Font size
Worksheetsly thuyet chương 3-ĐIỆN XOAY CHIỀU
Total questions: 25
Worksheet time: 13mins
Dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch có cường độ là i = Iocos(ωt + φ) (ω>0). Đại lượng ω được gọi là
cường độ dòng điện cực đại
chu kỳ của dòng điện
tần số góc của dòng điện
pha của dòng điện
Suất điện động của máy phát xoay chiều có biểu thức e=1202cos(100πt) (V). Giá trị hiệu dụng của suất điện động này bằng
120(V)
100(V)
100π(V)
1202(V)
Cường độ dòng điện i=4cos(120πt+3π) (A) có pha ban đầu là
4 rad
120π rad
6π rad
3π rad
Mối liên hệ giữa cường độ hiệu dụng I và cường độ cực đại I0 của dòng điện xoay chiều hình sin là:
I=I0.2
I=2I0
2I0
2I0
Điện áp u=2202cos60πt (V) có giá trị cực đại bằng
60 (V)
220 (V)
2202 (V)
60π (V)
Máy phát điện xoay chiều phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện:
Cuộn dây dẫn và nam châm.
Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn.
Nam châm điện và sợi dây dẫn.
Cuộn dây dẫn và lõi sắt.
Để giảm hao phí trên đường dây khi truyền tải điện người ta thường dùng cách nào?
Giảm điện trở R.
Giảm công suất nguồn điện.
Tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn điện.
Câu A, B, C đều đúng.
Dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần
cùng tần số với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch và có pha ban đầu luôn bằng 0.
cùng tần số và cùng pha với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
luôn lệch pha π /2 so với hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
có giá trị hiệu dụng tỉ lệ thuận với điện trở của mạch.
Trong các đại lượng đặc trưng cho dòng điện xoay chiều sau đây, đại lượng nào có dùng giá trị hiệu dụng?
A. điện áp.
B. chu kỳ.
C. tần số.
D. công suất.
Đối với suất điện động xoay chiều hình sin, đại lượng nào sau đây luôn thay đổi theo thời gian?
A. Giá trị tức thời.
B. Biên độ.
C. Tần số góc.
D. Pha ban đầu.
Dòng điện xoay chiều là:
Dòng điện có cường độ là hàm số sin hoặc cosin của thời gian.
Dòng điện có cường độ là hàm số tan hoặc cotan của thời gian
Dòng điện có cường độ không thay đổi theo thời gian.
Dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
Cho mạch điện xoay chiều chỉ chứa điện trở thuần R; nếu dòng điện trong mạch có biểu thức i = I2cosωt thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu đoạn mạch được xác định theo công thức nào?
U = I.R
U = R.I
U = I/R
U = 2RI
Câu 1: Điền vào chỗ trống: “Cường độ hiệu dụng trong một mạch điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp có giá trị bằng thương số của điện áp hiệu dụng của mạch và …. của mạch.”
Điện trở thuần.
Tổng trở.
Cảm kháng
Dung kháng.
Đơn vị của công suất là:
Jun – J.
Vôn – V
Oát – W
Ampe – A.
Nguyên tắc tạo ra dòng điện xoay chiều dựa trên:
Hiện tượng hỗ cảm.
Hiện tượng cảm ứng điện từ.
Hiện tượng quang điện.
Hiện tượng tự cảm.
Đơn vị của cường độ dòng điện hiệu dụng là:
Jun – J.
Vôn – V
Oát – W
Ampe – A.
Cho mạch R, L, C mắc nối tiếp, đặt vào 2 đầu mạch điện một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U, cường độ hiệu dụng trong mạch điện xác định bởi công thức: I = ZU . Trong đó Z = R2+(ZL−ZC)2 được gọi là:
Tổng trở của mạch.
Điện trở thuần.
Cảm kháng.
Dung kháng.
Cho mạch R, L, C mắc nối tiếp, đặt vào 2 đầu mạch điện một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U, cường độ hiệu dụng trong mạch điện có giá trị I và φ là độ lệch pha giữa U, I. Công thức P = UI.cosφ được dùng để xác định:
Công suất.
Điện trở thuần.
Cảm kháng.
Dung kháng.
Công thức tính tổng trở Z :
Z=R2−(ZL+ZC)2
Z=R2+(ZL+ZC)2
Z=R2−(ZL−ZC)2
Z=R2+(ZL−ZC)2
Điện áp hiệu dụng của mạch RLC nối tiếp
Định luật Ôm cho mạch chỉ có R là
Biểu thức cảm kháng là
Biểu thức dung kháng là
Mạch RLC, độ lệch pha của u và i tính theo biểu thức
Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch gồm điện trở R và cuộn cảm thuần mắc nối tiếp. Biết cảm kháng của đoạn mạch là ZL. giá trị cosφ trong công thức tính công suất của đoạn mạch có thể tính theo công thức là
(R+ZL)2R
R2+ZL2R
R2−ZL2R
RR2+ZL2
