wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

các cấp độ cơ thể

Total questions: 37

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Trong cơ thể đa bào, (1) ... thường được sắp xếp vào trong các mô, các cơ quan và các hệ cơ quan. (2) ... là tập hợp các tế bào giống nhau cùng phối hợp thực hiện một chức năng nhất định. Chẳng hạn, hệ thần kinh của bạn được tạo thành từ (3) ... (gồm các tế bào thần kinh), mô bì, mô liên kết. Nó chỉ đạo các hoạt động và quy trình của cơ thể sống. Vậy (1), (2) và (3) lần lượt là:

a)

Tế bào, mô, mô thần kinh

b)

Tế bào, hệ cơ quan, tế bào thần kinh

c)

Bào quan, mô, mô thần kinh

d)

Bào quan, hệ cơ quan, tế bào thần kinh

2.

Ở cơ thể người, cơ quan nào dưới đây nằm trong khoang ngực?

a)

Não

b)

Phổi

c)

Thận

d)

Dạ dày

3.

Khi nói về mô, nhận định nào dưới đây là đúng?

a)

Các tế bào trong một mô không phân bố tập trung mà nằm rải rác khắp cơ thể

b)

Gồm những tế bào đảm nhiệm những chức năng khác nhau

c)

Gồm những tế bào có hình dạng và chức năng giống nhau

d)

Gồm những tế bào có hình dạng và chức năng khác nhau

4.

Sơ đồ nào sau đây thể hiện đúng mối quan hệ của năm cấp độ tổ chức trong cơ thể đa bào từ nhỏ đến lớn.

a)

Tế bào -› Mô -› Cơ quan -› Hệ cơ quan -› Cơ thể

b)

Cơ thể -› Hệ cơ quan -› Cơ quan -› Mô -› Tế bào

c)

Tế bào -› Mô -› Hệ cơ quan -› Cơ thể

d)

Cơ thể -› Hệ cơ quan -› Mô -› Cơ quan -› Tế bào

5.

Tập hợp các mô thực hiện cùng một chức năng là:

a)

Tế bào

b)

c)

Cơ quan

d)

Hệ cơ quan

6.

Đâu là cơ quan không thuộc hệ hô hấp

a)

Tim

b)

Phổi

c)

Khí quản

d)

Mũi

7.

Cấp tổ chức nào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?

a)

tế bào

b)

cá thể

c)

quần thể

d)

quần xã

8.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cơ thể đa bào?

a)

Cơ thể đa bào được cấu tạo từ nhiều cơ quan và hệ cơ quan

b)

Cơ thể đa bào được cấu tạo từ tế bào

c)

Cơ thể đa bào là cơ thể sống

d)

Cơ thể đa bào là cơ thể được cấu tạo từ 1 tế bào

9.

Khi quan sát dưới kính hiển vi, người ta thấy rằng lá cây được bao bọc bởi một lớp "áo giáp" được tạo từ những tế bào biểu bì lá. Lớp "áo giáp' này là

a)

mô biểu bì.

b)

mô mạch gỗ.

c)

mô mạch rây.

d)

mô cơ.

10.

Não, tim, dạ dày, ruột, gan, thận... là những

a)

hệ cơ quan trong cơ thể.

b)

tế bào trong cơ thể.

c)

cơ quan trong cơ thể.

d)

cơ quan trong tế bào.

11.

Cơ thể thực vật gồm các hệ cơ quan chính là

a)

hệ rễ và hệ cành.

b)

hệ rễ và hệ chồi.

c)

hệ hoa và hệ quả.

d)

hệ rễ và hệ quả.

12.

Các mô thực hiện một hoạt động sống nhất định tạo thành

a)

mô.

b)

cơ thể

c)

cơ quan

d)

hệ cơ quan

13.

Mức độ tổ chức cơ thể liền kề sau tế bào là

a)

b)

cơ quan

c)

hệ cơ quan

d)

cơ thể

14.

 Khi mất khả năng dung nạp chất dinh dưỡng, cơ thể chúng ta sẽ trở nên kiệt quệ, đồng thời khả năng vận động cũng bị ảnh hưởng nặng nề. Ví dụ trên phản ánh điều gì?

a)

Các hệ cơ quan trong cơ thể có mối liên hệ mật thiết với nhau

b)

Dinh dưỡng là thành phần thiết yếu của cơ và xương

c)

Hệ thần kinh và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng

d)

Hệ tiêu hoá và hệ vận động đã bị hủy hoại hoàn toàn do thiếu dinh dưỡng

15.

Não thuộc hệ cơ quan nào sau đây

a)

Hệ thần kinh

b)

Hệ hô hấp

c)

Hệ tuần hoàn

d)

Hệ bài tiết

16.

Sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật đơn bào?

a)

Trùng roi

b)

Tảo silic

c)

Nấm kim châm

d)

Vi khuẩn

17.

