wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

VĂN 7, ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THƠ TRUNG ĐẠI KÌ 1

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Văn bản Chinh phụ ngâm khúc nguyên bằng chữ Hán là sáng tác của ai?

a)

Nguyễn Trãi

b)

Đặng Trần Côn

c)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

d)

Nguyễn Khuyến

2.

Ai là dịch giả của tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc

a)

Hồ Xuân Hương

b)

Đoàn Thị Điểm

c)

Bà huyện Thanh Quan

d)

Nguyễn Khuyến

3.

Nội dung của đoạn trích Sau phút chia ly là gì?

a)

Diễn tả cảnh chia tay lưu luyến giữa chinh phu và chinh phụ

b)

Diễn tả hình ảnh hào hùng của chinh phu khi gia trận

c)

Diễn tả tình cảm thủy chung son sắt của chinh phụ đối với chinh phu

d)

Diễn tả nỗi sầu chia li của người chinh phụ sau khi tiễn người chinh phu ra trận

4.

Nội dung nào không được phản ánh trong tác phẩm Chinh phụ ngâm khúc?

a)

phản ánh thái độ oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa

b)

phê phán chế độ nam quyền đã đẩy số phận người phụ nữ vào những bi kịch.

c)

đề cao quyền sống của con người.

d)

những khao khát tình yêu và hạnh phúc lứa đôi của con người.

5.

Nghệ thuật nổi bật trong việc diễn tả nỗi sầu chia ly của người chinh phụ là?

a)

Dùng lối nói đối nghĩa

b)

Điệp từ ngữ

c)

Những hình ảnh có tính ẩn dụ

d)

Tất cả đều đúng

6.

Bản dịch Chinh phụ ngâm khúc được viết theo thể thơ nào?.

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Thất ngôn bát cú

d)

Ngũ ngôn bát cú

7.

Đây là một thể thơ có: Một cặp hai câu thơ, câu trên sáu tiếng (lục), câu dưới tám tiếng (bát). Một bài thơ có thể có nhiều cặp, số lượng cặp câu không hạn định.

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Tự do

8.

Đây là một thể thơ có khổ thơ gồm bốn câu: một cặp câu bảy tiếng (song thất), hai câu sáu tiếng và tám tiếng (lục bát). Một bài thơ có thể có nhiều khổ, số lượng khổ thơ không hạn định.

a)

Lục bát

b)

Song thất lục bát

c)

Tự do

d)

Thể Văn tế (cổ)

9.

Đây là một thể thơ có: Bài thơ gồm 4 câu thơ trong mỗi bài, mỗi câu gồm có 5 chữ trong đó các câu 1,2,4 hoặc chỉ là câu 2,4 sẽ hiệp vần với nhau ở chữ cuối.

a)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú Đường luật

d)

Ngũ ngôn bát cú Đường luật

10.

Đây là một thể thơ có: Bài thơ mà mỗi dòng 5 chữ, bài có 8 câu (cứ một cặp câu lần lượt được gọi tên là Đề - Thực - Luận - Kết)

a)

Ngũ ngôn bát cú Đường luật

b)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

c)

Thất ngôn bát cú Đường luật

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

11.

Đây là một thể thơ có: bài thơ mà mỗi dòng 7 tiếng, bài có 4 câu (Khai - Thừa - Chuyển - Hợp)

a)

Thất ngôn tứ tuyệt

b)

Thất ngôn bát cú Đường luật

c)

Ngũ ngôn bát cú Đường luật

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

12.

Đây là một thể thơ có: bài thơ mà mỗi dòng 7 tiếng, bài có 8 câu (cứ 1 cặp câu lần lượt được gọi tên là đề - thực - luận - kết).

a)

Thất ngôn bát cú Đường luật

b)

Ngũ ngôn bát cú Đường luật

c)

Thất ngôn tứ tuyệt

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

13.

Đây là một thể thơ: không quy định nghiêm ngặt về số câu mỗi khổ, mỗi bài. Tác giả hoàn toàn được quyền quyết định về số câu, số chữ trong tác phẩm của mình.

a)

Văn tế (cổ)

b)

Tự do

c)

Thể Hành

d)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

14.

Đèo Ngang nằm ở đâu ?

a)

Giữa hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh

b)

Giữa Đà Nẵng và Quảng Nam

c)

Giữa Đà Nẵng và Huế

d)

Giữa Quảng Bình và Quảng Trị

15.

Bài thơ "Qua Đèo Ngang" được làm theo thể thơ gì ?

a)

Lục bát

b)

Thất ngôn tứ tuyệt

c)

Ngũ ngôn tứ tuyệt

d)

Thất ngôn bát cú

16.

