Font size
Worksheetsôn tập hk1 ngữ văn 11
Total questions: 50
Worksheet time: 2hrs 40mins
Đầu thế kỉ XX, thay đổi lớn nào trong chữ viết ở nước ta có ảnh hưởng đến văn học?
A. Chữ Quốc ngữ ra đời và tồn tại song song với chữ Hán, chữ Nôm.
B. Chữ Quốc ngữ đã thay thế chữ Hán, chữ Nôm trong nhiều lĩnh vực từ hành chính đến văn chương nghệ thuật.
C. Chữ Quốc ngữ ra đời nhưng chưa có ảnh hưởng đáng kể đến văn chương nghệ thuật.
D. Chữ Hán và chữ Nôm tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong văn chương nghệ thuật.
Nét đặc sắc về mặt nội dung trong truyện “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam là gì?
A. Miêu tả cảnh phố chợ ở một huyện vào buổi chiều tà.
B. Miêu tả cảnh nông thôn ở một huyện vào buổi chiều tà.
C. Có sự hòa quyện giữa hai yếu tố hiện thực và lãng mạn trữ tình.
D. Miêu tả cảnh phố huyện một buổi chiều tàn và gợi ra chân thực cuộc sống nghèo khổ của người dân.
Giá trị nghệ thuật trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân thể hiện ở điểm nào?
A. Tình huống truyện được tạo dựng độc đáo.
B. Nghệ thuật dựng cảnh và khắc họa tính cách nhân vật độc đáo, tạo không khí cổ kính, trang trọng
C. Sử dụng thành công thủ pháp đối lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình.
D. Tất cả các câu A, B, C đều đúng.
Trong bài thơ ‘’Bài ca ngất ngưởng”, Nguyễn Công Trứ quan niệm làm quan là mất tự do. Câu thơ nào trong bài thể hiện quan niệm đó của tác giả?
A. Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng
B. Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên,
C. Ông Hi Văn tài bộ đã vào lồng.
D. Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng.
Hai xu hướng chính của bộ phận văn học công khai là gì?
A. Văn học trữ tình và văn học phê phán.
B. Văn học trào phúng và văn học phê phán
C. Văn học lãng mạn và văn học hiện thực.
D. Văn học cách mạng và văn học phục vụ cho quyền lợi của Pháp.
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
Như nước Đại Việt ta từ trước
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục Bắc Nam cũng khác
” Từ Triệu , Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống Nguyên mỗi bên xưng đế một phương.
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Trong đoạn trích, tác giả đã so sánh “Bắc” với “Nam” về những mặt nào?
A. Văn hóa, lãnh thổ, phong tục, chính quyền riêng, hào kiệt
B. Văn hóa, lãnh thổ, phong tục, lãnh đạo
C. Văn hóa, lãnh thổ, phong tục, ẩm thực, chính quyền riêng
D. Văn hóa, lãnh thổ, hào kiệt
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“Làm sao trong đêm tối ngày xưa đó, Ngô Tất Tố đã mò ra được những thực tế đó và trong đêm tối ông đã lụi hụi thắp được bó hương mà tự soi đường cho nhân vật mình đi? Lúc đó không phải là không ai nói về làng xóm dân cày, nhưng người ta nói năng khác ông, người ta bàn cải lương hơi ấm, người ta xoa xoa mà ngư ngư tiều tiều canh canh mục mục…"
Nguyễn Tuân đã so sánh quan niệm soi đường của Ngô Tất Tố trong Tắt Đèn với những quan niệm nào?
A. Loại chủ trương cải lương hương ẩm. Họ cho rằng chỉ cần cải cách những hủ tục, đời sống nhân dân sẽ được nâng cao.
B. Loại người hoài cổ. Họ cho rằng chỉ cần trở về với cuộc sống thuần phát ngày xưa thì đời sống nhân dân sẽ được cải thiện.
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Truyện ngắn “Chữ người tử tù” cỏ đoạn: “Trong hoàn cảnh đề lao, người ta sống bằng tàn nhẫn, bằng lọc lừa...” nhưng có “một ám thanh trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn độn xô bồ”. Âm thanh đó là gì?
