wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QTTCDVHCSN

Total questions: 77

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

Thời gian chi chỉnh lý quyết toán ngân sách khi kết thúc năm ngân sách ở Việt Nam hiện nay được quy định:

a)

A.      Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm

b)

B.       Từ ngày 01/01đến hết ngày 31/03 hàng năm

c)

C.       Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/03 năm sau

d)

D.      Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/01 năm ngân sách năm sau

2.

Hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước công cụ  quan trọng để quản lý :

a)

A.      Ngân sách nhà nước

b)

B.       Quản lý hoạt động thu- chi của doanh nghiệp

c)

C.       Quản lý các hoạt động tín dụng của ngân hàng

d)

D.      Quản lý các nguồn vốn huy động từ xã hội

3.

: Bội chi NSNN là tình trạng:

a)

A.      Tổng chi NSNN cao hơn tổng thu NSNN tại một thời điểm bất kỳ.

b)

B.       Tổng chi NSNN cao hơn tổng thu NSNN trong 1 năm Ngân sách.

c)

C.       Tổng chi NSNN thấp hơn tổng thu NSNN tại một thời điểm bất kỳ.

d)

C.       Tổng chi NSNN thấp hơn tổng thu NSNN tại một năm ngân sách

4.

Trong hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước, Mã số Chương là hệ thống ký hiệu phản ánh:

a)

A.      Các ngành kinh tế quốc dân

b)

B.       Các khoản thu ngân sách nhà nước

c)

C.       Các khoản chi ngân sách nhà nước

d)

D.      Mã số của các đơn vị thuộc tất cả các cấp từ Trung Ương đến địa phương

5.

: Trong hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước, Mã số danh mục Loại- Khoản là hệ thống ký hiệu phản ánh:

a)

A.      Các ngành kinh tế quốc dân

b)

B.       Các khoản thu ngân sách nhà nước

c)

C.       Các khoản tạm thu tạm chi chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước

d)

D.      Mã số của các đơn vị thuộc tất cả các cấp từ Trung ương đến địa phương

6.

Trong hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước, Mã số danh mục Loại- Khoản là hệ thống ký hiệu phản ánh:

a)

A.      Các ngành kinh tế quốc dân

b)

B.       Các khoản thu -chi ngân sách nhà nước và các khoản tạm thu tạm chi chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước

c)

C.       Các khoản chi ngân sách nhà nước

d)

D.      Mã số của các đơn vị thuộc tất cả các cấp từ Trung ương đến địa phương

7.

Hệ thống quản lý ngân sách nhà nước được phân cấp quản lý bao gồm:

a)

A.      Ngân sách cấp huyện và cấp xã

b)

B.       Ngân sách cấp tỉnh và cấp huyện

c)

C.       Ngân sách cấp trung ương, ngân sách cấp tỉnh và ngân sách huyện

d)

D.      Ngân sách trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương

8.

Phòng giáo dục là đơn vị hành chính thuộc cấp:

a)

Trung ương

b)

Tỉnh

c)

HUyện

d)

9.

Cơ quan hành chính nhà nước là:

a)

A.      Là cơ quan do NN thành lập

b)

B.       Doanh nghiệp là chủ sở hữu

c)

C.       Cá thể

d)

D.      Tổ chức phi chính phủ

10.

Cơ quan hành chính nhà nước là:

a)

A.      Tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành - điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

b)

B.       Tổ chức do Nhà nước thành lập, trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành - điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

c)

C.       Tổ chức cơ quan quyền lực của nhà nước, tham gia hoạt động chấp hành - điều hành, thực hiện chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

d)

D.      Tổ chức thuộc Chính phủ, tham mưu, hỗ trợ Chính phủ xây dựng chính sách pháp luật.

11.

Đơn vị sự nghiệp công lập là:

a)

A.      Tổ chức do Nhà nước thành lập, hoạt động trong lĩnh vực y tế - văn hóa - thể thao và các hoạt động phục vụ quản lý nhà nước.

b)

B.       Tổ chức do Nhà nước thành lập, trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành - điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước.

c)

C.       Tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.

d)

D.      Tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, cung cấp dịch vụ  sự nghiệp công, phục vụ quản lý nhà nước.

12.

Ý nghĩa của hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước:

a)

A.      Công cụ điều tiết hoạt động thu - chi ngân sách nhà nước.

b)

B.       Công cụ phục vụ hoạt động quản lý thu - chi ngân sách nhà nước.

c)

C.       Tài liệu phục vụ cho hoạt động quyết toán ngân sách nhà nước.

d)

D.      Công cụ kiểm tra hoạt động quản lý ngân sách nhà nước.

13.

Hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước là công cụ:

a)

A. Điều tiết vĩ mô nền kinh tế

b)

B. Quản lý hoạt động thu- chi ngân sách nhà nước

c)

C. Quản lý các hoạt động cho vay và đi vay của Doanh nghiệp

d)

D. Quản lý các nguồn vốn huy động từ xã hội

14.

Toàn bộ các khoản thu. chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong:

a)

A. 1 năm ngân sách

b)

B. 2 năm

c)

C. 3 năm

d)

D. 4 năm

15.

: Ngân sách Trung ương là ngân sách của:

a)

A. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ

b)

B. Hội đồng nhân dân

c)

C. Ủy ban nhân dân

d)

D. Ngân hàng

16.

Kết thúc năm ngân sách. các đơn vị hành chính sự nghiệp hoàn thành nhiệm vụ và sử dụng không hết nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ được cấp từ đầu năm. số kinh phí này được xử lý như sau:

a)

A. Trả lại ngân sách Nhà Nước.

b)

B. Để lại đơn vị sử dụng theo qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

c)

C. Chuyển vào nguồn kinh phí thực hiện tự chủ của đơn vị cho năm ngân sách sau.

d)

D. Để lại đơn vị để bù đắp cho những hoạt động không thực hiện chế độ tự chủ của đơn vị.

17.

: Đối với các đơn vị sự nghiệp công. khi sử dụng kinh phí từ nguồn Nhà nước cấp được mở tài khoản tại:

a)

A.      Ngân hàng nhà nước

b)

B.       Ngân hàng thương mại

c)

C.       Kho bạc nhà nước

d)

D.      Kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại

18.

Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính Phủ nước ngoài cho Chính phủ Việt Nam là:

a)

A. Nguồn thu ngân sách trung ương hưởng 100%

b)

B. Nguồn thu ngân sách địa phưởng hưởng 100%

c)

C. Khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

d)

D. Khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa các cấp ngân sách địa phương

19.

Nguồn thu của ngân sách địa phương bao gồm:

a)

A. Các khoản thu phát sinh tại địa phương

b)

B. Các khoản thu được cấp từ ngân sách trung ương

c)

C. Các khoản thu phát sinh tại địa phương  bao gồm các khoản thu thuộc ngân sách trung ương

d)

D. Các khoản thu phát sinh tại địa phương không bao gồm các khoản thu thuộc ngân sách Trung Ương

20.

Tất cả các khoản chi ngân sách nhà nước phải được:

a)

A. Kiểm tra. kiểm soát trước quá trình cấp phát thanh toán

b)

B. Kiểm tra. kiểm soát trong quá trình cấp phát thanh toán

c)

C. Kiểm tra. kiểm soát sau quá trình cấp phát thanh toán

d)

D. Kiểm tra. kiểm soát trước. trong và sau quá trình cấp phát thanh toán.

21.

Tại Việt Nam. mọi khoản thu-chi ngân sách nhà nước đều được hạch toán bằng:

a)

A. Hiện vật

b)

B. Ngày công lao động

c)

C. Ngoại tệ

d)

D. Đồng Việt Nam

22.

Để thực hiện các khoản thu-chi qua kho bạc với các khoản kinh phí ngân sách nhà nước. các đơn vị hành chính sự nghiệp phải mở tài khoản tại:

a)

A. Kho bạc Nhà nước

b)

B. Ngân hàng Trung ương

c)

C. Ngân hàng thương mại

d)

D. Không cần mở tài khoản

23.

Nội dung nào sau đây không phải là phân cấp quản lý ngân sách là:

a)

A.Việc xác định phạm vi. trách nhiệm và quyền hạn của Chính quyền Nhà nước các cấp trong việc quản lý. điều hành thực hiện nhiệm vụ thu. chi ngân sách

b)

B.  Phân cấp nhiệm vụ giữa trung ương với địa phương

c)

C.Phân định trách nhiệm. quyền hạn của các cấp chính quyền địa phương trong hoạt động thu- chi ngân sách

d)

D.Phân định trách nhiệm. quyền hạn của các cấp chính quyền thành phố trực thuộc Trung Ương trong hoạt động thu- chi ngân sách.

24.

Bệnh viện công lập. trung tâm y tế quận là:

a)

A. Cơ quan hành chính nhà nước

b)

B. Doanh nghiêp nhà nước

c)

C. Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập

d)

D. Đơn vị sự nghiệp công lập

25.

