NEW
Font size
WorksheetsBài tập triết học duy vật
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Điểm tương đồng của các quan niệm duy vật về vật chất thời cổ đại là:
A. Đồng nhất vật chất với hiện tượng siêu nhiên.
B. Đồng nhất vật chất với vật thể.
C. Đồng nhất vật chất với ý thức.
D. Đồng nhất vật chất với thế giới tự nhiên.
Ưu điểm của các nhà triết học duy vật trước C.Mác:
Là cơ sở lý luận cho sự phát triển của khoa học tự nhiên.
Là cơ sở khoa học để giải thích và cải tạo thế giới.
Thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới nhưng phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” của chúng.
Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích tự nhiên.
Nhà triết học nào cho rằng cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là Apeirôn – một dạng vật chất đơn chất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn?
Democritos.
Heraclitus.
Anaximander.
Thales.
Nhà triết học Anaximander cho rằng cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là gì?
Một dạng vật chất với những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia và tồn tại vĩnh viễn.
Một dạng vật chất đơn chất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn – Không khí.
Một dạng vật chất đơn chất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn – Apeirôn.
Một dạng vật chất với những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia – Nguyên tử.
Nhà triết học Leucippus và Democritos quan niệm cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là:
Đất, nước, lửa, gió.
Nguyên tử.
Apeirôn.
Kim, mộc, thủy, hỏa, thổ.
Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII–XVIII?
Đồng nhất vật chất với ý thức.
Đồng nhất vật chất với trí thức.
Đồng nhất vật chất với khối lượng.
Đồng nhất vật chất với thế giới hiện thực khách quan.
Phương pháp tư duy nào chi phối chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII–XVIII?
Phương pháp biện chứng duy tâm.
Phương pháp biện chứng duy vật.
Phương pháp tư duy siêu hình.
Phương pháp tư duy biện chứng.
Quan điểm triết học nào xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau?
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng Mác–Lênin.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII–XVIII.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin được đề cập trong tác phẩm nào?
Nhà nước và cách mạng.
Bút ký triết học.
Chủ nghĩa duy vật và Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
Sáng kiến vĩ đại.
Điền vào chỗ trống để hoàn thiện định nghĩa vật chất của V.I.Lênin: “Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong…, được… của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào…”.
tri thức; tri thức; tri thức.
tư tưởng; cảm giác; lý tưởng.
cảm giác; cảm giác; cảm giác.
ý thức; tư tưởng; lý luận.
Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã khẳng định thuộc tính cơ bản nhất của mọi dạng vật chất là gì?
Tồn tại khách quan.
Không có hình dạng cụ thể.
Có cấu trúc là hạt cơ bản.
Tồn tại qua lại lẫn nhau.
Một trong những nội dung định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là?
Vật chất luôn luôn đồng nhất với khối lượng.
Vật chất là tính thứ hai – cái tồn tại bên ngoài ý thức của con người.
Vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan của con người thì không đem lại cho con người cảm giác.
Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức.
Một trong những nội dung định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là?
Vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan của con người thì đem lại cho con người cảm giác.
Vật chất luôn luôn đồng nhất với khối lượng, khi tác động vào các cảm giác của con người thì đem lại cho con người cảm giác.
Vật chất là tính thứ hai – cái tồn tại bên ngoài ý thức của con người.
Vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan của con người thì không đem lại cho con người cảm giác.
Một trong những nội dung định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là?
Vật chất luôn luôn đồng nhất với khối lượng, khi tác động vào các cảm giác của con người thì đem lại cho con người cảm giác.
Vật chất là tính thứ hai – cái tồn tại bên ngoài ý thức của con người.
Vật chất là cái ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó.
Vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan của con người thì không đem lại cho con người cảm giác.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là gì?
Vận động là sự biến đổi của vật chất về mặt số lượng.
Vận động bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi đơn giản cho đến tư duy.
Vận động là sự thay đổi chỉ diễn ra bên trong tư duy con người.
Vận động là sự thay đổi vị trí của vật thể trong không gian.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc điểm vận động của vật chất là
Vận động là do lực hút của trái đất.
Vận động là do lực hút và lực đẩy của vật thể.
Vận động là do thần thánh sáng tạo.
Vận động của vật chất là do tự thân vận động và mang tính phổ biến.
