wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH 12 HK 1

Total questions: 53

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Công nghệ DNA tái tổ hợp là kĩ thuật chuyển

a)

một đoạn gene từ tế bào cho sang tế bào nhận.

b)

một đoạn NST từ tế bào cho sang tế bào nhận.

c)

plasmid từ tế bào cho sang tế bào nhận.

d)

DNA tái tổ hợp từ tế bào cho sang tế bào nhận.

2.

Trong kĩ thuật chuyển gene vào vi khuẩn E.coli, để nhận biết tế bào chứa DNA tái tổ hợp hay chưa, các nhà khoa học phải chọn thể truyền có

a)

gene ngoài nhân.

b)

gene mã hóa.

c)

gene đánh dấu.

d)

gene điều hòa.

3.

Tạo động vật và thực vật biến đổi gene đều dựa trên công nghệ nào?

a)

Công nghệ tế bào.

b)

Công nghệ DNA tái tổ hợp.

c)

Công nghệ enzyme.

d)

Công nghệ giải trình tự gene.

4.

Chủng vi khuẩn E.coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của

a)

công nghệ gen

b)

gây đột biến.

c)

lai hữu tính.

d)

nhân bản vô tính.

5.

Cho một số thao tác cơ bản trong quy trình chuyển gene tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng hợp insulin của người như sau:

(1)  Tách plasmid từ tế bào vi khuẩn và tách gene mã hóa insulin từ tế bào người.

(2)  Phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp mang gene mã hóa insulin của người.

(3)  Chuyển DNA tái tổ hợp mang gene mã hóa insulin của người vào tế bào vi khuẩn.

(4)  Tạo DNA tái tổ hợp mang gene mã hóa insulin của người.

Trình tự các bước thực hiện đúng là

a)

(1) → (2) → (3) → (4).

b)

(2) → (4) → (3) → (1).

c)

(2) → (1) → (3) → (4).

d)

(1) → (4) → (3) → (2)

6-9.
6.

Vector chuyển gene trong quy trình này là plasmid.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

7.

Quy trình này nhằm mục đích cuối cùng là tạo một lượng lớn bản sao gene tổng hợp insilin

a)

ĐÚNG

b)

SAI

8.

Trước khi đem nuôi cấy dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp, người ta phải phân lập dòng tế bào chứa DNA tái tổ hợp

a)

ĐÚNG

b)

SAI

9.

Để đảm bảo quy trình phân lập dòng tế bào chứa

DNA tái tổ hợp thì gene tạo insulin phải là gene đánh dấu

a)

ĐÚNG

b)

SAI

10.

Cho các thành tựu sau:

(1)  Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carotene trong hạt.

(2)  Tạo giống cây trồng lưỡng bội có kiểu gene đồng hợp tử về tất cả các gene.

(3)  Tạo giống cừu sản sinh protein huyết thanh của người trong sữa.

(4) Tạo giống cà chua có gene làm chín quả bị bất hoạt.

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

11.

Tại kì đầu, sợi nhiễm sắc co xoắn lại dưới tác động của loại protein nào sau đây?

a)

Shugosin

b)

Cohensin.

c)

Condensin.

d)

Histone.

12.

Vị trí của gene trên NST được gọi là

a)

tâm động.

b)

locus.

c)

allele

d)

đầu mút

13.

Các gene trên NST được sắp xếp như thế nào?

a)

Các gene nằm cách nhau dọc theo chiều dài của NST

b)

Các gene nằm dọc theo chiều dài của NST.

c)

Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài của NST

d)

Các gene nằm kế tiếp nhau theo chiều ngang của NST

14.

1.     Khi nói về cơ chế di truyền ở cấp tế bào ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.  Nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực luôn có ADN và prôtêin histôn.

