Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập truyện hiện đại kì 1

Total questions: 42

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Nhân vật chính trong tác phẩm "Làng" là ai?

a)

Người lính

b)

Ông Hai

c)

Bà Hai

d)

Bà chủ nhà

2.

Tác phẩm "Làng" thuộc thể loại gì?

a)

Tiểu thuyết

b)

Tuỳ bút

c)

Truyện dài

d)

Truyện ngắn

3.

Tình huống mà nhân vật chính gặp phải là gì?

a)

Ông Hai không biết chữ, phải đi nhờ người khác đọc hộ.

b)

Tin làng theo giặc.

c)

Bà chủ nhà hay dòm ngó, nói bóng gió vợ chồng ông hai.

d)

Nhớ tha thiết về quê hương của mình.

4.

Quê hương của ông Hai trong tác phẩm ở làng nào?

a)

Lò Thổi

b)

Quýt Lâm

c)

Chợ Dầu

d)

Ba La

5.

"Chúng nó" trong câu "Nắng này bỏ mẹ chúng nó!" của ông Hai, chỉ ai?

a)

Lũ trẻ con trong làng

b)

Trâu, bò

c)

Giặc Tây

d)

Bọn địa chủ, cường hào

6.

Ông Hai thăm dò tin tức về làng Dầu của mình bằng cách nào?

a)

Đến nghe tại phòng thông tin

b)

Đọc báo

c)

Vợ kể lại

d)

Bà hàng xóm báo tin

7.

Ngôi kể trong tác phẩm "Làng" được sử dụng trong tác phẩm là ngôi thứ mấy?

a)

Ngôi thứ nhất

b)

Ngôi thứ hai

c)

Ngôi thứ ba

d)

Ngôi thứ tư

8.

Nêu hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm Làng?

a)

Làng được sáng tác trong thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp và đăng trên tạp chí Văn nghệ năm 1948.

b)

Làng được sáng tác trong thời kỳ cuối cuộc kháng chiến chống Pháp và đăng trên tạp chí Văn nghệ năm 1948.

c)

Làng được sáng tác trong thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp và đăng trên tạp chí Văn nghệ năm 1949.

d)

Làng được sáng tác trong thời kỳ đầu cuộc kháng chiến chống Pháp và đăng trên tạp chí Tinh hoa năm 1948.

9.

Trình tự tóm tắt văn bản "Làng" như nào sau đây là đúng?

Ông chủ tịch tìm đến và cải chính làng ông là làng kháng chiến(1). Bỗng một hôm ông nghe tin cả làng chợ Dầu của ông theo giặc Pháp làm Việt gian, ông đau khổ, cả gia đình ông buồn(2). Ở nơi tản cư ông luôn nhớ về làng, kể chuyện khoe làng của mình với bà con trên đó(3). Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, ông Hai người làng chợ Dầu buộc phải đi tản cư(4) Ông vô cùng sung sướng khoe nhà ông bị đốt cháy nhẵn.(5)

a)

1,3,4,5,2

b)

4,3,2,1,5

c)

2,4,5,3,1

d)

1,4,2,5,3

10.

Ngôi kể trong tác phẩm "Làng" có tác dụng gì?

a)

Đảm bảo tính khách quan ; gợi cảm giác chân thực và giúp kể chuyện linh hoạt, sinh động đồng thời

dễ dàng đi sâu miêu tả những diễn biến tâm trạng của nhân vật ở những hoàn cảnh khác nhau

b)

Đảm bảo tính chủ quan ; gợi cảm giác chân thực và giúp kể chuyện linh hoạt, sinh động đồng thời

dễ dàng đi sâu miêu tả những diễn biến tâm trạng của nhân vật ở những hoàn cảnh khác nhau

c)

Đảm bảo tính khách quan ; gợi cảm giác chân thực và giúp kể sinh động những điều trải nghiệm đồng thời

dễ dàng đi sâu miêu tả những diễn biến tâm trạng của nhân vật ở những hoàn cảnh khác nhau

d)

Đảm bảo tính khách quan ; gợi cảm giác chân thực và giúp kể chuyện linh hoạt, sinh động đồng thời

dễ dàng kể lại những điểu đã trải nghiệm

11.