Theo Triết học Mác-Lênin, vật chất có những hình thức vận động cơ bản nào?
Cơ học, hóa học và xã hội học.
Cơ học, vật lý, hóa học và sinh học.
Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội.
Cơ học, vật lý, sinh học và xã hội học.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động thấp nhất và đơn giản nhất là
Vận động của thế giới sinh vật.
Vận động cơ học.
Vận động xã hội.
Vận động hóa học.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động cao nhất và phức tạp nhất là
Vận động xã hội.
Vận động sinh học.
Vận động của phản ứng hạt nhân.
Vận động của các hành tinh.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đáp án nào sau đây là sai khi nói về đứng im?
Đứng im chỉ là sự biểu hiện của một trạng thái vận động – vận động trong thăng bằng.
Đứng im chỉ xảy ra với một hình thức vận động nào đó.
Đứng im chỉ xảy ra trong một mối quan hệ nhất định.
Đứng im là tuyệt đối.
Trạng thái vận động nào chưa làm thay đổi cơ bản về chất của sự vật?
Vận động trong thăng bằng.
Vận động từ quá khứ đến tương lai.
Vận động ngoài thời gian.
Vận động trong không gian.
Phạm trù nào dùng để chỉ hình thức tồn tại của vật chất?
Môi trường chân không.
Không gian bất biến.
Không gian và thời gian.
Khoảng không trống rỗng.
Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau được gọi là gì?
Mối liên hệ.
Không gian.
Thời gian.
Vận động.
Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình được gọi là gì?
Không gian.
Quảng tính.
Vận động.
Thời gian.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, khẳng định nào sau đây là đúng?
Không gian và thời gian phụ thuộc vào cảm giác của con người.
Không gian và thời gian tồn tại thuần túy ngoài vật chất.
Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại vận động, không tách rời vật chất vận động.
Không gian và thời gian tồn tại do thói quen của con người quy định.
Theo Triết học Mác – Lênin, tiền đề cho sự thống nhất của thế giới là gì?
Tồn tại của thế giới.
Tồn tại của cảm giác.
Tính đa dạng, phong phú.
Tính chủ quan.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù nào dùng để chỉ tính có thực của thế giới xung quanh con người?
A. Tồn tại.
B. Thực tại chủ quan.
C. Hiện thực chủ quan.
D. Thực chứng.
Khẳng định nào sau đây là đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới?
A. Thế giới vật chất là cái có trước, tồn tại phụ thuộc vào ý thức của con người.
B. Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất.
C. Vật chất, ý thức xuất hiện đồng thời và có sự tác động qua lại.
D. Thế giới vật chất được sinh ra và không bị mất đi.
Quan điểm triết học nào khẳng định thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi, tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận?
Bất khả tri luận.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm.
Hoài nghi luận.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất là gì?
Giới tự nhiên.
Sự thống nhất của các thiên thể, thiên hà.
Xã hội loài người.
Sự thống nhất giới vô sinh và hữu sinh.
Trường phái triết học nào quan niệm ý thức là nguyên thể đầu tiên, tồn tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa nhị nguyên.
Chủ nghĩa duy tâm.
Nhà triết học nào khẳng định thế giới “ý niệm”, hay “ý niệm tuyệt đối” là bản thể, sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực?
Democritos.
Hegel.
Berkeley.
Anaximander.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là
Tập quán, truyền thống và niềm tin.
Hoạt động giao tiếp và ngôn ngữ.
Tính cảm, niềm tin và sự hòa hợp.
Lao động và ngôn ngữ.
Câu 65: Điền vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau đây của Ph. Ăngghen: “Trước hết là …; sau lao động và đồng thời với lao động là … đó là hai sức kích thích chủ yếu đã ảnh hưởng đến bộ óc của con vượn, làm cho bộ óc đó dần dần chuyển thành bộ óc con người”.
A. Lao động; ngôn ngữ.
B. Ngôn ngữ; lao động.
C. Lao động; trí tuệ.
D. Lao động; bản năng.
Theo Triết học Mác – Lênin, hình thức phản ánh cao nhất trong thế giới vật chất là
Phản ánh sinh học.
Phản ánh ý thức.
Phản ánh vật lý, hóa học.
Phản ánh tâm lý.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của ý thức là
Năng lực của mọi dạng vật chất.