II.  Mỗi NST luôn có trình tự tâm động, trình tự đầu mút và trình tự khởi đầu nhân đôi ADN.

III.  Ở tất cả các loài sinh sản hữu tính, bộ NST của loài được duy trì ổn định nhờ cơ chế nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

IV.  Ở các loài sinh sản vô tính, quá trình nguyên phân là cơ chế quan trọng để duy trì bộ NST của loài.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

1.    Cho hình ảnh mô tả cấu trúc NST và một số nội dung liên quan đến các thành phần cấu trúc của NST như sau:

a)  Là trung tâm vận động của NST trong phân bào.

b)  Bảo vệ NST, giúp các NST không dính vào nhau.

c)  Vai của NST.

d)  Gồm 2 nhiễm sắc tử chị em dính với nhau suốt chiều dài NST nhờ protein Coshensin.

a)

2b, 1a, 3d.

b)

2b, 1d, 3c.

c)

2b, 1a, 3c.

d)

2d, 1a, 3c.

16-19.

Khi nói về cấu trúc siêu hiển vi của NST, mỗi nhận xét sau đây đúng hay sai?

16.

Đơn vị cấu trúc nên NST là các nucleosome, có dạng hình cầu.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

17.

Mỗi nucleosome gồm lõi với 8 phân tử protein histone và một đoạn DNA gồm 140 cặp nucleotide.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

18.

Chuỗi nucleosome có vùng dị nhiễm sắc chứa các gene hoạt động còn vùng nguyên nhiễm sắc nằm ở đầu mút hoặc tâm động thì chứa các gene bị bất hoạt

a)

ĐÚNG

b)

SAI

19.

Mỗi NST có một tâm động giúp NST di chuyển trong phân bào và trình tự đầu mút bảo vệ NST

a)

ĐÚNG

b)

SAI

20.

Một tế bào sinh dưỡng của một loài có kí hiệu bộ nhiễm sắc thể khi chưa tiến hành quá trình nhân đôi là AaBbddEe. Vậy số lượng nhiễm sắc thể có trong tế bào khi ở kì sau của nguyên phân là bao nhiêu?

(a)  

21.

Quá trình giảm phân gồm bao nhiêu lần phân bào?

(a)  

22.

Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Lai phân tích.

c)

Tự thụ phấn.

d)

Lai khác dòng.

23.

Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai Aa x aa cho đời con có tỉ lệ kiểu gene là

a)

1:1.

b)

1:2:1.

c)

3:1.

d)

9:3:3:1.

24.

Cho biết mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Phép lai AaBbDdEE x aabbDDee cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?

a)

16.

b)

2.

c)

8

d)

4

25.

Cho biết allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Kiểu gene AA và aa là kiểu gene đồng hợp.

b)

Kiểu gene Aa là kiểu gene dị hợp

c)

Kiểu gene aa quy định kiểu hình thân thấp

d)

Kiểu gene AA và kiểu gene aa đều quy định kiểu hình thân cao

26.

Bản chất quy luật phân li của Mendel là

a)

sự phân li đồng đều của các allele về các giao tử trong quá trình giảm phân

b)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1 : 2 : 1

c)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 3 : 1.

d)

sự phân li kiểu hình ở F2 theo tỉ lệ 1:1:1:1.

27.

Ở một loài thực vật lưỡng bội, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa vàng, các gene phân li độc lập. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình. Cho cây P giao phấn với hai cây khác nhau:

–  Với cây thứ nhất, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 1: 1: 1.

–  Với cây thứ hai, thu được đời con chỉ có một loại kiểu hình.

Biết rằng không xảy ra đột biến và các cá thể con có sức sống như nhau. Kiểu gene của cây P, cây thứ nhất và cây thứ hai lần lượt là:

a)

AaBb, Aabb, AABB.

b)

AaBb, aaBb, AABb.

c)

AaBb, aabb, AABB

d)

AaBb, aabb, AaBB

28-31.

Một loài thực vật lưỡng bội, xét hai gene có A, a và B, b; mỗi gene quy định một tính trạng, allele trội là trội hoàn toàn. Cho các cây (P) dị hợp về hai cặp gene giao phấn với nhau, F1 có tỉ lệ kiểu hình là 9: 3: 3: 1. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai về F1?