A. Tiếng côn trùng giữa đêm khuya tê tái, thê lương.
B. Tiếng chửi mắng của viên quản ngục đối với tù nhân.
C. Tiếng khóc sợ hãi của những tử tù sắp ra pháp trường.
D. Tính cách dịu dàng và lòng biết giá người, biết trọng người ngay của viên quản ngục.
Lời khuyên của Huấn Cao: “Ở đây lẫn lộn. Ta khuyên thầy quản nên thay chốn ở đi. Chỗ này không phải là nơi để treo một bức lụa trắng với nét chữ vuông tươi tắn nó nói lên những cái hoài bão tung hoành của một đời con người”. Ý nghĩa của lời khuyên là:
A. Cái đẹp có thể sản sinh ở nơi đất chết, nơi tội ác ngự trị nhưng không thể sống chung với cái xấu cái ác
B. Người ta chỉ xứng đáng được thưởng thức cái đẹp khi giữ được thiên lương.
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
Được xem là mở đầu cho truyện ngắn Việt Nam là tác phẩm nào sau đây?
A. Hai đứa trẻ (Thạch Lam)
Tố Tâm (Hoàng Ngọc Phách)
Vi hành (Nguyễn Ái Quốc)
Thầy La-za-rô Phiền (Nguyễn Trọng Quản)
Tích vào những tác phẩm chính của nhà văn Nguyễn Tuân
A. Vang bóng một thời
B. Cảnh sắc và hương vị đất nước
C. Nắng trong vườn
D. Tùy bút Sông Đà
E. Ngọn đèn dầu lạc
Nhận định nào dưới đây đúng về con người Nguyễn Tuân?
A. Ông là con người có cốt cách thanh cao, tài năng, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp.
B. Ông là người có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội, từ văn hóa, kinh tế đến quân sự.
C. Ông là người tài hoa uyên bác, sự hiểu biết phong phú nhiều mặt và vốn ngôn ngữ giàu có, điêu luyện. Phong cách nghệ thuật thâu tóm trong một chữ "ngông".
D. Ông là một tấm gương sáng trong sáng, cao đẹp về nhân cách, nghị lực và ý chí, về lòng yêu nước, thương dân và thái độ kiên trung, bất khuất trước kẻ thù.
Ban đầu, tác phẩm “Chữ người tử tù” có tên là:
A. Dòng chữ cuối cùng
B. Dòng chữ cuối
C. Người tử tù
D. Đêm cuối
Nhân vật chính trong “Vang bóng một thời” phần lớn là:
A. Những nho sĩ cuối mùa - những con người tài hoa, bất đắc chí.
B. Những người nghệ sĩ hoạt động trong lĩnh vực nghệ thuật
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
Phong cách nghệ thuật của nhà văn Nguyễn Tuân trước cách mạng tháng Tám là:
A. Mọi sự vật được miêu tả ở phương diện thẩm mĩ. Ông đi tìm cái đẹp của quá khứ còn vương xót lại, vẻ đẹp "vang bóng một thời".
B. Theo Nguyễn Tuân, cái đẹp có ở cả quá khứ, hiện tại và tương lai; tài hoa có ở cá nhân đại chúng.
C. Cả hai đáp án trên đều đúng
D. Cả hai đáp án trên đều sai
Tại sao văn học Việt Nam giai đoạn sau 1945 phát triển nhanh chóng về số lượng và đạt được nhiều thành tựu rực rỡ:
A. Do thúc bách của thời đại, đồng thời văn chương đã trở thành nghề kiếm sống với số lượng độc giả tăng nhanh.
B. Do sức sống nội tại của nền văn học dân tộc.
C. Do sự thức tỉnh ý thức cá tôi cá nhân.
D. Tất cả đều đúng
Bài thơ “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” thể hiện thải độ của Cao Bá Quát như thế nào?
A. Phê phán đối với những bất công trong xã hội triều Nguyễn, đồng thời thể hiện khát vọng thay đổi thực tại.
B. Bất bình trước hiện tượng các nho sĩ suốt ngày dùi mài kinh sử để hi vọng đỗ đạt.
C. Cảm thông, chia sẻ với chí hướng của những tri thức nho học đương thời.
D. Chán ghét con đường danh lợi đương thời và khát khao thay đối cuộc sống hiện tại
Dòng nào sau đây không phải là nhận định về nhân vật viên quản ngục?
A. Là người có nhân cách, có lương tâm, nhưng trong một thời đại nhiễu nhương, phải đành lòng phục vụ cho một triều đại suy thoái.