Sự phản ánh một chiều hiện thực khách quan vào bộ óc con người.
Trực giác của con người.
Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người.
Một trong những đặc trưng bản chất của ý thức là
Tiếp nhận thông tin của chủ thể nhận thức đối với khách thể nhận.
Xử lý thông tin.
Sự thích nghi.
Ý thức có đặc tính tích cực, sáng tạo, gắn bó chặt chẽ với thực tiễn xã hội.
Khẳng định nào sau đây là đúng về bản chất của ý thức?
Ý thức là hình ảnh phản chiếu thế giới khách quan.
Ý thức là sự suy diễn của con người.
Ý thức là tượng trưng cho các sự vật.
Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.
Các lớp cấu trúc của ý thức gồm
Tri thức, suy tư, trực giác, ký ức.
Kiến thức, tri thức, tiềm thức, vô thức.
Tri thức, tiềm thức, lý trí và kinh nghiệm.
Tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí.
Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là gì?
Tri thức.
Tình cảm.
Ý chí.
Niềm tin.
Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt mục đích đề ra được gọi là gì?
Ý chí.
Trình độ.
Khi xem xét ý thức theo chiều sâu của thế giới nội tâm con người, các cấp độ của ý thức bao gồm:
A. Tự ý thức, tiềm thức, vô thức.
B. Tiềm thức, hồi ức, vô thức.
C. Tri thức, tình cảm, ý chí.
D. Tri thức, tình cảm, niềm tin.
Những tri thức mà chủ thể gần như đã thành bản năng, kỹ năng nằm trong tầng sâu ý thức của chủ thể, là ý thức dưới dạng tiềm tàng được gọi là gì?
Tiềm thức.
Tự ý thức.
Tình cảm.
Ý chí.
Những hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khiển, nằm ngoài phạm vi của lý trí mà ý thức không kiểm soát được trong một lúc nào đó được gọi là gì?
Vô thức.
Tiềm thức.
Tự ý thức.
Tình cảm.
Chọn đáp án đúng nhất về vai trò vật chất đối với ý thức theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung, bản chất, sự vận động và phát triển của ý thức.
Vật chất quyết định nguồn gốc, nội dung của ý thức.
Vật chất quyết định nội dung, bản chất của ý thức.
Vật chất quyết định bản chất, sự vận động và phát triển của ý thức.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua hoạt động nào của con người?
Thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
Thông qua hoạt động khoa học của con người.
Thông qua hoạt động học tập của con người.
Thông qua việc con người giải thích về thế giới.
Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong Triết học Mác - Lênin, rút ra nguyên tắc phương pháp luận gì?
Nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp với phát huy tính năng động chủ quan.
Nguyên tắc nói đi đôi với làm.
Nguyên tắc toàn diện.
Nguyên tắc thống nhất giữa lý thuyết với thực hành.
Khái niệm nào dùng để chỉ biện chứng của bản thân thế giới tồn tại khách quan, độc lập với ý thức con người?
Biện chứng của tư duy.
Biện chứng chủ quan.
Biện chứng khách quan.
Tư duy biện chứng.
Khái niệm nào là sự phản ánh biện chứng khách quan vào đầu óc của con người, là biện chứng của chính quá trình nhận thức, là biện chứng của tư duy phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người?
Biện chứng khách quan.
Tư duy khách quan.
Hiện thực chủ quan.
Biện chứng chủ quan.
Trong tác phẩm Chống Duy-rinh, khi bàn về các quy luật, Ph. Ăngghen định nghĩa phép biện chứng là gì?
Khoa học về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
Toàn bộ những quan niệm về thế giới, về vị trí của con người trong thế giới đó, về chính bản thân và cuộc sống của con người và loài người.
Chống qua chỉ là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và sự phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy.
Khoa học lý luận nghiên cứu những vấn đề chung nhất của giới tự nhiên, của tư duy con người nói riêng với thế giới xung quanh.
Theo Triết học Mác - Lênin, phép biện chứng duy vật giữ vai trò gì?
Bao gồm tất cả các đáp án.
Tạo ra chức năng phương pháp luận chung nhất.
Là một hình thức tư duy hiệu quả quan trọng nhất đối với khoa học.
Giúp định hướng việc đề ra các nguyên tắc tương ứng trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.