Đáp án nào đúng nhất giải thích sự khác biệt giữa nhan đề "Làng" và "làng chợ Dầu"?

a)

Nhan đề Làng khẳng định và ca ngợi vẻ đẹp của người nông dân Việt Nam: yêu quê hương, đất nước tha thiết, trung thành với cách mạng, có tinh thần kháng chiến

b)

là một danh từ chung chỉ sự khái quát và

nói đến một tình cảm bao trùm, phổ biến trong con người thời kì kháng chiến chống Pháp

c)

Làng là danh từ chung đề cập đến một tình cảm bao trùm, phổ biến trong con người thời kì kháng chiến chống Pháp. Từ đó tác giả

khẳng định và ca ngợi tình yêu làng, yêu nước tinh thần kháng chiến sâu sắc

d)

Nhan đề "Làng Chợ Dầu” đề cập vấn đề yêu làng yêu nước, có tinh thần kháng chiến trong phạm vi nhỏ hẹp của một làng cụ thể.

12.

truyện ngắn "Làng" có những tình huống nào?

a)

Thắt nút : Khi ở nơi tản cư, ông Hai da diết nhớ về làng thì bỗng nghe được tin làng mình đã theo giặc

b)

Mở nút : Ông Hai nghe tin làng cải chính

c)

Thắt nút và mở nút

d)

Ông Hai nghe tin làng Dầu theo giặc

13.

Câu nói của ông Hai: "Hà, nắng gớm, về nào..” thuộc kiểu câu ngôn ngữ nào sau đây?

a)

Đối thoại

b)

Độc thoại

c)

Độc thoại nội tâm

d)

Hội thoại

14.

Trong chương trình Ngữ văn lớp 9 có tác phẩm nào ra đời cùng giai đoạn với truyện ngắn Làng ? Nêu tên tác giả.

a)

Chiếc lược ngà(Nguyễn Quang Sáng)

b)

Lặng lẽ Sa Pa(Nguyễn Thành Long)

c)

Đồng chí(Chính Hữu)

d)

Bếp lửa(Bằng Việt)

15.

Tác phẩm " Chiếc lược ngà" do ai sáng tác?

a)

Nguyễn Quang Sáng

b)

Nguyễn Quang Xáng

c)

Nguyễn Văn Quang

d)

Quang Sáng

16.

Văn bản "Chiếc lược ngà " ra đời năm nào?

a)

1966

b)

1975

c)

1970

d)

1969

17.

Đoạn trích học trong chương trình thuộc phần nào của tác phẩm "chiếc lược ngà"?

a)

Phần cuối truyện

b)

Phần đầu truyện

c)

Phần giữa truyện

d)

Cả truyện

18.

Tác giả viết truyện "Chiếc lược ngà" này khi đang: ...

a)

Hoạt động ở chiến trường Bắc Bộ

b)

Hoạt động ở chiến trường Nam Bộ

c)

Hoạt động ở chiến trường Nam Bộ, thời kì kháng chiến chống Mỹ diễn ra ác liệt

d)

Hoạt động ở chiến trường Bắc Bộ, thời kì kháng chiến chống Mỹ diễn ra ác liệt

19.

Chủ đề văn bản "Chiếc lược ngà" là gì?

a)

Ca ngợi tình cha con sâu nặng và tình đồng đội gắn bó sâu sắc trong hoàn cảnh éo le, khắc nghiệt của chiến tranh

b)

Ca ngợi tình cha con sâu nặng

c)

Ca ngợi tình đồng đội gắn bó sâu sắc trong hoàn cảnh éo le, khắc nghiệt của chiến tranh

d)

Ca ngợi tình mẹ con sâu nặng và tình đồng đội gắn bó sâu sắc trong hoàn cảnh éo le, khắc nghiệt của chiến tranh

20.

Văn bản nào trong chương trình THCS cũng nói về tình cha con? Nêu tên tác giả?

a)

Nói với con - Y Phương

b)

Mây và sóng - R.Ta-go

c)

Sống chết mặc bay - Phạm Duy Tôn

d)

Lão Hạc - Nam Cao

21.

Văn bản "Chiếc lược ngà" được kể theo ngôi thứ mấy, ai là người kể?

a)

Thứ hai - người kể ông Sáu

b)

Thứ ba- người kể là ông họa sĩ

c)

Thứ nhất- người kể là tác giả

d)

Thứ nhất - người kể là ông Ba

22.