B. Tư thế, suy nghĩ, cách ứng xử, hành động của ông là vẻ đẹp của một nhân cách hiên ngang, bất khuất tỏa sáng giữa đêm tối của một xã hội tù ngục vô nhân đạo.
C. Tiêu biểu cho những người tuy không sáng tạo được cái đẹp nhưng biết trân trọng, thực lòng
D. “Trong hoàn cảnh đề lao, người ta sống bàng tàn nhẫn, bằng lừa lọc, tính cách dịu dàng và biết giá người, biết trọng người ngay (...) là một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn độn xô bồ”.
Dòng nào sau đây không thuộc giá trị nội dung truyện ngắn “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân?
A. Ca ngợi cái đẹp, cái tài hoa bất tử.
B. Nhân vật có sức hút mãnh liệt về khí tiết, nhân cách sống.
C. Ca ngợi cái đẹp toả ra từ “thiên lương” con người.
D. Lối kể chuyện vừa cổ kính vừa hiện đại, tả cảnh tạo tình huống và xây dựng tính cách độc đáo.
“Cảnh tượng xưa nay chưa từng thấy” trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân là cảnh tượng nào sau đây?
A. Rồi một hôm, quản ngục mở khoá cửa buồng kín, khép nép hỏi ông Huấn...
B. Một buổi chiều lạnh, viên quản ngục tái nhợt người đi sau khi tiếp đọc công văn...
C. Huấn Cao đưa mũi gông xuống thềm đá tảng đánh thuỳnh một cái
D. Ngục quan cảm động, vái người tù một vái, chắp tay nói một câu mà dòng nước mắt rơi vào kẽ miệng làm cho nghẹn ngào: “Kẻ mê muội này xin bái lĩnh”.
Trong truyện ngắn “Chữ người tử tù” có đoạn: “Trong đề lao ngày đêm cửa tù đợi phút cuối cùng, đúng như lời thơ xưa, vẫn đằng đẵng như nghìn năm ở ngoài”. “Lời thơ xưa” ở đây là câu nào dưới đây?
A. Sầu đong càng lắc càng đầy; Ba thu dồn lại một ngày dài ghê.
B. Nhất nhật bất kiến như tam thu
C. Thân thế tại ngục trung; Tinh thần tại ngục ngoại
D. Nhất nhật tại tù; Thiên thu tại ngoại.
Hạn chế cơ bản của văn học lãng mạn là gì?
A. Không thể hiện được vai trò tiên phong trong công cuộc chống lại sự ảnh hưởng của các luồng văn hoá nước ngoài.
B. Nội dung thường xoay quanh cuộc sống cá nhân, ít quan tâm đến vấn đề xã hội.
C. Đề cao cái tôi cá nhân, ít quan tâm đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
· D. Xa lánh đời sống xã hội chính trị của đất nước và đi đến chủ nghĩa cá nhân cực đoan.
Dòng nào sau đây là giá trị tư tưởng của văn học lãng mạn?
A. Diễn tả nỗi thống khổ của các tầng lớp nhân dân bị bóc lột bởi thực dân và cường hào ác bá.
B. Các tác phẩm thấm đượm tinh thần nhân đạo và khắc hoạ sinh động hiện thực đau thương của dân tộc bị nô lệ.
· C. Giúp cho tâm hồn người đọc thêm phong phú, giúp họ thêm yêu quê hương, xứ sở, quý trọng tiếng mẹ đẻ, tự hào về nền văn hoá lâu đời của dân tộc, biết buồn đau và tủi nhục trước cảnh mất nước.
D. Vạch trần bộ mặt tàn bạo của chế độ thực dân nửa phong kiến.
· Việc thay đổi cách ứng xử của Huấn Cao đối với viên quản ngục trong truyện "Chữ người tử tù" đã cho thấy kẻ tử tù là người như thế nào?
A. Rất giàu tình thương
B. .Rất giàu lòng vị tha
C. Rất trọng những con người có tấm lòng tốt đẹp
D. Cả 3 đáp án trên
Từ nào đồng nghĩa với từ "chăm chỉ"?
A. Siêng năng
B. Lười nhác
C. Lười biếng
D. Lười
Trong câu "Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo" (Nguyễn Khuyến), từ "lá" được dùng theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
A. Nghĩa gốc
B. Nghĩa chuyển
Đâu không phải là phương thức chuyển nghĩa của từ "lá"?