Phép biện chứng duy vật bao gồm những nguyên lý cơ bản nào?
Nguyên lý về sự vận động và nguyên lý đứng im của sự vật.
Nguyên lý về sự tồn tại khách quan và nguyên lý phát triển của sự vật.
Nguyên lý về tính liên tục và nguyên lý về tính gián đoạn của thế giới vật chất.
Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển.
Theo Triết học Mác - Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, quy định và ảnh hưởng lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau?
Kết quả.
Chuyển hóa.
Mối liên hệ.
Nguyên nhân.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, ..., giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau”.
A. Quy định và ảnh hưởng lẫn nhau.
B. Quan niệm của con người về những liên kết tất yếu.
C. Những sự đồng nhất về tính chất, hình thức bề ngoài.
D. Bản tính tự nhiên của sự vận động.
Theo Triết học Mác - Lênin, phạm trù nào thể hiện quan hệ giữa hai đối tượng nếu sự thay đổi của một trong số chúng nhất định làm đối tượng kia thay đổi?
Liên quan.
Quan hệ.
Cô lập.
Liên hệ.
Nhà triết học duy tâm nào quan niệm “ý niệm tuyệt đối” là nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng?
Hegel.
Berkeley.
Democritos.
Anaximander.
Nhà triết học duy tâm Berkeley quan niệm nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là
Ý chí.
Nhận thức.
Cảm giác.
Niềm tin.
Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, cơ sở của sự tồn tại đa dạng các mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng là
Tính thống nhất vật chất của thế giới.
Sự phản ánh của thế giới vật chất.
Sự quy định của con người nhằm mô tả sự liên kết giữa các sự vật, hiện tượng.
Tính tồn tại khách quan của các dạng vật chất hữu hình.
Theo quan điểm chủ nghĩa duy vật biện chứng, mỗi liên hệ phổ biến bao gồm những tính chất nào?
Tính chu kỳ; tính kế thừa; tính phổ biến.
Tính đa dạng; tính kế thừa; tính chu kỳ.
Tính khách quan; tính phổ biến; tính đa dạng, phong phú.
Tính kế thừa; tính phong phú; tính đa dạng.
Theo Triết học Mác – Lênin, cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là:
Nguyên lý mối liên hệ phổ biến
Nguyên lý về sự phát triển.
Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin phát triển là:
Phát triển là do tác động của lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo quyết định.
Phát triển là do tác động của giới tự nhiên gây ra.
Phát triển là quá trình tiến lên liên tục, không có những bước quanh co phức tạp.
Phát triển là quá trình vận động từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn.
Theo Triết học Mác – Lênin, nguồn gốc bên trong của sự vận động, phát triển của các sự vật, hiện tượng trong thế giới là:
Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong sự vật, hiện tượng.
Sự tuần hoàn, lặp đi, lặp lại giữa các sự vật.
Sự vận động của các sự vật, hiện tượng.
Sự đồng nhất, chưa hoàn thiện giữa các mặt đối lập.
Theo Triết học Mác – Lênin, sự phát triển bao gồm những tính chất nào?
Tính khách quan; tính phổ biến; tính kế thừa; tính đa dạng, phong phú.
Tính tăng lên và giảm đi của sự vật.
Tính phát triển; tính liên tục; tính đa dạng, phong phú; tính lặp lại.
Tính toàn diện; tính lịch sử – cụ thể.
Chọn đáp án đúng theo nguyên lý về sự phát triển của Triết học Mác – Lênin:
Phát triển chỉ là một trường hợp đặc biệt của vận động, chỉ khái quát xu hướng chung của vận động là vận động đi lên của sự vật, hiện tượng mới trong quá trình thay thế sự vật, hiện tượng cũ.
Phát triển là quá trình tiến lên liên tục, thăng tấp, không có những bước quanh co phức tạp, không có mâu thuẫn.
Phát triển do tác động của những thế lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo hoặc của ý thức nói chung.
Phát triển do tác động của giới tự nhiên gây ra.
Nghiên cứu nguyên lý về sự phát triển giúp chúng ta nhận thức được rằng, muốn nắm được bản chất, khuynh hướng phát triển của sự vật, hiện tượng thì phải tự giác tuân thủ nguyên tắc:
Nguyên tắc phát triển.
Nguyên tắc nói đi đôi với làm.