28.

F1 có 9 loại kiểu gene

a)

ĐÚNG

b)

SAI

29.

Tỉ lệ kiểu gene đồng hợp về hai cặp gene luôn là 0,25.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

30.

Kiểu hình mang cả hai tính trạng trội ở F1 có thể có 5 loại kiểu gene.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

31.

Tỉ lệ kiểu gene dị hợp về một cặp gene ở F1 có thể là 75%.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

32.

Trong thí nghiệm của Mendel trên đậu Hà lan, ông đã tiến hành bố trí thí nghiệm với bao nhiêu cặp tính trạng?

(a)  

33.

Trong quy trình thí nghiệm lai ở đậu Hà lan, để phát hiện ra các quy luật di truyền, Mendel phải tiến hành mấy bước?

(a)  

34.

Cả hai allele khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng thì kiểu tương tác này được gọi là:

a)

Trội không hoàn toàn.

b)

Đồng trội.

c)

Cộng gộp.

d)

Át chế.

35.

Khi thực hiện phép lai giữa hai cây hoa mõm sói thuần chủng hoa màu đỏ và hoa màu trắng với nhau thì thu được F1 gồm toàn các cây có hoa màu hồng. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa màu hồng ở đời F1 cho tự thụ phấn thì đời con sẽ thu được:

a)

100% cây hoa màu hồng.

b)

50% cây hoa màu đỏ : 50% cây hoa màu trắng

c)

25% cây hoa màu hồng : 75% cây hoa màu trắng

d)

25% cây hoa màu đỏ : 50% cây hoa màu hồng : 25% cây hoa màu trắng

36.

Ở ngô, chiều cao do 3 cặp gene phân ly độc lập tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp (A1,a1,A2,a2,A3,a3), cứmỗi allele trội khi có mặt trong kiểu gene sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất cao 210cm. Khi cho cây caonhất lai với cây thấp nhất, sau đó cho F1 tự thụ phấn. Ở F2 khi cho các cây thế hệ lai nói trên giao phấn thì tỉ lệ số cây có chiều cao 170 cm là bao nhiêu?

a)

15/64

b)

3/32

c)

3/8

d)

3/4

37.

Tương tác giữa các allele thực chất là:

a)

sự tương tác giữa các sản phẩm protein của chúng theo những cách khác nhau khi hình thành tính trạng.

b)

do các allele tác động qua lại với môi trường trong sự hình thành một kiểu hình

c)

các tính trạng do allele quy định tác động qua lại với nhau trong một kiểu gene.

d)

sản phẩm của allele này tác động lên sự biểu hiện của một allele khác trong một kiểu gene

38.

Ở một loài thực vật, xét 2 cặp gene trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng quy định màu sắc hoa. Giả sử allele A quy định tổng hợpenzyme A tác động làm cơ chất 1 (có màu trắng) chuyển hóa thành cơ chất 2 (cũng có màu trắng). Allele B quy định tổng hợp enzymeB tác động làm cơ chất 2 chuyển hóa thành sản phẩm R (có màu đỏ). Các allele lặn tương ứng (a, b) đều không có khả năng này. Cơ thể có kiểu gene nào dưới đây cho kiểu hình hoa trắng?

a)

AABb

b)

aaBB

c)

AaBB

d)

AaBb

39-42.

Hai gene quy định enzyme tham gia vào con đường chuyển hóa tạo ra màu vỏ ốc được tóm tắt như sau:

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

39.

Cần có ít nhất một allele A và một allele B trong kiểu gen thì ốc mới có vỏ màu nâu.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

40.

Có tối đa 4 kiểu gene quy định vỏ ốc màu trắng.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

41.

Nếu allele A bị đột biến làm mất chức năng thì ốc vẫn có thể có vỏ màu nâu.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

42.