: Bộ Tài Chính. Bộ Xây dựng. Bộ Y tế là:

a)

A. Cơ quan hành chính nhà nước

b)

B. Doanh nghiêp nhà nước

c)

C. Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập

d)

D.Đơn vị sự nghiệp công lập.

26.

: Các đơn vị bắt buộc phải sử dụng hệ thống mục lục ngân sách nhà nước để phản ánh các toàn bộ nội dung kinh tế của các khoản thu- chi ngân sách nhà nước là:.

a)

A.Ngân hàng Trung Ương

b)

B.Kho Bạc Nhà Nước

c)

C.Doanh nghiệp nhà nước

d)

D.Tất cả các đơn vị được giao nhiệm vụ thu- chi  ngân sách hàng năm.

27.

Nguồn thu. nhiệm vụ chi của ngân sách Trung Ương và ngân sách địa phương được quy định theo:

a)

A.Hệ thống Mục Lục Ngân sách nhà nước

b)

B.Luật ngân sách nhà nước

c)

C.Quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

d)

D.Quyết định của cơ quan tài chính

28.

Các quỹ ngoài ngân sách như: Quỹ dự trữ tài chính. quỹ hỗ trợ phát triển. quỹ bình ổn giá... có nguồn gốc chủ yếu từ ngân sách nhà nước nhưng được sử dụng:

a)

A. Mục tiêu cụ thể của nhà nước trong từng giai đoạn

b)

B.Duy trì bộ máy hoạt động cấp Trung Ương

c)

C.Chi mua sắm Tài sản thường xuyên cho địa phương

d)

D.Chi khen thưởng cho các cá nhân. tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ ở các đơn vị hành chính sự nghiệp.

29.

Các cơ quan thuộc Bộ Quốc Phòng. Bộ Công An và Ban cơ yếu Chính phủ là các đơn vị:

a)

A. Thực hiện chế độ tự chủ. tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao

b)

B. Không thực hiện chế độ tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao.

c)

C. Chỉ cung cấp dịch vụ  phục vụ cho sự phát triển kinh tế tư nhân

d)

D. Chỉ cung cấp dịch vụ công phục vụ cho sự phát triển an ninh quốc phòng của địa phương.

30.

: Chi trả nợ trong đơn vị sự nghiệp công lập là:

a)

A.      Chi thường xuyên.

b)

B.       Chi đầu tư.

c)

C.       Chi không thường xuyên.

d)

D.      Không xác định.

31.

Tài chính công phản ánh các mối quan hệ phân phối nguồn tài chính giữa:

a)

A.Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội

b)

B.Doanh nghiệp nhà nước với Doanh nghiệp  nhà nước

c)

C.Ngân hàng Trung ương với ngân hàng thương mại

d)

D.Ngân hàng Trung ương với Doanh nghiệp  nhà nước

32.

: Đặc điểm của dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước là:

a)

a.     Dịch vụ sự nghiệp công được thực hiện theo phương thức xã hội hóa

b)

b.    Giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trưởng do đơn vị tự định gía, bù đắp chi phí và có tích lũy hợp lý cho đơn vị cung cấp nhà nước không hỗ trợ chi phí

c)

c.     Giá dịch vụ sự nghiệp công do đơn vị tự điịnh giá hoặc do nhà nước điịnh giá nhà nước hỗ trợ chi phí

d)

d.    Dịch vụ sự nghiệp công được thực hiện theo phương thức xã hộị hóa, giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường do đơn vị tự định giá hoặc do nhà nước định giá, bù đắp đủ chi phí và có tích lũy hợp lý cho đơn vị cung cấp, nhà nước không hỗ trợ chi phí

33.

Cơ quan hành chính nhà nước được phép điều chỉnh biên chế trong trường hợp nào sau đây:

a)

a.     Sát nhập

b)

b.    Chia tách hoặc sát nhập

c)

c.     Giải thể

d)

d.    Liên doanh liên kết

34.

Đối tượng phải thực hiện công khia ngân sách nhà nước bao gồm:

a)

a.     Bộ tài chính, sở tài chính

b)

b.    Bộ tài chính, sở tài chính, chính phủ

c)

c.     Các cơ quan thu, cơ quan tài chính và kho bạc nhà nước

d)

d.    Ủy ban tài chính quốc gia, bộ tài chính, sở tài chính, chính phủ

35.

Thời kỳ ổn định ngân sách địa phương:

a)

a.     Hàng năm

b)

b.    3 năm

c)

c.     5 năm

d)

d.    Hàng quý

36.

