NEW
Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập HK1 CVA - Hóa Học
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
(Mức 1) Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là:
Fe, Cu, Mg
Zn, Fe, Cu
Zn, Fe, Al
Fe, Zn, Ag
( Mức 1)Dãy các chất không tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
Zn, ZnO, Zn(OH)2
Cu, CuO, Cu(OH)2
Na2O, NaOH, Na2CO3
MgO, MgCO3, Mg(OH)2
(Mức 1) Cặp chất tác dụng với nhau tạo thành sản phẩm có chất khí:
Bari oxit và axit sunfuric loãng
Bari hiđroxit và axit sunfuric loãng
Bari cacbonat và axit sunfuric loãng
Bari clorua và axit sunfuric loãng
(Mức 3)Có 4 ống nghiệm đựng các dung dịch: Ba(NO3)2, KOH, HCl, (NH4) 2CO3. Dùng thêm hóa chất nào sau đây để nhận biết được chúng ?
Quỳ tím
CO2
Dung dịch phenolphtalein
Dung dịch NaOH
( Mức 2) Khi trộn lẫn dung dịch X chứa 1 mol HCl vào dung dịch Y chứa 1,5 mol NaOH được dung dịch Z. Dung dịch Z làm quì tím chuyển sang
Màu đỏ.
Màu xanh
Không màu
Màu tím
(Mức 3): Hòa tan hết 4,6 gam Na vào H2O được dung dịch X. Thể tích dung dịch HCl 1M cần để phản ứng hết với dung dịch X là
100 ml
200 ml
300 ml
400 ml
( Mức 3) Hoà tan 12,1 g hỗn hợp bột kim loại Zn và Fe cần 400ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng hỗn hợp muối thu được sau phản ứng là:
26,3 g
40,5 g
19,2 g
22,8 g
(Mức 2) Để làm khô một mẫu khí SO2 ẩm có (lẫn hơi nước) ta dẫn mẫu khí này qua:
NaOH đặc
Nước vôi trong dư.
H2SO4 đặc
Dung dịch HCl
(Mức 3) Cho 5,6 gam sắt tác dụng với 5,6 lít khí Cl2 (đktc). Sau phản ứng thu được một lượng muối clorua là:
16,25 g
15,25 g
17,25 g
16,20 g
Mức 3) Hoà tan hết 3,6 g một kim loại hoá trị II bằng dung dịch H2SO4 loãng được 3,36 lít H2 (đktc). Kim loại là:
Zn
Mg
Fe
Ca
(Mức 3)Khi đốt 5g một mẫu thép trong khí ôxi thì thu được 0,1g khí CO2. Vậy phần trăm cacbon có chứa trong thép là:
0,55%
5,45%.
54,50%.
10,90%.
(Mức 3) Một dung dịch axit sunfuric trên thị trường có nồng độ 55%, để có 0,5 mol axit sunfuric thì cần lấy một lượng dung dịch axit sunfuric là:
98,1 g
97,0 g
47,6 g
89,1 g
(Mức 1) Bazơ tan và không tan có tính chất hoá học chung là
Làm quỳ tím hoá xanh
Tác dụng với oxit axit tạo thành muối và nước
Tác dụng với axit tạo thành muối và nước
Bị nhiệt phân huỷ tạo ra oxit bazơ và nước
(Mức 1) Cho các bazơ sau: Fe(OH)3, Al(OH)3, Cu(OH)2, Zn(OH)2. Khi nung nóng các bazơ trên tạo ra dãy oxit bazơ tương ứng là
FeO, Al2O3, CuO, ZnO
Fe2O3, Al2O3, CuO, ZnO
Fe3O4, Al2O3, CuO, ZnO
Fe2O3, Al2O3, Cu2O, ZnO
(Mức 2) Sục 2,24 lít khí CO2 vào dung dịch chứa 0,2 mol NaOH. Dung dịch thu được sau phản ứng chứa:
NaHCO3
Na2CO3
Na2CO3 và NaOH
NaHCO3 và NaOH
(Mức 2) Dung dịch Ba(OH)2 không phản ứng được với
Dung dịch Na2CO3
Dung dịch MgSO4
Dung dịch CuCl2
Dung dịch KNO3
(Mức 2) NaOH có thể làm khô chất khí ẩm sau:
CO2
SO2
N2
HCl
(Mức 2) Cặp chất không tồn tại trong một dung dịch (chúng xảy ra phản ứng với nhau):
CuSO4 và KOH
CuSO4 và NaCl
MgCl2 v à Ba(NO3)2
AlCl3 v à Mg(NO3)2
(Mức 3)Trộn 400g dung dịch KOH 5,6% với 300g dung dịch CuSO4 16%. Khối lượng kết tủa thu được là:
9,8 g
14,7 g
19,6 g
29,4 g
(Mức 2)Cặp chất khi phản ứng với nhau tạo ra dung dịch NaOH và khí H2:
Na2O và H2O
Na2O và CO2.
