Worksheetsôn tập đại cương hữu cơ 1
Total questions: 20
Worksheet time: 16mins
Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu
A. các hợp chất của cacbon.
B. các hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2).
C. các hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua,…).
D. các hợp chất chỉ có trong cơ thể sống.
Cặp hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
A. CO2, CaCO3.
B. CH3Cl, C6H5Br.
C. NaHCO3, NaCN.
D. CO, CaC2.
Dãy chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ?
A. (NH4)2CO3, CO2, CH4, C2H6.
B. C2H4, CH4, C2H6O, C3H9N.
C. CO2, K2CO3, NaHCO3, C2H5Cl.
D. NH4HCO3, CH3OH, CH4, CCl4.
Trong thành phần của hợp chất hữu cơ
A. luôn có C và H.
B. luôn có C, thường có H và O.
C. luôn có C, H và O.
D. luôn có C và O, thường có H.
Liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là
A. liên kết ion.
B. liên kết cộng hóa trị.
C. liên kết cho - nhận.
D. liên kết hiđro.
Các chất hữu cơ thường có đặc điểm chung là
A. phân tử luôn có các nguyên tố C, H và O.
B. có nhiệt độ nóng chảy cao.
C. khả năng phản ứng chậm và không theo một hướng xác định.
D. khó bị phân hủy dưới tác dụng nhiệt.
Dẫn xuất hiđrocacbon là các hợp chất mà thành phần nguyên tố
A. chỉ có C và H.
B. gồm có C, H và O.
C. ngoài C còn có các nguyên tố khác.
D. ngoài C và H còn các nguyên tố khác.
Phương pháp phân tích nhằm xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ bằng cách phân hủy hợp chất đó thành các chất vô cơ đơn giản rồi nhận biết bằng các phản ứng đặc trưng gọi là
A. phân tích hữu cơ.
B. phân tích định lượng.
C. phân tích định tính.
D. phân tích vô cơ.
Để xác định hàm lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ, bạn có thể sử dụng phương pháp phân tích nào sau đây?
A. phân tích định tính.
B. phân tích định lượng.
C. phân tích vi lượng.
D. phân tích hữu cơ.
Nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hiđrocacbon?
A. CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CHCl3, CH3COOCH3, C6H5CH3.
B. CH2Cl2, CH2=CH-CHO, CH3COOH, CH2=CH2.
C. CHBr3, CH2=CH-COOCH3, C6H5OH, C2H5OH, (CH3)3N.
D. CH3OH, CH2=CH-Cl, C6H5ONa, CH≡C-CH3.
Để xác nhận trong phân tử chất hữu cơ có nguyên tố H người ta dùng phương pháp nào sau đây?
A. Đốt cháy rồi cho sản phẩm qua P2O5.
B. Đốt cháy rồi cho sản phẩm qua CuSO4 khan.
C. Đốt cháy thấy có hơi nước thoát ra.
D. Đốt cháy rồi cho sản phẩm cháy qua bình đựng H2SO4 đặc.
Khi oxi hóa cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O rồi dẫn qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thì
A. Khối lượng bình tăng lên và có kết tủa trắng xuất hiện.
B. Khối lượng bình giảm xuống và có chất rắn màu xanh xuất hiện.
C. Khối lượng bình tăng lên và có chất rắn màu xanh xuất hiện.
D. Khối lượng bình giảm xuống và có chất rắn màu trắng xuất hiện.
Đốt cháy một hợp chất hữu cơ chỉ chứa C, H, O rồi dẫn sản phẩm cháy qua bình chứa dung dịch H2SO4 đậm đặc thì thấy khối lượng bình tăng lên. Nguyên nhân là do H2SO4 đậm đặc đã hấp thụ chất nào trong sản phẩm cháy?
A. CO2.
B. H2O.
C. HCl.
D. NH3.
Khi phân tích định tính để xác định cacbon trong chất hữu cơ, có thể thay dung dịch nước vôi trong bằng chất nào sau đây?
A. Dung dịch KOH.
B. KOH rắn.
C. Dung dịch Ba(OH)2.
D. Dung dịch H2SO4 đậm, đặc.
Cho các chất: CaC2, CO2, HCOOH, C2H6O, CH3COOH, CH3Cl, NaCl, K2CO3. Số hợp chất hữu cơ trong các chất trên là
5
4
3
2
Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O và có tỉ khối hơi so với H2 bằng 30. Công thức phân tử của X là
A. CH2O.
B. C2H4O2.
C. C3H6O3.
D. C6H12O6.
Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O và có tỉ khối hơi so với H2 bằng 90. Công thức phân tử của X là
A. CH2O.
B. C2H4O2.
C. C3H6O3.
D. C6H12O6.
Hợp chất X có khối lượng phân tử bằng 28. Công thức phân tử của X là
A. C5H10.
B. C2H4.
C. C3H6.
D. C4H8.
Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2, công thức phân tử của X không thể là
A. C2H6.
B. C2H4.
C. C3H6.
D. C4H8.
Hợp chất C4H8O4 có công thức đơn giản nhất là
A. CH2O.
B. C2H4O2.
C. C3H6O3.
D. C6H12O6.