Theo mục đích và cơ chế hoạt động của các quỹ thuộc tài chính nhà nước, hệ thống tài chính nhà nước bao gồm:

a)

a.     Ngân sách nhà nước

b)

b.    Ngân sách nhà nước, tín dụng nhà nước

c)

c.     Quỹ ngoài ngân sách, tín dụng nhà nước

d)

d.    Ngân sách nhà nước, tín dụng nhà nước, quỹ ngoài ngân sách

37.

: Khâu nào là khâu mở đầu của một chu trình quản lý NSNN

a)

a.     Lập dự toán

b)

b.    Thu nhập chứng từ kế toán

c)

c.     Chấp hành dự toán

d)

d.    Quyết toán nguồn kinh phí

38.

: Nguồn thu của ngân sách địa phương bao gồm :

a)

a.     Các khoản thu phát sinh tại địa phương

b)

b.    Các khoản thu được cấp từ ngân sách trung ương

c)

c.     Các khoản thu phát sinh tại địa phương bao gồm các khoản thu thuộc ngân sách trung ương

d)

d.    Các khoản thu phát sinh tại địa phương không bao gồm các khoản thu thuộc ngân sách trung ương

39.

Trích số liệu trên bảng cân dối tài khoản thuộc hệ thống báo cáo quyết toán ngân sách năm N của một đơn vị hành chính sự nghiệp cột số dư cuối năm: Nguồn kinh phí dự án 5.900.000.000 đồng. Chi thực hiện dự án 5.805.000.000đồng. Dánh giá về mối quan hệ giữa nguồn kinh phí dự án và sử dụng nguồn kinh phí dự án như sau:

a)

a.     Trong năm, đơn vị chi chưa hết nguồn kinh phí dự án. Số tiền chi chưa hết 95.000.000 dồng được phép để lại đơn vị sử dụng

b)

b.    Trong năm nguồn kinh phí dự án của đơn vị còn dư 95.000.000 đồng được chuyển sang năm ngân sách sau sử dụng tiếp

c)

c.     Trong năm, nguồn kinh phí dự án của đơn vị còn dư 95.000.000 đồng phải nộp trả về ngân sách nhà nước

d)

d.    Trong năm, nhà nước cấp thừa nguồn kinh phí dự án cho đơn vị

40.

Đối với đơn vị sự nghiệp cộng lập, mức tra thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do thủ tướng đơn vị quyết định theo :

a)

a.     Quy định của nhà nước

b)

b.    Định mức quy định

c)

c.     Quy chế chỉ tiêu nội bộ của đơn vị

d)

d.    Phương án khác

41.

Chu trình NSNN

a)

a.     Khác với năm ngân sách

b)

b.    Có thời gian dài hơn năm ngân sách

c)

c.     Trùng với năm ngân sách

d)

d.    Bao gồm thời gian lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách

42.

Tại một đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động thường xuyên có số liệu như sau: số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 350 người( trong đó, lao động hợp đồng tring chỉ tiêu được duyệt là 20 người, còn lại là viên chức), kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác là 75 triệu đông/ biên chê/ năm. Biết hệ số lương cấp bậc là 3.65 hệ số phụ cấp là 0.05 lương cơ sở và các khoản trích nộp bảo hiểm theo quy định hiện hành. Nhà nước cấp kinh phí cho đơn vị này trên cơ sở khoán quỹ tiền lương và đơn giá dịch vụ theo quy định ngành nghề. Chỉ tiêu các khoản trích theo lương được tính như sau:

a)

a.     5.441.331.000 đồng

b)

b.    4.571.421.000 đồng

c)

c.     5.126.231.000 đồng

d)

d.    4.652.323.000 đồng

43.

Tại một bệnh viên công lập có số liệu như sau: Số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 500 người ( trong đó, lao đồng hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt là 50 người, còn lại là viên chức), nhà nước cấp kinh phí khoán quỹ lương hàng năm và giao nhiệm vụ. Biết hệ số lương cấp bậc là 3,22 hệ số phụ cấp theo lương là 0,2 và lương cơ sở theo quy định hiện hành. Chi tiêu tiền lương trong quỹ tiền lương khoán được xác định như sau:

a)

a.     28.786.800.000 đồng

b)

b.    26.604.500.000 đồng

c)

c.     27.627.600.000 đồng

d)

d.    26.676.000.000 đồng

44.

