wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập văn nghị luận

Total questions: 21

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” của tác giả nào?

a)

Hoài Thanh

b)

Nguyễn Đăng Mạnh

c)

Trần Đình Sử

d)

Đặng Thai Mai

2.

Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” thuộc thể loại nào?

a)

Văn bản nghị luận

b)

Văn bản thông tin

c)

Văn bản văn học

d)

Truyện ngắn

3.

Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” viết về nhà văn nào?

a)

Nguyễn Đăng Mạnh

b)

Nguyên Hồng

c)

Hồng Nguyên

d)

Bình Nguyên

4.

Văn bản nghị luận văn học bàn về các vấn đề nào sau đây?

a)

Chính trị

b)

Thời sự

c)

Văn hóa

d)

Văn học

5.

Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” viết về vấn đề gì?

a)

Về tác giả Nguyên Hồng

b)

Nguyên Hồng nhà văn của người cùng khổ

c)

Về các sáng tác của Nguyên Hồng

d)

Sự nghiệp sáng tác của Nguyên Hồng

6.

Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” cho biết Nguyên Hồng có tâm hồn thế nào?

a)

Khô khan

b)

Lạnh lẽo

c)

Nhạy cảm

d)

Dễ xúc động

7.

Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” cho thấy Nguyên Hồng là nhà văn nhạy cảm, ông rất dễ:

a)

Khóc

b)

Nổi giận

c)

Quát tháo

d)

Lạnh nhạt

8.

Văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ” cho biết hoàn cảnh gia đình Nguyên Hồng thế nào?

a)

Khá giả

b)

Nghèo khổ

c)

Éo le

d)

Quây quần bên nhau

9.

Trong văn bản “Nguyên Hồng – Nhà văn của những người cùng khổ”, Nguyên Hồng dễ thông cảm với ai?

a)

Người phụ nữ

b)

Trẻ em

c)

Người già

d)

Người bất hạnh

10.

Hoàn cảnh sống của Nguyên Hồng thế nào?

a)

Cực khổ

b)

Hạnh phúc

c)

Bình thường

d)

Đầy đủ

11.

Điều gì đã thấm sâu vào văn chương của Nguyên Hồng?

a)

Chất nhà quê

b)

Chất thành thị

c)

Chất dân nghèo

d)

Chất anh chị

12.

Thành ngữ là gì?

a)

Thành ngữ là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

b)

Những câu đúc rút kinh nghiệm sống của nhân dân ta

c)

Những câu hát thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân

d)

Cả 3 đáp án trên

13.

Câu nào dưới đây không phải thành ngữ?

a)

Tứ cố vô thân

b)

Độc nhất vô nhị

c)

Có chí thì nên

d)

Đầu voi đuôi chuột

14.

Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con”.

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Trạng ngữ

d)

Bổ ngữ

15.

Câu thành ngữ "Cưỡi ngựa xem hoa" có nghĩa gì?

a)

Chỉ kẻ phản bội

b)

Chúng ta phải biết chọn bạn, chọn nơi ở

c)

Chỉ thái độ làm qua loa

d)

Phải biết học tập mọi lúc mọi nơi

16.

Trong những dòng sau đây, dòng nào không phải là thành ngữ?

a)

Một nắng hai sương.

b)

Học ăn, học nói, học gói, học mở.

c)

Nở mày nở mặt

d)

Nhà rách vách nát

17.

Dấu chấm phẩy dùng để ...?

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

b)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

c)

Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.

18.

Dấu chấm phẩy trong câu sau có tác dụng gì?


"Dưới ánh trăng này, dòng thác nước sẽ đổ xuống làm chạy máy phát điện; ở giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn."

a)

Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp.

b)

Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp.

19.

Văn bản "Thánh Gióng - Tượng đài vĩnh cửu của lòng yêu nước" của tác giả nào?

a)

Bùi Mạnh Nhị

b)

Nguyễn Đăng Mạnh

c)

Hoàng Tiến Tựu

d)

Nguyên Hồng

20.

Việc Gióng đánh xong giặc liền bay về trời là thể hiện điều gì?

a)

Sự ra đi phi thường

b)

Không muốn ở lại quê hương

c)

Dân gian muốn bất tử hóa nhân vật

d)

Quê nghèo không phải nơi Gióng dung thân

21.

Việc Gióng đánh xong giặc liền bay về trời là thể hiện điều gì?

a)

Sự ra đi phi thường

b)

Không muốn ở lại quê hương

c)

Dân gian muốn bất tử hóa nhân vật

d)

Quê nghèo không phải nơi Gióng dung thân