Cảnh Đèo Ngang hiện lên như thế nào trong bài thơ ?

a)

Thoáng đãng mà heo hút

b)

Khoáng đạt, trong trẻo

c)

Rực rỡ, huyền bí

d)

Thoáng đãng, đông vui

17.

Câu thơ "Cỏ cây chen đá, lá chen hoa" có sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

a)

Nhân hóa, ẩn dụ

b)

Nhân hóa, so sánh

c)

Điệp ngữ, liệt kê

d)

Hoán dụ, liệt kê

18.

Tình cảm gì được thể hiện ở câu 5 và câu 6 ?

a)

Nhớ nước, thương nhà

b)

Cô đơn, buồn tủi

c)

Say mê với vẻ đẹp Đèo Ngang

d)

Ngậm ngùi, lo lắng

19.

Các từ "lác đác", "lom khom" thuộc loại từ gì ?

a)

Từ đơn

b)

Từ láy

c)

Từ ghép

20.

Hai câu thơ cuối bài cho thấy tâm trạng gì của nhà thơ ?

a)

Nhớ nước, thương nhà

b)

Lo sợ, khắc khoải

c)

Náo nức với vẻ đẹp trời, non nước

d)

Nỗi buồn thầm lặng cô đơn

21.

Trong bài thơ, tác giả sử dụng bút pháp nào ?

a)

Tả cảnh ngụ tình

b)

Tả thực

22.

Tình cảm gì được thể hiện ở câu 5 và câu 6 ?

a)

Nhớ nước, thương nhà

b)

Cô đơn, buồn tủi

c)

Say mê với vẻ đẹp Đèo Ngang

d)

Ngậm ngùi, lo lắng

23.

Tâm trạng chủ yếu của bà Huyện Thanh Quan được bộc lộ qua bài thơ là tâm trạng gì?

a)

Yêu say mê vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước

b)

Cô đơn trước thực tại, da diết nhớ về quá khứ của đất nước

c)

Buồn đau da diết khi phải sống trong cảnh cô đơn

d)

Đau xót, ngậm ngùi trước sự đổi thay của quê hương

24.

Từ nào dưới đây là từ gián tiếp diễn tả tâm trạng của tác giả về nỗi nhớ mong nước nhà?

a)

quốc quốc, gia gia

b)

Lom khom

c)

Lác đác

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

25.

Nghệ thuật nổi bật trong câu thứ ba và thứ tư là gì?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Đảo ngữ

d)

Điệp ngữ

26.

Nội dung chính của bài thơ Qua Đèo Ngang là?

a)

Miêu tả con người ở Đèo Ngang ít ỏi, thưa thớt

b)

Miêu tả cảnh Đèo Ngang đẹp, heo hút, hoang sơ

c)

Cảnh tượng Đèo Ngang thoáng đãng, heo hút, hoang sơ và nỗi nhớ nước thương nhà tha thiết của tác giả

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

27.

đâu là đặc điểm của thể thất ngôn bát cú đường luật?

a)

8 câu, mỗi câu 7 chữ, gieo 1 vần duy nhất ở câu 1,2,4,6,8

b)

7 câu, mỗi câu 8 chữ, gieo 1 vần duy nhất ở câu 1,2,4,6,8

c)

8 câu, mỗi câu 7 chữ, gieo 1 vần duy nhất ở câu 2,4,6,8

d)

7 câu, mỗi câu 8 chữ, gieo 1 vần duy nhất ở câu 2,4,6,8

28.

Cụm từ "ta với ta" ở cuối bài thơ "Qua Đèo Ngang" diễn tả điều gì?

a)

Mong muốn có người chia sẻ nỗi buồn

b)

Nỗi buồn, sự cô đơn, sự lẻ loi của người lữ khách giữa không gian rộng lớn, hoang sơ.

c)

Nỗi buồn của kẻ lữ thứ

d)

Nỗi nhớ nước, thương nhà của nhà thơ.

29.

2.    Bài thơ “Qua đèo Ngang” được ra đời trong hoàn cảnh nào?

a)

A.   Thế kỉ XIX, khi bà Huyện Thanh Quan lần đầu xa nhà, xa quê, vào kinh đô Huế nhận chức

b)

B.  Thế kỉ XVIII, khi bà Huyện Thanh Quan lần đầu xa nhà, xa quê, vào kinh đô Huế nhận chức

c)

C. Thế kỉ XIX, khi bà Huyện Thanh Quan đi xa nay trở về

d)

D. Thế kỉ XVII, khi bà Huyện Thanh Quan đi xa nay trở về quê

30.

Những biện pháp Nghệ thuật đặc sắc của bài "Qua đèo Ngang" là gì?

a)

Ngôn từ trang trọng, cổ kính

b)

Biện pháp đảo ngữ, chơi chữ

c)

Giọng điệu hào hùng

d)

Giọng điệu trầm lắng, tha thiết

31.