: Tại trường đại học có số liệu như sau: năm kế hoạch dự kiến: thu học phí được để lại sử dụng là 6.7 tỷ đồng, thu từ hoạt động dịch vụ là 560 triệu đồng thu từ NSNN caaos bổ sung chi thường xuyên khác là 2.34 tỷ đồng, khoán quỹ lương 6.1 tỷ đồng, khoán sửa chữa thường xuyên là 48 triệu đồng. Vậy tổng thu sự nghiệp cyar trường dự kiến năm kế hoạch là

a)

a.     7.360 tỷ đồng

b)

b.    7.060 tỷ đồng

c)

c.     7.160 tỷ đồng

d)

d. 7.260 tỷ đồng

45.

Trích số liệu sô dư cuối năm trên bàng cân đối tài khoản thuộc hệ thống báo cáo tài chính năm N của đơn vị X tiền mặt 330.000.000 đồng tiền gửi ngân hàng 1.080.000.000 đồng hàng tồn kho 875.000.000 đồng các khaorn phải thu khách hàng 330.000.000 đồng. Tỷ xuất khả năng thanh toán của đơn vị được xác định như sau:

a)

0.48

b)

0.50

c)

0.52

d)

0.54

46.

Trích số liệu sô dư cuối năm trên bảng cân đối tài khoản thuộc hệ thống báo cáo tài chính năm N của đơn vị sự nghiệp A. tiền mặt 380.000.000 đồng khoản phải thu của khách hàng 480.000.000 đồng nguyên giá TSCĐ 2.340.000.000 đồng giá trị còn lại của TSCĐ 2.215.000.000 đồng. Hao mòn TSCĐ của đơn vị được xác định như sau:

a)

a.     125.000.000 đồng

b)

b.    505.000.000 đồng

c)

c.     605.000.000 đồng

d)

d.    3.075.000.000 đồng

47.

Mục đích của việc lập báo cáo chi tiết kinh phí hoạt động

         

a)

Phản ánh tổng quát tình hình tiếp nhận sử dụng nguồn kinh phí

b)

  Phản ánh chi tiết kinh phí hoạt động đã sử dụng đề nghị quyết toán theo từng nội dung chi (theo hệ thống mục lục ngân sách nhà nước) và theo từng nguồn kinh phí

c)

Phản ánh chi tiết kinh phí hoạt động đã sử dụng đề nghị quyết toán theo từng nội dung chi – theo hệ thống mục lục ngân sách nhà nước

d)

Phản ánh chi tiết kinh phí hoạt động đã sử dụng đề nghị quyết toán theo từng nguồn kinh phí

48.

Trích bản cân đối tài khoản (báo cáo quyết toán ngân sách)năm N của đơn vị như sau: nguyên giá TSCĐ là 1.800.000.000 đồng hao mòn tài sản cố định là 1.300.000.000 đồng các khoản phải thu của khách hàng 450.000.000 đồng

Vậy giá trị còn lại của tài sản cố định được xác điịnh là

a)

a.     500.000.000 đồng

b)

b.    900.000.000 đồng

c)

c.     450.000.000 đồng

d)

d.    1.300.000.000 đồng

49.

Trích số liệu trên bảng cân đối tài khoản thuộc hệ thống báo cáo tài chính năm(N+1)của đơn vị sự nghiệp công X cột số dư cuối năm: tiền mặt là 240.000.000 đồng tiền gửi ngân hàng 360.000.000 đồng các khoản phải trả nhà cung cấp là 2.010.000.000 đồng. Giả sử các khoản phải trả nhà cung cấp năm N giảm đi một nửa so với năm N các số liệu còn lại không đổi. Vậy tỷ suất khả năng thanh toán nhanh của đơn vị năm N+1 dự kiến như sau:

a)

0.32

b)

0.15

c)

0.50

d)

0.60

50.

Trích số liệu số dư cuối năm trên bàng cân dối tài khoản thuộc hệ thống báo cáo tài chính năm N của một đơn vị sự nghiệp A tiền mặt 530.000.000 đồng, tiền gửi ngân hàng 180.000.000 đồng, nguyên giá TCSĐ của đơn vị được xác định như sau:

a)

a.     970.000.000 đồng

b)

b.    1.150.000.000 đồng

c)

c.     1.680.000.000 đồng

d)

d.    Không có đáp án đúng

51.

Tríc bảng cân đối kế toán( báo cáo quyết toán ngân sách) năm N của đơn vị sự nghiệp X như sau: TSCĐ hữu hình 4.520.000.000 đồng. TSCĐ vô hình 221.000.000 đồng, tiền mặt 312.000.000 đồng tiền gửi ngân hàng 290.000.000 đồng hàng tồn kho 340.000.000 đồng

Dự kiến năm N+1 của đơn vị: chỉ tiêu TSCĐ hữu hình tăng 10% chỉ tiêu TSCĐ vô hình tăng thêm 15% chỉ tiêu tiền gửi ngân hàng giảm 15% các chỉ tiêu còn lại không đổi.