Màu vỏ ốc là hiện tượng tương tác giữa các allele thuộc cùng một gene.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

43.

Ở một loài thực vật, giả sử một gen quy định màu

sắc hoa có 2 allele (A quy định hoa đỏ; a quy định hoa trắng) và trội không hoàn toàn. Phép lai Aa x aa sẽ cho đời con có tỉ lệ kiểu hình trung gian là bao nhiêu %?

(a)  

44.

Ở người, 3 cặp gene (Aa, Bb, Dd) nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau quy định việc tổng hợp sắc tố melanin cho da, trong đó các allele trội làm cơ thể có khả năng tổng hợp sắc tố, còn allele lặn thì không. Khi hai người đều có kiểu gene dị hợp về ba cặp gen này lấy nhau thì đời con của họ sẽ cho tối đa bao nhiêu loại kiểu hình về màu da?

(a)  

45.

Đoạn tương đồng trong cặp nhiễm sắc thể giới tính XY được phân bố:

a)

chủ yếu ở tâm động.

b)

chủ yếu ở hai vùng đầu mút nhiễm sắc thể

c)

chủ yếu ở gần tâm động

d)

một cách ngẫu nhiên dọc nhiễm sắc thể

46.

Nhóm động vật nào sau đây có con đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính ZZ và con cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính ZW?

a)

Công, vịt, gà

b)

Hổ, ruồi giấm, trâu

c)

Chó, gà, chuột

d)

Châu chấu, mèo, cáo

47.

Mẹ bình thường, bố và ông ngoại bị bệnh máu khó đông. Biết gen gây bệnh là gen lặn nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên Y, kết luận nào sau đây là đúng?

a)

100% con gái không mắc bệnh

b)

Tất cả các con đều bình thường

c)

50% con gái có khả năng mắc bệnh

d)

100% con trai mắc bệnh

48.

Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu hình phân bố không đồng đều ở 2 giới

a)

XAXA x XaY

b)

XAXa x XAY

c)

XAXA x XAY

d)

XaXa x XaY

49.

Dấu hiệu đặc trưng để nhận biết gen di truyền trên nhiễm sắc thể giới tính Y là:

a)

Không phân biệt được gen trội hay lặn

b)

Luôn di truyền theo dòng bố

c)

Chỉ biểu hiện ở con đực

d)

Được di truyền ở giới dị giao tử

50-53.

Các nhận định sau đây là đúng hay sai khi nói về sự di truyền giới tính và liên kết với giới tính ở động vật có vú?

50.

Các gene ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể X chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái

a)

ĐÚNG

b)

SAI

51.

Gene trên nhiễm sắc thể X không có allele trên nhiễm sắc thể Y sẽ di truyền chéo

a)

ĐÚNG

b)

SAI

52.

Để xác định giới tính, người ta có thể dựa vào sự di truyền của các tính trạng liên kết với giới tính

a)

ĐÚNG

b)

SAI

53.

Các gene ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới đực

a)

ĐÚNG

b)

SAI

54.

Cho phép lai P: XAXa x XAY. Tỷ lệ đời con có kiểu hình lặn chiếm bao nhiêu %?

(a)  

55.

Ở ruồi giấm, giả sử một gene H có 3 allele khác nhau nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X mà không có allele tương ứng trên nhiễmsắc thể Y, quy định sản xuất một protein tạo màu sắc cho mắt. Số lượng allele tối đa (của gen H nói trên) mà một cá thể ruồi đực bình thường có thể có trong hệ gene ở một tế bào sinh dưỡng là bao nhiêu?

(a)  

56.

Một loài thực vật, xét 2 cặp gen B, b và D, d trên cùng 1 cặp NST. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gen nào sau đây đúng?

a)

BD/bd

b)

Bb/DD

c)

Bb/Dd

d)

BB/Dd

57.

Cơ thể AB//ab tiến hành giảm phân tạo ra giao tử. Tổng tỉ lệ của 2 loại giao tử nào sau đây có thể sẽ chiếm 60%?

a)

ABab

b)

AbaB

c)

ABAb

d)

Abab

58.

