tôm tiết ra phía ngoài liên tục.
Vì lớp vỏ cứng rắn cản trở sự lớn lên của tôm.
Vì sắc tố vỏ ở tôm bị phai, nếu không lột xác thì tôm sẽ mất khả năng nguỵ trang.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sinh sản của tôm?
Tôm là loài lưỡng tính
Tôm đực càng to, tôm cái càng nhỏ
Tôm đẻ trứng có tập tính ôm trứng
Lớn lên qua lột xác
Vỏ tôm được cấu tạo bằng
kitin.
xenlulôzơ.
keratin.
collagen.
Các sắc tố trên vỏ tôm sông có ý nghĩa như thế nào?
A.
B. C.
D.
Tạo ra màu sắc rực rỡ giúp tôm đe dọa kẻ thù.
Thu hút con mồi lại gần tôm.
Là tín hiệu nhận biết đực cái của tôm.
Giúp tôm ngụy trang để lẩn tránh kẻ thù.
Động vật nào dưới đây không sống ở biển?
Rận nước.
Cua nhện.
Mọt ẩm.
Tôm hùm.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hầu hết các giáp xác đều có hại cho con người.
Các giáp xác nhỏ trong ao, hồ, sông, biển là nguồn thức ăn quan trọng của nhiều loài cá.
Giáp xác chỉ sống được trong môi trường nước.
Chân kiếm sống tự do là thủ phạm gây chết cá hàng loạt.
Giáp xác có vai trò như thế nào trong đời sống con người?
Làm nguồn nhiên liệu thay thế cho các khí đốt.
Được dùng làm mỹ phẩm cho con người.
Là chỉ thị cho việc nghiên cứu địa tầng.
Là nguồn thực phẩm quan trọng của con người.
Lớp Giáp xác có số lượng là bao nhiêu loài?
10.000 loài
20.000 loài
30.000 loài
40.0000 loài
Ở nhiều ao đào thả cá, tại sao trai không thả mà tự nhiên có?
Vì ấu trùng trai thường sống trong bùn đất, sau một thời gian phát triển thành trai trưởng thành.
Vì ấu trùng trai bám vào mang và da cá, sau đó rơi xuống bùn phát triển thành trai trưởng thành.
Vì ấu trùng trai vào ao theo nước mưa, sau đó phát triển thành trai trưởng thành.
Vì ấu trùng trai có khả năng tự phát tán, phát triển trong ao thành trai trưởng thành.
Giáp xác gây hại gì đến đời sống con người và các động vật khác?
Truyền bệnh giun sán.
Kí sinh ở da và mang cá, gây chết cá hàng loạt.
Gây hại cho tàu thuyền và các công trình dưới nước.
Gây đau bụng, người bệnh tím tái.