Vậy tỷ suất đầu tư vào TSCĐ của đơn vị năm N+1 được xác định như sau:

a)

0.85

b)

0.83

c)

0.84

d)

0.94

52.

Trích bảng cân đối kê toán năm N của đơ vị sự nghiệp như sau: hàng tồn kho 400.000.000 đồng tiền mặt 1.000.000.000 đồng TGNH 992.000.000 đồng các khoản nợ phải tra 2.503.000.000 đồng phải thu khách hàng 230.000.000 đồng hàng tồn kho 150.000.000 đồng

Dự kiến năm N+1 của đơn vị: chỉ tiêu hàng tồn kho giảm 10% chỉ tiêu tiền gửi ngân hàng tăng 5% chi tiêu khoản nợ phải tra giảm 3% các chỉ tiêu còn kaij không đổi vậy tỷ xuất về khả năng thanh toán của đơn vị năm N+1 được xác định như sau:

a)

0.75

b)

0.85

c)

0.9

d)

1.1

53.

: Tại một đơn vị sự nghiệp công lập X hoạt động trong lĩnh vực giáo dục( đơn vị tự đảm bảo 65% chi thường xuyên) có số liệu cuối năm N .Thu sự nghiệp :Thu từ hoạt đông sự nghiệp:14.580.000.000 đồng,

       Thu từ hoạt động chi thuê văn phòng làm việc: 420.000.000 đồng

          Chị hoạt động sự nghiệp:5.500.000.000 đồng

          Chi thường xuyên được giao tự chủ:5.800.000.000 đồng

          Kháu hao TSCĐ :1.200.000.000 đồng

          Thuế TNDN phải nộp:300.000.000 đồng

Vậy đơn vị được trích lập tối thiểu quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp là :

a)

a.     550.000.000 đồng

b)

b.    440.000.000 đồng

c)

c.     330.000.000 đồng

d)

d.    220.000.000 đồng

54.

Trích số liệu số dư cuối năm trên bàng cân đối tài khoản thuộc hệ thống báo cáo tài chính năm N của đơn vị sự nghiệp X tiền mặt 250.000.000 đồng TGNH 580.000.000 đồng hàng tồn kho 375.000.000 đồng các khaorn pahir thu khách hàng 250.000.000 đồng. Tỷ xuất khả năng thanh toán của đơn vị được xác định như sau:

a)

0.46

b)

0.57

c)

0.68

d)

0.79

55.

Trích số liệu số dư cuối năm trên bảng cân đối tài khoản thuộc hệ thống báo cáo tài chính năm N của một đơn vị sự nghiệp A: tiền mặt 530.000.000 đồng TGNH 180.000.000 đồng nguyên giá TSCĐ 1.090.000.000 đồng hào mòn TSCĐ 120.000.000 đồng giá trị còn lại của TSCĐ của đơn vị được xác điịnh như sau:

a)

a.     970.000.000 đồng

b)

b.    1.150.000.000 đồng

c)

c.     1.680.000.000 đồng

d)

Không có đáp án đúng

56.

Theo nghị định số 60/2021/NĐ-CP chi tiền lương và các khaorn đống góp theo tiền lương trong đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thương xuyên và chi đầu tư được thực hiện như sau:

      

a)

Căn cứ tình hình tài chính đơn vị sự nghiệp công được thực hiện cơ chế tự chủ tiền lương theo kết quả hoạt động như doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ hạng I) quyết định mức lương chi trả cho viên chức, người lao động, chi tiền công theo hợp đồng vụ việc (nếu có )

b)

  Căn cứ tình hình tài chính đơn vị sự nghiệp công được thực hiện cơ chế tự chủ tiền lương theo kết quả hoạt động như doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ hạng II)

c)

Căn cứ tình hình tài chính đơn vị sự nghiệp công được thực hiện cơ chế tự chủ tiền lương theo kết quả hoạt động như doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

d)

  Căn cứ tình hình tài chính đơn vị sự nghiệp công được thực hiện cơ chế tự chủ tiền lương theo kết quả hoạt động như doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ )

57.

Tại thời điểm lập dự toán năm N+1 của trường đại học công lập Z có ố liệu nhưu sau: số sinh viên có mặt 2.820 sinh viên. Mức thu học phí là 365.00 đồng/sv/tháng. Biết rằng trong tổng số sinh viên có 5% sinh viên được miễn học phí toàn bộ. Vậy tổng số thu phí mà nhà trường dự kiến thu được năm N+1 là:

a)

a.     9.807.850.000 đồng

b)

b.    9.897.050.000 đồng

c)

c.     9.817.850.000 đồng

d)

d.    9.778.350.000 đồng

58.