Trong truyện, bé Thu là người

a)

Yêu thương cha

b)

Bướng bỉnh không nhận cha

c)

Không nhận ra ông Sáu vì cái sẹo trên mặt, nhưng sau khi được bà giải thích đã hiểu ra

d)

Tất cả các ý trên

23.

Chiếc lược ngà có mấy tình huống truyện?

a)

2 tình huống truyện

b)

1 tình huống truyện

c)

3 tình huống truyện

d)

4 tình huống truyện

24.

Tại sao bé Thu không nhận ông Sáu là cha?

a)

Bé Thu quên mất ông Sáu

b)

Bé Thu ghét ông Sáu

c)

Vì khuôn mặt ông Sáu có vết sẹo không giống với cha trong bức hình của mẹ

d)

Bé Thu biết ông Sáu là cha nhưng không muốn nhận

25.

Đọc đoạn văn sau

"Nghe mẹ nó bảo gọi ba vào ăn cơm thì nó bảo lại:

- Thì má cứ kêu đi

Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp dọa đánh, nó phải gọi nhưng lại nói trổng:

- Vô ăn cơm!

Anh Sáu vẫn ngồi im,giả vờ không nghe, chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm”. Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:

- Cơm chín rồi!

Anh cũng không quay lại. Con bé bực quá, quay lại mẹ và bảo:

- Con kêu rồi mà người ta không nghe.”

Nhân vật "con bé" vi phạm phương châm hội thoại nào?

a)

PC về lượng

b)

PC về chất

c)

PC lịch sự

d)

PC quan hệ

26.

Đoạn truyện được kể theo ngôi thứ mấy? Ai là người kể? Chọn ngôi kể trên có tác dụng như thế nào?

a)

Người kể chuyện ở đây là bác Ba. Bác vừa là một người đồng đội, một người bạn thân thiết của ông Sáu vừa là người chứng kiến câu chuyện từ đầu đến cuối.

b)

Chọn ngôi kể trên có tác dụng: vừa miêu tả sâu sắc tâm lý nhân vật, vừa đảm bảo khách quan trong việc nhận xét, đánh giá tình cảm nhân vật và có tầm bao quát rộng.

c)

Ý 1 và 2 đúng

d)

Không có ý kiến nào đúng

27.

Câu "Xuống bến, nó nhảy xuống xuồng, mở lòi tói cố làm cho dây lòi tói khua rổn rảng,khua thật to, rồi lấy dầm bơi qua sông". Từ "lòi tói" thuộc từ loại nào sau đây?

a)

Danh từ

b)

Từ ghép

c)

Động từ

d)

Từ đơn

28.

Nội dung của truyện ngắn "Chiếc lược ngà" là gì?

a)

Truyện “Chiếc lược ngà” đã thể hiện một cách cảm động tình cha con thắm thiết, sâu nặng và cao đẹp của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh.

b)

Truyện còn gợi cho người đọc nghĩ đến và thấm thía những mất mát đau thương, éo le mà chiến tranh gây ra cho bao nhiêu con người, bao nhiêu gia đình.

c)

Truyện “Chiếc lược ngà” đã thể hiện một cách cảm động tình cha con thắm thiết, sâu nặng và cao đẹp của cha con ông Sáu trong hoàn cảnh éo le của chiến tranh. Truyện còn gợi cho người đọc nghĩ đến và thấm thía những mất mát đau thương, éo le mà chiến tranh gây ra cho bao nhiêu con người, bao nhiêu gia đình.

d)

Kể về ông Sáu và bé Thu cùng chiếc lược

29.

Văn bản có cùng thời kì sáng tác với "Chiếc lược ngà"?

a)

Làng

b)

Bếp lửa

c)

Đồng chí

d)

Bài thơ về tiểu đội xe không kính

30.

Câu văn: “Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi, rồi vụt chạy kêu thét lên: “Má! Má!” nói lên thái độ gì ở bé Thu trước sự vồ vập của người cha?

a)

Ngờ vực,sợ hãi

b)

Vui vẻ, mừng rỡ

c)

Kinh hoàng, lo âu

d)

Ghét bỏ, sợ hãi

31.

