Font size
WorksheetsTỔNG HỢP CHƯƠNG 1: DI TRUYỀN MENDEN
Total questions: 40
Worksheet time: 10hrs 48mins
Điểm độc đáo nhất trong phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen là:
Cặp tính trạng đem lai tương phản
Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp
Theo dõi sự di truyền của tất cả các tính trạng qua các thế hệ lai
Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được trong thí nghiệm
Để kiểm tra độ thuần chủng của cơ thể đem lai, G.Menđen đã sử dụng:
Phép lai thuận nghịch
Phép lai xa
Phép lai phân tích
Phép lai dòng
Phương pháp phân tích cơ thể lai của Menđen gồm các bước:
1) Cho P thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng lai với nhau.
(2) Tiến hành thí nghiệm chứng minh giả thiết.
(3) Sử dụng toán xác suất thống kê phân tích kết quả lai rồi đưa ra giả thuyết.
(4) Tạo các dòng thuần chủng khác nhau về một hoặc hai tính trạng tương phản.
4-1-3-2
4-3-2-1
1-2–3-4
1-3-2-4
Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly theo quan điểm di truyền học hiện đại:
Sự phân ly và tái tổ hợp của cặp nhân tố di truyền trong giảm phân và thụ tinh
Sự tổ hợp của cặp NST tương đồng trong thụ tinh
Sự phân ly của cặp NST tương đồng trong nguyên phân
Sự phân ly đồng đều của NST trong mỗi cặp tương đồng khi giảm phân.
Cặp phép lai nào sau đây là phép lai thuận nghịch ?
♀AaBb × ♂AaBb và ♀AABb × ♂aabb
♀aabb × ♂AABB và ♀AABB × aabb
♀AA × ♂aa và ♀Aa × ♂aa
♀Aa × ♂aa và ♀aa × ♂AA
Nêu cơ chế của phân li độc lập:
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng khi giải thích thành công trong “phương pháp phân tích các thế hệ lai của G.Menđen?
(1) Đối tương nghiên cứu là Đậu Hà Lan thuận lợi cho việc nghiên cứu trên số lượng lớn cá thể.
(2) Khác các nhà khoa học cùng thời, G.Menđen theo dõi sự di truyền riêng rẽ của các tính trạng qua nhiều thế hệ kế tiếp.
(3) G. Menđen đã sư dụng toán xác suất và thống kê trong nghiên cứu của mình.
(4) G Men đen phát hiện ra tính trạng do gen quy định và chúng tồn tại thành cặp tương đồng.
(a)
Trình bày các khái niệm sau: Việc sử dụng cây đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu di truyền có ưu điểm chính gì?
(a)
Nêu nội dung quy luật phân li, phân li độc lập, lai phân tích.
Để tránh sự phân li tính trạng diễn ra (ở F1) làm xuất hiện tính trạng xấu (tính trạng lặn) ảnh hưởng tới phẩm chất và năng suất vật nuôi, cây trồng người ta phải kiểm tra độ thuần chủng của giống dựa vào……..
(a)
Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li: (từ đề bài)
(a)
Cơ thể dị hợp được sinh ra bằng cách nào?
Tiến hành phép lai giữa 2 cơ thể thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
Dùng phép lai phân tích
Tiến hành gây đột biến các cá thể thuần chủng sẽ làm phát sinh dạng dị hợp.
Vì sao biến dị tổ hợp lại xuất hiện phong phú ở những loài sinh sản hữu tính?
Do giảm phân
Do sự kết hợp giữa giảm phân và thụ tinh
Do thụ tinh
Do nguyên nhân khác
ta có bố mẹ đời P là phép lai 3 cặp tính trạng và sinh ra đời con F1 gồm 32 tổ hợp. Vậy số giao tử của mỗi loại được tạo ra từ bố và mẹ là bao nhiêu?
16 giao tử và 2 giao tử
32 giao tử và 1 giao tử
4 giao tử và 8 giao tử
8 giao tử và 8 giao tử
Kiểu gen AaBbDDEEHhMMnnPp cho bao nhiêu loại giao tử, mỗi giao tử chiếm bao nhiêu %
Hiện tượng truyền đạt các tính trạng tổ tiên, bố mẹ cho thế hệ con cháu gọi là gì?
Sinh sản
Di truyền
Biến dị
Sao chép
Các cá thể giống nhau về kiểu hình và đồng hợp về 1 kiểu gen là các cá thể của:
Giống lai
Dòng lai
Dòng thuần
Dòng sinh dưỡng
Nhân tố di truyền tương ứng với khái niệm của Di truyền học hiện đại là:
Tính trạng
Kiểu hình
Gen
NST
Đặc điểm của của giống thuần chủng là:
Có khả năng sinh sản mạnh
Các đặc tính di truyền đồng nhất và cho các thế hệ sau giống với nó
Dễ gieo trồng
Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm
Hiện tượng biến dị và di truyền gắn với quá trình:
Sinh tưởng
Sinh sản
Nguyên phân
Giảm phân
Trong di truyền học, giao tử đực được kí hiệu là:
Theo dõi thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn với nhau thu được F1 đều hạt vàng, trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là:
A. 9 hạt vàng, nhăn: 3 hạt vàng, trơn: 3 xanh, nhăn: 1 xanh, trơn
B. 9 vàng, trơn: 3 xanh, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 vàng, nhăn
C. 9 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn: 3 vàng, trơn: 1 xanh, trơn
D. 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
1. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt vàng, trơn là các tính trạng trội.
2. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt vàng, trơn là các tính trạng lặn.
3. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt xanh, nhăn là các tính trạng lặn.
4. Tính trạng trội chiếm tỉ lệ ¾, tính trạng lặn chiếm tỉ lệ ¼.
5. Tính trạng trội chiếm tỉ lệ ¼, tính trạng lặn chiếm tỉ lệ ¾.
6. Tính trạng trội và lặn đều chiếm tỉ lệ ¾.
A. 1, 3 và 4
B. 1, 3 và 5
C. 1, 2 và 4
D. 1, 3 và 6
Muốn F1 xuất hiện đồng loạt 1 tính trạng, kiểu gen của P là:
AA x AA hoặc AA x Aa hoặc Aa x aa.
AA x AA hoặc AA x Aa hoặc AA x aa.
AA x AA hoặc AA x aa hoặc aa x aa.
AA x aa hoặc AA x Aa hoặc aa x a
cho cây có kiểu gen AaBbDdee tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Nếu các cặp gen này nằm trên các cặp NST thường khác nhau thì tối đa có bao nhiêu dòng thuần về cả 4 cặp gen trên?
A. 3
B. 6
C. 8
D. 1
Tại sao Menđen lại chọn đậu Hà lan để nghiên cứu?
Thụ phấn nghiêm ngặt
Thời gian sinh trưởng ngắn
Nhiều tính trạng tương phản
Các đáp án trên đều đúng
Đặc điểm của của giống thuần chủng là:
Có khả năng sinh sản mạnh
Các đặc tính di truyền đồng nhất và cho các thế hệ sau giống với nó
Dễ gieo trồng
Nhanh tạo ra kết quả trong thí nghiệm
Vì sao trong trội không hoàn toàn không cần dùng phép lai phân tích cũng biết được thể đồng hợp trội và thể dị hợp?
Tại sai Menđen được xem là người đặt nền móng cho sự ra đời của di truyền?
Điều nào sau đây không đúng với quy luật phân li của Menđen?
Mỗi tính trạng của cơ thể do một cặp nhân tố di truyển quy định.
Mỗi tính trạng của cơ thể do nhiều cặp gen quy định.
Do sự phân li đồng đều của cặp nhân tố di truyền nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố của cặp.
F1 tuy là cơ thể lai nhưng khi tạo giao tử thì giao tử là thuần khiết.
Theo qui luật phân li độc lập, với các gen trội là trội hoàn toàn, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng tương phản thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là
(3:1)n.
9:3:3:1.
(1:2:1)n.
(1:1)n.
Ví dụ sau đây là đúng với cặp tính trạng tương phản là :
Hạt vàng và hạt trơn.
Quả đỏ và quả tròn.
Hoa kép và hoa đơn.
Thân cao và thân xanh lục.
Giống thuần chủng là giống có
đặc tính di truyền đồng nhất ở thế hệ F1.
đặc tính di truyền đồng nhất, các thế hệ sau giống các thế hệ trước.
đặc tính di truyền các tính trạng tốt cho thế hệ sau.
biểu hiện các tính trạng trội có lợi trong sản xuất.
Thể đồng hợp là:
Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống hoặc khác nhau.
Kiểu gen chứa các cặp gen gồm 2 gen không tương ứng giống nhau.
Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau.
Các cặp gen trong tế bào cơ thể đều giống nhau.
Phương pháp lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủng tương phản, theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.
Tên của phương pháp này là gì?
Lai thuận nghịch
Lai phân tích
Lai giống
Phân tích các thế hệ lai
Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định và không có alen tương ứng trên Y. Bố bị bệnh, mẹ bình thường, con gái bị bệnh. Điều nào sau đây là chính xác ?
A. Con gái nhận gen gây bệnh từ cả bố và mẹ
B. Con gái nhận gen gây bệnh từ bố
C. Con gái nhận gen gây bệnh từ ông nội
D. Con gái nhận gen gây bệnh từ mẹ
Câu 2: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng?
1. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt vàng, trơn là các tính trạng trội.
2. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt vàng, trơn là các tính trạng lặn.
3. Theo quy luật phân li của Menđen thì hạt xanh, nhăn là các tính trạng lặn.
4. Tính trạng trội chiếm tỉ lệ ¾, tính trạng lặn chiếm tỉ lệ ¼.
5. Tính trạng trội chiếm tỉ lệ ¼, tính trạng lặn chiếm tỉ lệ ¾.
6. Tính trạng trội và lặn đều chiếm tỉ lệ ¾.
1, 3 và 4
1, 3 và 5
1, 2 và 4
1, 3 và 6
Những vị trí màu sắc chỉ thị từng loại allen (gen) là gì?
NHIỄM SẮC THỂ
LOCUS
TÂM ĐỘNG
CROMATIT
Ta có thể viết ra kiểu gen của đời con qua sơ đồ lai bằng cách nào?
Liệt kê từng KG của mỗi tổ hợp và xác định tỉ lệ từng loại
Kẻ bảng Punnett điền vào các loại tổ hợp KG đời con
Phương án khác
Điều kiện nghiệm đúng của qui luật phân li, phân li độc lập.