Ở đậu Hà lan, bộ NST lưỡng bội 2n = 14 thì có bao nhiêu nhóm gene liên kết?

a)

7

b)

14

c)

21

d)

12

59.

Nếu tần số hoán vị giữa 2 gene là 40% thì khoảng cách tương đối giữa 2 gene này trên NST là

a)

10cM

b)

60cM

c)

40cM

d)

20cM

60.

Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen Ab/aB Dd đã xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là

a)

8

b)

6

c)

2

d)

4

61.

Có 3 tế bào sinh trứng của một cá thể có kiểu gene AabbXDXd tiến hành giảm phân hình thành giao tử cái. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường, không xảy ra hoán vị gene và không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể.

Tính theo lý thuyết số loại trứng tối đa có thể tạo ra là bao nhiêu?

(a)  

62-65.

Khi nói về hiện tượng hoán vị gene, phát biểu nào sau đây là đúng, phát biểu nào là sai?

62.

Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là sự trao đổi chéo giữa 2 chromatide cùng nguồn trong cặp NST tương đồng ở kì đầu giảm phân I

a)

ĐÚNG

b)

SAI

63.

Hoán vị gen làm tăng nguồn biến dị tổ hợp ở các đời sinh sản hữu tính

a)

ĐÚNG

b)

SAI

64.

Hoán vị gene chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực

a)

ĐÚNG

b)

SAI

65.

Tần số hoán vị gene không vượt quá 50%

a)

ĐÚNG

b)

SAI

66.

Tiến hành phép lai giữa 2 cá thể kiểu gene AB/ab DE/de. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Ở đời con thu được tối đa bao nhiêu loại kiểu gene?

(a)  

67.

1.    Có 4 dòng ruồi giấm thu được từ 4 vùng địa lí khác nhau. Phân tích trật tự gene trên nhiễm sắc thể số 2 người ta thu được kết quả sau:

Dòng 1: ABFEDCGHIK.                                         Dòng 2: ABCDEFGHIK.

Dòng 3: ABFEHGIDCK.                                         Dòng 4: ABFEHGCDIK.

Nếu dòng 3 là dòng gốc, loại đột biến đã sinh ra 3 dòng kia có trật tự phát sinh nào sau đây?

a)

Đảo đoạn NST, từ dòng 3 − 4 − 1 − 2

b)

Đảo đoạn NST, từ dòng 3 − 1 − 4 − 2

c)

Đảo đoạn NST, từ dòng 3 − 4 − 2 − 1

d)

Đảo đoạn NST, từ dòng 3 − 2 − 1 − 4

68.

Sơ đồ dưới đây mô tả cơ chế hình thành một hội chứng bệnh ở người.

Sơ đồ đó mô tả cho hội chứng bệnh nào sau đây?

a)

Hội chứng Turner

b)

Hội chứng Down

c)

Hội chứng Klinefelter

d)

Hội chứng tiếng mèo kêu

69.
a)

Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gene trên 1 NST

b)

Số NST trong tế bào sinh dương của thể đột biến 1 là 2𝑛 + 1

c)

Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau

d)

Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh

70.

Dựa trên các xét nghiệm về NST và các chỉ tiêu sinh hoálấy từ dịch ối, hình ảnh dưới đây mô tả bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của một người mắc một hội chứng lệch bội. Hãy xác định, người này mắc hội chứng nào sau đây?

a)

Hội chứng Down.

b)

Hội chứng Klinefelter

c)

Hội chứng Turner

d)

Hội chứng tiếng mèo kêu

71.

Một NST có trình tự các gen là ABCDEFG●HI bị đột biến thành NST có trình tự các gen là CDEFG●HI. Đây là dạng đột biến nào?

a)

Mất đoạn

b)

Chuyển đoạn

c)

Đảo đoạn

d)

Lặp đoạn