Nguyên tắc tôn trọng khách quan.
Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn.
Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin, muốn nắm được bản chất, khuynh hướng phát triển của đối tượng nghiên cứu cần phải:
Phải xét sự vật trong sự phát triển, trong sự tự vận động, trong sự biến đổi của nó.
Phải xem xét sự vật một cách phiến diện.
Nghiên cứu tích chu quan.
Nguyên tắc nghiên cứu một chiều.
Những cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận của các phương pháp phân tích và tổng hợp; diễn dịch và quy nạp; khái quát hóa và trừu tượng hóa để nhận thức được toàn bộ các mối liên hệ hệ thống?
Cái riêng và cái chung; tất nhiên và ngẫu nhiên; bản chất và hiện tượng.
Nguyên nhân và kết quả; bản chất và hiện tượng.
Khả năng và hiện thực; cái nhiên và ngẫu nhiên.
Nguyên nhân và kết quả; khả năng và hiện thực; nội dung và hình thức.
Những cặp phạm trù nào là cơ sở phương pháp luận chỉ ra các mối liên hệ và sự phát triển của các sự vật, hiện tượng như những quá trình tự nhiên?
Cái riêng, cái chung; tất nhiên và ngẫu nhiên.
Nội dung và hình thức; bản chất và hiện tượng.
Nguyên nhân và kết quả; khả năng và hiện thực.
Cái đơn nhất, cái chung; bản chất và hiện tượng.
Trong phép biện chứng duy vật, phạm trù nào dùng để chỉ một sự vật, một hiện tượng nhất định?
Cái tất nhiên.
Cái đơn nhất.
Cái riêng.
Cái chung.
Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin, phạm trù cái chung là:
Phạm trù triết học chỉ một thuộc tính căn bản của sự vật, hiện tượng.
Phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ giữa một sự vật này với các sự vật, hiện tượng riêng lẻ khác.
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó, mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác.
Phạm trù triết học chỉ một thuộc tính nào đó con người khái quát.
Trong phép biện chứng duy vật, phạm trù nào dùng để chỉ các đặc điểm chỉ vốn có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà không lặp lại ở sự vật, hiện tượng nào khác?
Cái chung.
Cái cụ thể.
Cái đơn nhất.
Cái riêng.
Nhà triết học duy danh nào cho rằng, cái riêng tồn tại như đối tượng vật chất cảm tính?
Hegel.
Berkeley.
Occam.
Democritos.
Nhà triết học duy danh nào coi cảm giác là hình thức tồn tại của cái riêng?
Democritos.
Hegel.
Berkeley.
Anaximander.
Theo quan điểm Triết học Mác – Lênin, trong điều kiện nào thì cái chung có thể chuyển thành cái đơn nhất?
Khi cái chung là cái toàn bộ, sâu sắc hơn cái đơn nhất.
Khi cái chung phù hợp với sự vận động của sự vật, hiện tượng.
Khi cái chung không phù hợp với sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng.
Khi cái chung đơn nhất với các sự vật khác.
Một trong những ý nghĩa phương pháp luận được rút ra từ việc nghiên cứu cặp phạm trù cái riêng và cái chung là gì?
Trong hoạt động nhận thức muốn nắm bắt được cái riêng thì cần xuất phát từ cái đơn nhất.
Trong hoạt động nhận thức muốn nắm được cái đơn nhất thì phải xuất phát từ cái chung.
Trong hoạt động thực tiễn có thể và cần phải tạo điều kiện để cái đơn nhất có lợi cho con người trở thành cái chung và cái chung bất lợi trở thành cái đơn nhất.
Trong hoạt động thực tiễn cần phải tạo điều kiện để cái riêng có lợi cho con người trở thành cái chung và cái riêng bất lợi trở thành cái đơn nhất.
Theo Triết học Mác – Lênin, phạm trù nguyên nhân là:
Dùng để chỉ những sự vật, hiện tượng không gây nên một sự biến đổi nhất định.
Dùng để chỉ quy trình có trước về mặt thời gian so với một biến cố nào đó.
Dùng để chỉ sự tương tác lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định.
Những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng gây nên.
Trong phép biện chứng duy vật, phạm trù nào dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên?
Phạm trù cái chung.
Phạm trù kết quả.
Phạm trù nguyên nhân.