Trong tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa, nhà văn không đặt tên cụ thể cho nhân vật là vì :

a)

A. Cuộc gặp của các nhân vật trong truyện quá bất ngờ, vội vã, không cần xưng tên

b)

B. Nhà văn muốn nói họ chẳng là ai nhưng lại là tất cả.

c)

C. Chi phối cách viết truyện : họ là những con người vô danh, sống đẹp có mặt ở khắp nơi.

d)

D. Cần tìm một hướng lí giải khác.

32.

Tác phẩm Lặng lẽ Sa Pa được viết theo thể loại nào?

a)

A. Truyện dài

b)

B. Tiểu thuyết

c)

C. Tùy bút

d)

D. Truyện ngắn

33.

Truyện Lặng lẽ Sa Pa có nhân vật chính là ai?

a)

A. Ông họa sĩ

b)

B. Cô kĩ sư

c)

C. Bác lái xe

d)

D. Anh thanh niên

34.

Thử thách lớn nhất đối với anh thanh niên là gì?

a)

A. Thời tiết khắc nghiệt

b)

B. Công việc vất vả, nặng nhọc

c)

D. Sự cô đơn, vắng vẻ

d)

C. Cuộc sống thiếu thốn

35.

Cốt truyện "Lặng lẽ Sa Pa" là :

a)

A. Cuộc gặp gỡ đầy bất ngờ giữa ông họa sĩ, cô kĩ sư với anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa

b)

B. Cuộc nói chuyện thú vị giữa người lái xe lên Sa Pa với cô kĩ sư và ông họa sĩ già

c)

C. Anh thanh niên làm công tác trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa tự kể về cuộc đời mình

d)

D. Cuộc gặp gỡ giữa những người đang sống và làm việc trên đỉnh Yên Sơn thuộc Sa Pa nhưng trước đó chưa biết về nhau

36.

Truyện Lặng lẽ Sa Pa chủ yếu được kể qua cái nhìn của ai?

a)

A. Tác giả

b)

B. Anh thanh niên

c)

C. Ông họa sĩ già

d)

D. Cô gái

37.

Dòng nào nói đúng nhất điều mà NguyễnThành Long ca ngợi trong “Lặng lẽ Sa Pa” ?

a)

A. Vẻ đẹp của anh thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn

b)

B. Vẻ đẹp của anh cán bộ nghiên cứu bản đồ sét

c)

C. Vẻ đẹp của bác kĩ sư nghiên cứu giống su hào

d)

D. Vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của những công việc thầm lặng

38.

Trong tác phẩm, anh thanh niên chủ yếu được tác giả miêu tả bằng cách nào?

a)

A. Tự giới thiệu về mình

b)

B. Được tác giả miêu tả trực tiếp

c)

C. Hiện ra qua sự nhìn nhận, đánh giá của các nhân vật khác

d)

D. Được giới thiệu qua lời kể của ông họa sĩ già

39.

Câu “Cháu ở đây có nhiệm vụ đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, dự vào việc báo trước thời tiết hàng ngày, phục vụ sản xuất, phục vụ chiến đấu” có tác dụng gì?

a)

A. Giới thiệu hoàn cảnh sống của anh thanh niên

b)

B. Giới thiệu công việc của anh thanh niên

c)

C. Giới thiệu cảnh sống của anh thanh niên

d)

D. Giới thiệu đặc điểm khí hậu, thời tiết của Sa Pa

40.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về cảm hứng âm vang từ "Lặng lẽ Sa Pa" mang lại

a)

A. Nơi nghỉ mát và đầy cảm hứng nghệ thuật.

b)

B. Sa Pa không hề lặng lẽ bởi âm vang tình người

c)

C. Nơi những con người âm thầm cống hiến mà không đòi hưởng thụ.

d)

D. Âm vang từ cuộc gặp, nảy nở một tình yêu lứa đôi

41.

Vấn đề “thèm người” của anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa có thể hiểu là gì ?

a)

A. Đây là con người hết sức cô đơn.

b)

B. Đây là con người tình cảm.

c)

C. Một chi tiết “giật gân”.

d)

D. Một chi tiết thừa .

42.

Truyện “Lặng lẽ Sa Pa” của NguyễnThành Long có sự kết hợp của các phương thức biểu đạt nào ?

a)

A. Tự sự , trữ tình , bình luận , miêu tả

b)

B. Tự sự , bình luận , thuyết minh

c)

C. Tự sự , miêu tả , thuyết minh

d)

D. Tự sự , trữ tình , thuyết minh