A. Được sử dụng để chỉ các bộ phận trong cơ thể người
B. Chỉ các vật dụng bằng giấy, dùng để giao dịch
C. Chỉ các vật dụng bằng vải, có kích thước rộng, bay trong gió
D. Chỉ một bộ phận trên cây
Từ nào đồng nghĩa với từ "cậy" trong câu thơ sau
Cậy em em còn chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.
A. Nhờ
B. Van
C. Xin
D. Bảo
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: Anh ấy không .... gì đến chuyện này
A. Liên can
B. Liên hệ
C. Quan hệ
D. Liên lụy
Câu nào sau đây dùng từ "chân" với nghĩa gốc?
A. Chân ông Hai bị đau nhức, đã mấy tuần rồi mà không có biểu hiện thuyên giảm
B. Chân sút cừ khôi nhất của bóng đá Việt Nam là cầu thủ Quang Hải
C. Vậy là anh cũng đã có một chân trong cái đội này.
Tú Xương gửi gắm tâm sự gì qua hai câu luận "Một duyên hai nợ âu đành phận/ Năm nắng mười mưa dám quản công" trong bài "Thương vợ"?
A. Tình yêu chung thủy của ông đối với người vợ của mình.
B. Sự biết ơn của ông Tú đối với công lao của bà Tú.
C. Sự trân trọng của ông đối với tình yêu chung thủy của bà Tú.
D. Sự trân trọng của ông đối với tấm lòng và đức độ của bà Tú.
Hai câu sau sử dụng những biện pháp tu từ nào?
Lặn lội thân cò khi quãng vắng
Eo sèo mặt nước buổi đò đông
A. Nhân hóa, so sánh, ẩn dụ.
B. Nhân hóa, đảo ngữ, hoán dụ.
C. Đảo ngữ, đối xứng, ẩn dụ.
D. Đối xứng, nhân hóa, ẩn dụ.
Mục đích của thao tác lập luận so sánh là gì?
A. Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong tương quan với đối tượng khác. So sánh đúng làm cho bài văn nghị luận sáng rõ, cụ thể, sinh động và có sức thuyết phục.
B. Làm nổi bật những nét riêng của đối tượng, là công cụ nhận biết đối tượng này với đối tượng khác.
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Những chi tiết nào dưới đây thể hiện tài viết chữ đẹp của Huấn Cao?
A. "Hay là cái người mà vùng tỉnh Sơn ta vẫn khen là có cái tài viết chữ rất nhanh và rất đẹp đó phải không?"
B. "Chữ ông Huấn đẹp lắm, vuông lắm"
C. "Có được chữ ông Huấn mà treo là có một vật báu trên đời".
D. Tất cả các đáp án trên
Đáp án nào dưới đây không đúng về vẻ đẹp của nhân vật Huấn Cao?
A. Tài hoa nghệ sĩ
B. Biệt nhỡn liên tài
C. Thiên lương trong sáng
D. Khí phách hiên ngang
Hình tượng nhân vật Huấn Cao được tác giả Nguyễn Tuân lấy nguyên mẫu từ nhân vật lịch sử nào sau đây:
A. Trương Hán Siêu
B. Phạm Ngũ Lão
C. Cao Bá Quát
D. Lý Thường Kiệt
Chi tiết nào thể hiện rõ thái độ khinh miệt của Huấn Cao đối với quản ngục khi chưa hiểu được tấm lòng của quản ngục?
A. "Ta cảm cái tầm lòng biệt nhỡn liên tài của các ngươi. Thiếu chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trong thiên hạ".
B. "Ngươi hỏi ta muốn gì? Ta chỉ muốn có một điều. Là nhà ngươi từ nay đừng đặt chân vào đây nữa"
C. "Đối với những người như ngài, phép nước ngặt lắm. Nhưng biết ngài là một người có nghĩa khí, tôi muốn châm chước ít nhiều. Miễn là ngài giữ kín cho"
D. "Ông Huấn cố làm ra ý khinh bạc đến điều, ông Huấn đã đợi một trận lôi đình báo thù và những thủ đoạn tàn bạo của quản ngục bị sỉ nhục. Đến cái cảnh chết chém, ông còn chẳng sợ chả là những trò tiểu nhân thị oai này".