Na và H2O
NaOH và HCl
(Mức 1)Điện phân dung dịch NaCl bão hoà, có màng ngăn giữa hai điện cực, sản phẩm thu được là:
NaOH, H2, Cl2
NaCl, NaClO, H2, Cl2
NaCl, NaClO
Cl2
(Mức 2) Để làm sạch dung dịch đồng nitrat Cu(NO3)2 có lẫn tạp chất bạc nitrat AgNO3. Ta dùng kim loại:
Mg
Cu
Fe
Au
(Mức 1)Trong các loại phân bón sau, phân bón hoá học kép là:
(NH4)2SO4
Ca (H2PO4)2
KCl
KNO3
(Mức 2) Dãy phân bón hoá học chỉ chứa toàn phân bón hoá học đơn là
KNO3 , NH4NO3 , (NH2)2CO
KCl , NH4H2PO4 , Ca(H2PO4)2
(NH4)2SO4 , KCl , Ca(H2PO4)2
(NH4)2SO4 ,KNO3 , NH4Cl
:(Mức 2)Trong các loại phân bón sau, loại phân bón nào có lượng đạm cao nhất ?
NH4NO3
NH4Cl
(NH4)2SO4
(NH2)2CO
(Mức 1)Kim loại được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay do có tính bền và nhẹ, đó là kim loại:
Na
Zn
Al
K
(Mức 1)Để làm sạch mẫu chì bị lẫn kẽm, ngươì ta ngâm mẫu chì này vào một lượng dư dung dịch
ZnSO4
Pb(NO3)2
CuCl2
Na2CO3
(Mức 1) Dung dịch FeCl2 có lẫn tạp chất là CuCl2 có thể dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch FeCl2 trên
Zn
Fe
Mg
Ag
(Mức 1)Kim loại vừa tác dụng với dd HCl vừa tác dụng được với dung dịch KOH:
Fe, Al
Ag, Zn
Al, Cu
Al, Zn
(Mức 1)Đồng kim loại có thể phản ứng được với:
Dung dịch HCl
Dung dịch H2SO4 loãng
H2SO4 đặc, nóng
Dung dịch NaOH
(Mức 1)Khi thả một cây đinh sắt sạch vào dung dịch CuSO4 loãng, có hiện tượng sau
Sủi bọt khí, màu xanh của dung dịch nhạt dần
Có một lớp đồng màu đỏ phủ lên đinh sắt, màu xanh của dung dịch đậm dần
Có một lớp đồng màu đỏ phủ lên đinh sắt, dung dịch không đổi màu.
Có một lớp đồng màu đỏ phủ lên đinh sắt, màu xanh của dung dịch nhạt dần
(Mức 1)Có hỗn hợp kim loại gồm Fe, Cu, Ag có thể thu được Ag tinh khiết bằng cách sau
Hoà tan hỗn hợp vào dung dịch HCl.
Hoà tan hỗn hợp vào HNO3 đặc nguội
Hoà tan hỗn hợp kim loại vào dung dịch AgNO3
Dùng nam châm tách Fe và Cu ra khỏi Ag
(Mức 1)Cho các kim loại Fe, Cu, Ag, Al, Mg. Kết luận nào sau đây là SAI
Kim loại không tác dụng với H2SO4 đặc, nguội Al, Fe
Kim loại tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng,HCl: Cu, Ag
Kim loại tác dụng với dung dịch NaOH là Al
Kim loại không tan trong nước ở nhiệt độ thường: Tất cả các kim loại trên
(Mức 2) Nung 6,4g Cu ngoài không khí thu được 6,4g CuO. Hiệu suất phản ứng là:
100%.