: một chu trình ngân sách cho một năm ngân sách bao gồm các khâu:

a)

a.     Lập dự toán và chấp hành dự toán

b)

b.    Lập dự toán chấp hành dự toán và quyết toán nguồn kinh phí

c)

c.     Lập dự toán thẩm định phê duyệt dự án chấp hành dự toán và quyết toán

d)

d.    Lập dự toán phân bổ giao dự toán chấp hành dự toán và quyết tâm

59.

các đơn vị sau đây bắt buộc phải sử dụng hệ thông mục lục ngân sách nhà nước phản ánh các nội dung kinh tế phát sinh trong năm ngân sách :

a)

a.     Kho bạc nhà nước

b)

b.    Đơn vị hành chính sự nghiệp

c)

c.     Ngân hàng nhà nước trung ương

d)

d.    Tất cả các đơn vị được giao nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước hàng năm

60.

trường học công lập bênh viện công lập trung tâm y tế quận là

a)

a.     Cơ quan hành chính nhà nc

b)

b.    DN nhà nc

c)

c.     Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập

d)

d.    Đơn vị sự nghiệp công lập

61.

bộ giáo dục bộ lao động thương binh xã hội bộ y tế là

a)

a.     Cơ quan hành chính nhà nc

b)

b.    Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập

c)

c.     Đơn vị sự nghiệp công lập

d)

d.    Không có ý nào ở trên

62.

Tại một đơn vị sự nghiệp công lập X hoạt động trong lĩnh vực giáo dục( đơn vị tự đảm bảo 15% chi thường xuyên) có số liệu cuối năm N như sau: Thu sự nghiệp

          Thu từ hoạt đông sự nghiệp:14.580.000.000 đồng

          Thu từ hoạt động chi thuê văn phòng làm việc: 420.000.000 đồng

          Chị hoạt động sự nghiệp:5.500.000.000 đồng

          Chi thường xuyên được giao tự chủ:5.800.000.000 đồng

          Kháu hao TSCĐ :1.200.000.000 đồng

          Thuế TNDN phải nộp:300.000.000 đồng

Vậy đơn vị được trích lập tối thiểu quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp là :

a)

A.      550.000.000 đồng

b)

B.       440.000.000 đồng

c)

C.       330.000.000 đồng

d)

D.      220.000.000 đồng

63.

nguồn kinh phí nào sau đây không thuộc phạm vi điều chỉnh tại quy chế chỉ tiêu nội bộ của đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên

a)

a.     Kinh phí thực hiện chi tiền lương và các khoản đóng góp theo tiền lương

b)

b.    Kinh phí thực hiện thuê chuyên gia , nhà khoa học người có tài năng đặc biệt thực hiện nhiệm vụ của cơ quan

c)

c.     Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp

d)

d.    Kinh phí mua xe oto phục vụ công tác

64.

tại cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: kinh phí tiết kiệm được dự kiến là 780 trđ biết rằng 70% số kinh phí tiết kiệm được sử dụng trả thu nhập tăng thêm 10% kinh ơhis tiết kiệm được đưa vào quỹ dự phòng ổn định thu nhập, số còn lại dùng để khen thưởng cuối năm. Vậy số tiền để tra thu nhập tăng thêm cho đơn vị là:

a)

845trđ

b)

675trđ

c)

775trđ

d)

546trđ

65.

Tại cơ quan hành chính nhà nước có số liệu như sau: số biên chế năm dự toán là: 156 người kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác là 50trđ/ biên chế/năm khoán quỹ lương cho toàn đơn vị là 7.56 tỷ đồng. Vạy khoán kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác năm dự toán của đơn vị là:

a)

a.     7.8 tỷ đồng

b)

b.    8.1 tỷ đồng

c)

c.     7.135 tỷ đồng

d)

d, 8.2 tỷ đồng

66.

Tại 1 cơ quan nhà nc XYZ có số liệu như sau: chỉ tiêu biên chế là 200 người và lao động hợp đồng được duyệt là 5 người số biên chế có mặt đến thời điểm lập dự toán là 195 người(biên chế chính thức là 190 người còn lại là lao động hợp đồng được duyệt) năm dự toán đơn vị có kế hoạch tuyển dụng đủ so với được duyệt kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác là 70 trđ/biên chế/năm. Vậy khoán kinh phí NSNN cấp chi thường xuyên khác của đơn vị là :

a)

a.     14 tỷ

b)

b.    14.35 tỷ

c)

c.     13.30 tỷ

d)

d.    13.65 tỷ

67.