Tác giả Nguyễn Tuân không dùng hình ảnh nào để miêu tả về viên quản ngục trong tác phẩm “Chữ người tử tù”:
A. "Một thanh âm trong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạc luật đều hỗn loạn xô bồ"
B. "Người có tâm điền tốt và thẳng thắn lại phải ăn đời ở kiếp với lũ quay quắt"
C. "Một đóa sen thơm tinh khiết bị ném vào giữa hôi hám bùn nhơ"
D. "Cái thuần khiết bị đày vào giữa đống cặn bã"
Cảnh cho chữ trong "Chữ người tử tù" diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. Sáng sớm
B. Chiều tối
C. Đêm khuya
D. Giữa trưa
Câu nào dưới đây không phải là thành ngữ?
A. Cưng như cưng trứng, hứng như hứng hoa
B. Đứng núi này, trông núi nọ
C. Mưa to gió lớn
D. Của mình thì giữ bo bo, của người thì thả cho bò nó ăn
Điển cố có ứng dụng gì trong văn học?
A. Làm tham chiếu để luận giải là một cách rất tốt để làm sáng tỏ cái ý mà mình muốn biểu đạt.
B. Làm đối tượng để phân tích
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Tìm thành ngữ trong đoạn thơ sau
"Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận
Năm nắng mười mưa dám quản công."
(Trần Tế Xương - Thương vợ)
A. Lặn lội thân cò khi quãng vắng
C. Năm nắng mười mưa
B. Eo sèo mặt nước
D. Một duyên hai nợ
Tìm thành ngữ trong các câu thơ sau
Người nách thước, kẻ tay đao,
Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi.
- Một đời được mấy anh hùng
Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi!
- Đội trời đạp đất ở đời
Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
A. Đầu trâu mặt ngựa
B. Cá chậu chim lồng
C. Đội trời đạp đất
D. Tất cả các ý trên
Tác dụng của hai điển cố trong câu thơ sau là gì?
Giường kia treo cũng hững hờ
Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn.
A. Được dùng để nói về tình bạn thắm thiết, keo sơn, chữ dùng ngắn gọn mà hàm ý sâu xa.
B. Để nhấn mạnh thêm ý tứ của câu thơ
C. Để miêu tả chân thực tâm lí nhân vật
D. Tất cả các đáp án đều sai
“Bài ca ngất ngưởng” thuộc thể loại văn học nào?
B. Ca dao
A. Ca trù
C. Truyện thơ
D. Hát xoan
Từ “ngất ngưởng” trong câu “Gồm thao lược đã nên tay ngất ngưởng” ( Bài ca ngất ngưởng) thể hiện phẩm chất gì của tác giả Nguyễn Công Trứ lúc đang ở triều?
A. Tự ti
B. Tự kiêu
C. Tự hào
D. Tự tin
Tác phẩm nào sau đây không thuộc về khuynh hướng văn học lãng mạn?
A. Lửa thiêng (Huy Cận)
B. Nửa chừng xuân (Khái Hưng)
C. Số đỏ (Vũ Trọng Phụng)
D. Đây mùa thu tới (Xuân Diệu)
Tác phẩm nào sau đây không thuộc về khuynh hướng văn học hiện thực?
A. Nhật kí trong tù (Hồ Chí Minh)
B. Tắt đèn (Ngô Tất Tố)
C. Chí Phèo (Nam Cao)
D. Những sáng tác của nhóm Tự lực Văn đoàn.
Câu thơ "Lặn lội thân cò khi quãng vắng" trong bài Thương vợ của Trần Tế Xương, có nội dung gần với câu ca dao nào nhất?
A. "Nước non lận đận một mình - Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay".
B. "Con cò lặn lội bờ sông - Gánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non".
C. "Cái cò là cái cò con - Mẹ đi xúc tép để con ở nhà".
D. "Con cò mà đi ăn đêm - Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao..."
Chi tiết nào trong truyện " Hai đứa trẻ"cho thấy Liên là người con gái lớn và đảm đang” ?
Ngày nào Liên cũng thay mẹ bán hàng
Liên hay lo lắng cho An
“ Chiếc khoá chị đeo vào cái dây xà tích bạc ở thắt lưng”
Cách ứng xử của chị với những người xung quanh