80%.
70%
60%
(Mức 2) Hoà tan hoàn toàn 3,25g một kim loại X (hoá trị II) bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,12 lít khí H2 ở đktc. Vậy X là kim loại nào sau đây:
Fe
Mg
Ca
Zn
(Mức 2)Cho 4,6g một kim loại M (hoá trị I) phản ứng với khí clo tạo thành 11,7g muối. M là kim loại nào sau đây
Li
K
Na
Ag
(Mức 2) Khối lượng Cu có trong 120g dung dịch CuSO4 20% là
20g
19,6g
6,9g
9,6g
(Mức 2) Khi phân tích định lượng ta thấy trong muối Sunfat của kim loại M có hoá trị II hàm lượng M là 29,41% về khối lượng . Vậy M là
Cu
Ca
Fe
Mg
(Mức 3)
Cho 100 gam hỗn hợp gồm 2 kim loại Fe, Cu vào dung dịch CuSO4 dư sau phản ứng thấy khối lượng chất rắn thu được tăng thêm 4 gam so với ban đầu . Vậy % khối lượng của Cu trong hỗn hợp ban đầu là
100%
72%
32%
28%
(Mức 3) Cho 1 gam Natri tác dụng với 1 gam khí Clo sau phản ứng thu được 1 lượng NaCl là
2 g
2,54 g
0,82 g
1,648 g
(Mức 3) Cho 10,5g hỗn hợp 2 kim loại Cu và Zn vào dd H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). Thành phần % theo khối lượng của Cu và Zn lần lượt là:
61,9% và 38,1%
38,1 % và 61,9%
65% và 35%
35% và 65%
Mức 3) Hoà tan một lượng sắt vào 400ml dung dịch HCl vừa đủ. Sau phản ứng thu được 3,36 lít khí hidrô (đktc). Nồng độ M của dung dịch HCl là:
0,25M
0,5M
0,75M
1M
(Mức 1)Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học giảm dần
Na , Mg , Zn
Al , Zn , Na
Mg , Al , Na
Pb , Al , Mg
(Mức 1) Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều hoạt động hóa học tăng dần
K , Al , Mg , Cu , Fe.
Cu , Fe , Mg , Al , K
Cu , Fe , Al , Mg , K.
K , Cu , Al , Mg , Fe
(Mức 1)Từ Cu và hoá chất nào dưới đây để điều chế được CuSO4 ?
MgSO4
Al2(SO4)3
H2SO4 loãng
H2SO4 đặc , nóng
(Mức 1)Dung dịch ZnCl2 có lẫn tạp chất CuCl2, kim loại làm sạch dung dịch ZnCl2 là:
Na
Mg
Zn
Cu
(Mức 2)Hiện tượng xảy ra khi cho 1 lá nhôm vào dung dịch H
2SO4 đặc, nguội:
Khí mùi hắc thoát ra.
Khí không màu và không mùi thoát ra
Không có hiện tượng
Lá nhôm tan dần.
Chọn câu đúng
Tất cả phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit axit.
Tất cả phi kim tác dụng với oxi tạo thành oxit bazơ
Kim loại dẫn điện, phi kim không dẫn điện (trừ than chì và silic)
Tất cả đều đúng
Tính chất của khí clo
Tác dụng với kim loại
Có tính tẩy màu trong không khí ẩm
Tác dụng với nước, dung dịch kiềm.
Tất cả đều đúng
Nước clo là:
Hỗn hợp gồm các chất: Cl2 và HCl, HClO
Hợp chất của: Cl2 và nước, HCl, HClO
Hỗn hợp gồm các chất: Cl2 nước, HCl, HClO
Hỗn hợp gồm các chất: nước, HCl, HClO
Chất khí không màu, rất độc, oxit trung tính, có tính khử mạnh