Bài thơ Bạn đến chơi nhà - Nguyễn Khuyến thuộc thể thơ nào ?

a)

A Thơ thất ngôn bát cú Đường luật

b)

B Thơ Lục bát

c)

C Thơ tự do

32.

Bài thơ "Bạn đến chơi nhà" có nội dung gì ?

a)

Lối nói hóm hỉnh, hài hước , phóng đại sự vật nhằm nói tới những thiếu thốn về vật chất không có để tiếp đãi bạn, nhưng tình cảm thì luôn dạt dào, đong đầy.

b)

Bạn đến chơi nhà, sau câu chào hỏi, tác giả đã nghĩ tới việc lo vật chất để tiếp bạn cho xứng với tình cảm của hai người, trân trọng, quý mến bạn của nhà thơ

c)

Nhà thơ rất quan tâm đến bạn, muốn tiếp bạn chu đáo nhất

d)

Tất cả các ý trên

33.

Trong các câu thơ sau đây:

Trẻ thì đi vắng, chợ thời xa.

Ao sâu, nước cả, khôn chài cá;

Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.

Cải chửa ra cây, cà mới nụ;

Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.

Đầu trò tiếp khách, trầu không có,

tác giả đã sử dụng nghệ thuật tiêu biểu nào ?

a)

Phép Điệp ngữ

b)

Phép Liệt kê

34.

Câu thơ nào nói lên tình bạn thắm thiết của tác giả với người bạn của mình ?

a)

Đã bấy lâu nay bác tới nhà

b)

Bác đến chơi đây ta với ta.

c)

Một mảnh tình riêng ta với ta.

35.

Biện pháp nghệ thuật nổi bật được tác giả sử dụng trong bài thơ là?

A. Đảo ngữ, liệt kê

B. Nhân hóa, liệt kê

C. Đối lập, liệt kê

D. Nói quá

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

36.

Từ câu thơ thứ hai đến câu sáu, tác giả nói về sự thiếu thốn về vật chất nhằm mục đích gì?

A. Miêu tả cảnh nghèo của mình

B. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình

C. Không muốn tiếp đãi bạn

D. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

37.

Nhận định nào không đúng về bài thơ?

A. Bài thơ thể hiện tâm trạng mừng vui khi có bạn đến chơi nhà.

B. Thể hiện cuộc sống nghèo túng, khốn khó và nỗi hổ thẹn với bạn.

C. Sử dụng từ ngữ thuần việt, giản dị, gần gũi cuộc sống thôn quê.

D. Thể hiện tình bạn đầm đà, thắm thiết.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

38.

Bài thơ Bạn đến chơi nhà có cụm từ “ ta với ta” - trong câu thơ ( Bác đến chơi đây ta với ta ). Nội dung - nghệ thuật của câu này là:

a)

Ta (1): chủ nhà – nhà thơ; Ta (2): khách – bạn

b)

Quan hệ từ “với” nối liền hai chữ ta, ta thấy mối quan hệ giữa chủ và khách dường như không có khoảng cách, tuy hai mà một, gắn bó, hòa hợp, vui vẻ, trọn vẹn.

c)

Câu thơ đã đúc kết lại giá trị của toàn bài thơ, bộc lộ tình cảm sâu sắc của nhà thơ đối với bạn, khẳng định một tình bạn đậm đà thắm thiết, trọn vẹn mà trong sáng, vượt qua mọi thử thách tầm thường.

d)

Tất cả các ý trên

39.

Từ " ta" trong câu thơ câu thơ : "Bác đến chơi đây ta với ta".

a)

Là từ đồng âm

b)

Là từ đồng nghĩa

c)

Là từ láy

40.

Những chi tiết, hình ảnh trong bài thơ Bạn đến chơi nhà được tác giả đã nói đến trong bài thơ khi có bạn đến chơi nhà là :

a)

Trẻ thì đi vắng, chợ thời xa; ao sâu, nước cả, khôn chài cá; vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà; cải chửa ra cây, cà mới nụ; bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa; đầu trò tiếp khách, trầu không có; bác đến chơi đây, chơi với ta.

b)

Đã bấy lâu nay: chỉ thời gian đã lâu lắm rồi

Bác tới nhà: chỉ sự việc bạn đến thăm tác giả

c)

Cách xưng hô: bác – một danh từ chỉ người, được dùng như đại từ, qua đó thể hiện thái độ niềm nở, thâm tình, trân trọng tình cảm của tác giả đối với bạn.

d)

Câu thơ cuối đã đúc kết lại giá trị của toàn bài thơ, cũng là nhãn tự của bài thơ, bộc lộ tình cảm sâu sắc của nhà thơ đối với bạn; khẳng định một tình bạn đậm đà thắm thiết, trọn vẹn mà trong sáng, vượt qua mọi thử thách tầm thường.