: Cơ quan hành chính nhà nước là cơ quan thực hiện:

a)

a.     Quyển lập pháp của nhà nc

b)

b.    Quyền hành pháo của nhà nc

c)

c.     Quyền tư pháp của nhà nc

d)

d.    Cả 3 ý trên

68.

đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi đâu tư và chi thường xuyên đơn vị tự bảo đảm chi thường xuyên được phép:

a)

a.     Đề xuất nhân sự trên cơ sở định biên bình quân các năm trc

b)

b.    Xây dựng kế hoạch tuyển dụng biên chế hàng năm

c)

c.     Điều chuyển biên chế sang đơn vị khác

d)

d.    Quyết định số lượng biên chế làm vc tại đơn vị

69.

Nguồn tài chính nào dưới đây là nguồn tài chính chủ yếu của đơn vị sự nghiệp:

a)

a.     NSNN chi thường xuyên

b)

b.    Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công

c)

c.     Nguồn vốn vay viện trợ tài trờ

d)

d.    Nguồn NSNN cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên

70.

: Đơn vị sự nghiệp công do nhà nước bảo đảm chi thường xuyên phải thực hiện:

a)

a.     Trích tối thiểu 15% để lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

b)

b.    Trích tối đa 5% để lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập

c)

c.     Trích tối thiểu 5% để lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập

d)

d.    Trích tối thiểu 5% để lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp

71.

Đối với cơ quan hành chihs nhà nước, trong thời gian chi chỉnh lý quyết toán, các khoản tạm ứng:

a)

a.     Được thành thoán vào niên độ năm trước

b)

b.    Được thanh toán và quyết toán vào niên độ năm trước

c)

c.     Chuyển tiếp sang năm sau

d)

d.    Bị thu hồi

72.

. Tất cả các đơn vị hành chính sự nghiệp đều phải lập:

a)

a.     Báo cáo tài chính

b)

b.    Báo cáo đàu tư cây dựng cơ bản

c)

c.     Báo cáo Tổng hợp tình hình kinh phí và quyết toán kinh phí đã sử dụng

d)

d.    Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

73.

Nguồn kinh phí nào sau đây không thuộc nguồn kinh phí thực hiện chees độ tự chủ của cơ quan hành chính nhà nước

a)

a.     Ngân sách nhà nước cấp

b)

b.    Các khoản phí, lệ phí được để lại theo chế đọ quy định

c)

c.     Các khoản thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật

d)

d.    Các khoản thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công

74.

Nguồn kinh phí dùng đầu tư tài sản cố định trong cơ quan nhà nước được xác định từ những nguồn sau:

a)

a.     Nguồn kinh phí nhà nước cấp cho đơn vị theo từng năm ngân hàng

b)

b.    Nguồn kinh phí đi vay từ các tổ chức tín dụng hoặc ngân hàng thương mại

c)

c.     Nguồn kinh phí viện trợ từ các tổ chức doanh nghiệp trọng và ngoài nước

d)

d.    Nguồn kinh phí từ quỹ phát triển hoạt động của đơn vị

75.

. Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, khi sử dụng kinh phí từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp được mở tài khoản tại:

a)

a.     Kho bạc Nhà Nước

b)

b.    Ngân hàng Nhà Nước

c)

c.     Ngân hàng thương mại

d)

d.    Kho bạc Nhà Nước và ngân hàng thương mại

76.

Kết thúc năm ngân sách, các đơn vị hành chính sự nghiệp hoàn thành nhiệm vụ và sử dụng không hết nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ được cấp từ đầu năm, số kinh phí này được xử lý như sau:

a)

a.     Trả lại ngân sách Nhà Nước

b)

b.    Để lại đơn vị sử dụng theo quy chế chi tiêu nội bộ đơn vị

c)

c.     Chuyển vào nguồn kinh phí thực hiện tự chủ của đơn vị cho năm ngân sách sau

d)

d.    Để lại đơn vị để bù đắp cho những hoạt động không thực hiện chế độ tự chủ của đơn vị

77.

Đối với những đơn vị được phép mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước, đến cuối ngày 31/12 nếu có số dư tài khoản nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì:

a)

a.     Đơn vị được để lại sử dụng theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị

b)

b.    Nộp trả lại ngân sách nhà nước

c)

c.     Chuyển năm sau sử dụng tiếp

d)

d.    Được để lại bộ sung nguồn kinh phí tiết kiệm cho đơn vị