Thứ tự các bậc phân loại nào dưới đây theo thứ tự từ thấp đến cao?

a)

Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp Giới - Ngành

b)

Loài - Chi - Họ - Bộ - Lớp - Ngành - Giới

c)

Giới - Loài - Bộ - Họ - Chi - Ngành - Lớp

d)

Giới - Ngành - Lớp - Bộ - Họ - Chi - Loài

18.

Động vật dinh dưỡng bằng cách

a)

Dị dưỡng

b)

Tự dưỡng

19.

Sinh vật trên trái đất hiện nay được phân chia thành mấy giới sinh vật?

a)

1

b)

3

c)

5

d)

7

20.

Vi khuẩn E.coli thuộc vào giới sinh vật nào?

a)

Giới Nguyên sinh

b)

Giới Động vật

c)

Giới Nấm

d)

Giới Khởi sinh

e)

Giới Thực vật

21.

Nấm men thuộc giới sinh vật nào?

a)

Giới nguyên sinh

b)

Giới khởi sinh

c)

Giới nấm

d)

Giới thực vật

e)

Giới động vật

22.

Con gà không cùng giới với sinh vật nào sau đây?

a)

Nấm linh chi

b)

Con mèo

c)

Con cá

d)

Con ong

23.

Trong Sinh học, .............. là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định.

a)

Giới

b)

Ngành

c)

Lớp

d)

Bộ

24.

Mục đích của việc phân loại thế giới sống là gì?

a)

Xác định tên sinh vật và mối quan hệ giữa các loại sinh vật

b)

Xác định được tuổi của sinh vật

c)

Xác định được các đặc điểm khác nhau giữa các loài sinh vật

d)

Xác định được môi trường sống của sinh vật

25.

Cho các sinh vật: cá, chim, cây chanh, trùng roi xanh. Sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?

a)

cá, chim, cây chanh

b)

chim, cây chanh, trùng roi xanh

c)

cá, chim, trùng roi xanh.

d)

cây chanh, trùng roi xanh.

26.

Đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống là

a)

phân tử

b)

bào quan

c)

tế bào

d)

nhân

27.

Đặc điểm của sinh vật thuộc giới khởi sinh là:

a)

Chưa có cấu tạo tế bào.

b)

Tế bào cơ thể có nhân sơ.

c)

Là những có thể có cấu tạo đa bào.

d)

Tế bào cơ thể nhân thực.

28.

Coronavirus gây đại dịch covid 19 trên toàn cầu có phải là sinh vật sống không?

a)

b)

Không

29.

Sinh vật phân bố ở đâu trên trái đất?

a)

Trên mặt đất

b)

Trên cạn

c)

Trong nước

d)

Trong đất

e)

Khắp mọi nơi

30.

Việc phân loại thế giới sống có ý nghĩa gì đối với chúng ta?

(1) Gọi đúng tên sinh vật.

(2) Đưa sinh vật vào đúng nhóm phản loại.

(3) Thấy được vai trò của sinh vật trong tự nhiên và thực tiễn.

(4) Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.

a)

(1),(2), (3)

b)

(2), (3), (4).

c)

(1),(2), (4).

d)

(1),(3), (4).

31.

Tiêu chí nào sau đây được dùng để phân loại sinh vật?

(1) Đặc điểm tế bào.

(2) Mức độ tổ chức cơ thể.

(3) Môi trường sống.

(4) Kiểu dinh dưỡng.

(5) Vai trò trong tự nhiên và thực tiễn.

a)

(1), 2), (3), (4).

b)

(2). (3), (4), (5).

c)

(1),(2), (3), (5).

d)

(1), 3), 4, (5).

32.

Tên phổ thông của loài được hiểu là

a)

Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia.

b)

Tên giống + Tên loài + (Tên tác giả, năm công bố).

c)

Tên loài -> Tên giống -> (Tên tác giả, năm công bố)

d)

Cách gọi phố biến của loài có trong danh mục tra cứu.

33.

Ví dụ nào sau đây đại diện cho 1 tế bào?

a)

Một sợi tóc

b)

Một quả trứng

c)

Một con cá

d)

Một cơ thể

34.

Trong các hành động dưới đây, hành động nào con người nên làm để duy trì sự đa dạng và phong phú của sinh vật?

a)

Phá hủy môi trường sống của động vật.

b)

Bảo vệ những loài sinh vật quý hiếm.

c)

Săn bắn động vật quý hiếm ở trong rừng.

d)

Khai thác rừng bừa bãi.

35.

Đặc điểm nào sau đây không phải của giới động vât ?

a)

Cơ thể đa bào phức tạp

b)

Tế bào có nhân thực

c)

Có khả năng di chuyển tích cực trong môi trường

d)

Phản ứng chậm trước môi trường.

36.
Cây hoa sen thuộc giới
a)
thực vật có hoa.
b)
thực vật.
c)
nấm
d)
khởi sinh.
e)
nguyên sinh.
37.
Thông thường, mỗi loài sinh vật có 2 cách gọi tên là
a)
tên địa phương và tên thân mật.
b)
tên gốc và tên khoa học.
c)
tên khoa học và tên địa danh.
d)
tên khoa học và tên địa phương.