NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP CHƯƠNG 1, 2 VL 11
Total questions: 40
Worksheet time: 1hrs 20mins
Hai điện tích đặt gần nhau, nếu giảm khoảng cách giữa chúng đi 2 lần thì lực tương tác giữa 2 vật sẽ
tăng lên 2 lần
giảm đi 2 lần
tăng lên 4 lần
giảm đi 4 lần
Nếu đồng thời tăng độ lớn điện lượng của mỗi điện tích và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực Cu lông giữa chúng
tăng 4 lần.
tăng 8 lần.
không đổi.
tăng 2 lần.
Đâu là biểu thức của định luật Cu- lông?
F=kr2q1q2
F=r2q1q2
F=kr2∣q1q2∣
F=kr2∣q1q2∣
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây đúng?
q1> 0 và q2 < 0.
q1< 0 và q2 > 0.
q1.q2 > 0
q1.q2 < 0
Theo thuyết electron thì phát biểu nào sau đây là đúng?
electron có thể rời khỏi nguyên tử và di chuyển từ nơi này đến nơi khác.
nguyên tử nhận thêm electron thì trở thành ion dương.
nguyên tử mất bớt electron trở thành ion âm.
vật thiếu electron so với trạng thái trung hòa sẽ trở thành ion âm.
Nội dung định luật bảo toàn điện tích là
Trong hệ cô lập về điện thì tổng đại số điện tích không đổi.
Trong hệ cô lập về điện thì tổng đại số điện tích bằng không.
Điện tích của các vật luôn không đổi.
Điện tích của các vật luôn bằng 0.
Một vật nhiễm điện âm vì nó
thừa electron so với trạng thái trung hòa.
thiếu electron so với trạng thái trung hòa.
điện tích âm trong vật sinh ra thêm.
điện tích dương trong vật mất bớt đi.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
A. thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
B. điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
C. tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
D. tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:
A. V/m2.
B. V.m.
C. V/m.
D. V.m2
Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
A. hướng về phía nó.
B. hướng ra xa nó.
C. phụ thuộc độ lớn của nó.
D. phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Tại một điểm xác định trong điện trường tĩnh, nếu độ lớn của điện tích thử tăng 2 lần thì độ lớn cường độ điện trường
giảm 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
tăng 2 lần.
Điện tích điểm q = 8.10-8C đặt cố định tại O trong dầu. Hằng số điện môi của dầu là ε = 4. Cường độ điện trường do q gây ra tại M cách O một khoảng MO = 30 cm là
0,6.103 V/m.
0,6.104 V/m.
2.103 V/m.
2.105 V/m.
Công thức tính cường độ điện trường gây ra tại điểm có khoảng cách r trong một môi trường bất kì :
E=k. r∣Q∣
E=k. ϵ.r2∣Q∣
E=k. ϵ.r∣Q∣
E=k. ϵ.r2∣q1.q2∣
Công của lực điện không phụ thuộc vào
độ lớn điện tích bị dịch chuyển.
hình dạng của đường đi.
cường độ của điện trường.
vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi.
Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là:
1 μJ.
1 mJ.
1 J.
1000 J.
Biểu thức nào sau đây thể hiện đúng mối liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế?
E = U.d.
E = q.U.
E = U/q.
E = U/d.
Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường đặc trưng cho
khả năng sinh công của lực điện khi dịch điện tích giữa hai điểm.
khả năng tác dụng lực của điện trường.
khả năng phóng điện của điện trường.
khả năng cách điện của điện trường.
Biểu thức nào sau đây là biểu thức tính công lực điện dịch chuyển điện tích trong một điện trường đều?
A = qEd.
A = U/d.
A = E.d.
A = F/d.
A; B; C thứ tự nằm trên cùng đường sức của một điện trường đều. B là trung điểm của AC. Biết UCB = 15 V. UAC=
15V.
30V.
-15V.
-30V.
Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ là
Điện lượng.
Hiệu điện thế.
Điện dung.
Chất liệu vật dẫn.
Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện tích của tụ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
không đổi.
giảm 2 lần.
Biết hiệu điện thế UMN = 3 V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?
VM = 3 V
VN = 3 V
VM – VN = 3 V
VN – VM = 3 V
Công thức tính điện dung của tụ điện là:
C=UQ .
C = Q.U.
C =QU.
C = E.U.
Suất điện động của một pin là 3 V, lực lạ làm di chuyển điện tích thực hiện một công 6 mJ. Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
18.10-3 C.
2.10-3 C.
0,5.10-3 C .
1,8.10-3 C.
Cường độ dòng điện không đổi được xác định bằng công thức nào sau đây?
I=q.t
I=tq
I=qt
I=eq
Dòng điện là
A. dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
B. dòng chuyển động của các điện tích.
C. dòng chuyển dời có hướng của electron.
D. dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Đại lượng nào cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện?
A. Hiệu điện thế
B. Công suất
C. Cường độ dòng điện
D. Nhiệt lượng
Cường độ dòng điện được đo bằng
A. Nhiệt kế
B. Vôn kế
C. ampe kế
D. Lực kế
Theo định luật Jun – Len-xơ, nhiệt lượng toả ra trên dây dẫn:
tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua dây dẫn.
tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương thời gian dòng điện chạy qua dây dẫn.
tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện.
Công thức tính công suất của dòng điện chạy qua một đoạn mạch là
P=A.t
P=tA
P=At
A=tP
Công của dòng điện được xác định theo công thức?
A = EIt.
A = UIt.
A = EI.
A = UI.
Công suất của nguồn điện được xác định bằng công thức
P = UI
P=ξIt
P=ξI
P = UIt
[NB] Nội dung định luật Ôm đối với toàn mạch là: Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và điện trở toàn phần của mạch đó.
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch ngoài.
tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và và với bình phương điện trở toàn phần của mạch đó.
[NB] Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở thuần R thì biểu thức định luật Ôm cho mạch này là
I=R+rE.
I=R+rE2.
I=E(R+r).
E=RI2t.
[TH]Cho mạch điện như hình. R = 4 Ω; E = 9 V. Cường độ dòng điện trong mạch là 1,5 A. Điện trở trong của nguồn điện là
4 Ω.
3 Ω.
2 Ω.
1 Ω.
Khi có n nguồn giống nhau mắc nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động E và điện trở trong r. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
ξb=ξ ; rb = r
ξb=ξ ; rb = r/n
ξb=n.ξ ; rb = n.r
ξb=n.ξ ;rb = r/n
Có n nguồn giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có suất điện động ξ và điện trở trong r. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là
ξb=ξ ; rb = r
ξb=ξ ; rb = r/n
ξb=n.ξ ; rb = n.r
ξb=n.ξ ; rb = r/n
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
3A
0,6 A
0,5 A
2A
Người ta mắc 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9 V và điện trở trong 1 Ω . Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là
27 V; 9 Ω
9V ; 1 Ω
9V ; 3 Ω
3 V; 3 Ω
I = R+re
I = R+n.re
I = R+nrn.e
I = R+nre
