wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP CUỐI KÌ

Total questions: 50

Worksheet time: 8mins

Name
Class
Date
1.

Kinh tế Trung Quốc dưới thời Minh – Thanh có đặc điểm gì nổi bật?

a)

Hình thành một số đô thị với nhiều ngành thủ công truyền thống.

b)

Kinh tế không phát triển do bị các chính sách của nhà nước kìm hãm.

c)

Công thương nghiệp phát triển, xuất hiện mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa.

d)

Các xưởng thủ công lớn của nhà nước và tư nhân xuất hiện.

2.

Giai cấp địa chủ ở Trung Quốc được hình thành từ tầng lớp nào?

a)

Quý tộc, quan lại

b)

Quan lại và một số nông dân giàu có

c)

Quan lại và tăng lữ

d)

Quý tộc và tăng lữ

3.

Khi nhận ruộng, nông dân phải nộp một phần hoa lợi cho địa chủ, gọi là

a)

Địa tô

b)

Tô lao dịch

c)

Tô tiền

d)

Tô hiện vật

4.

Sự phát triển của sản xuất thời Xuân Thu – Chiến Quốc đã tác động như thế nào đến xã hội Trung Quốc?

a)

Xuất hiện tầng lớp lãnh chúa và nông nô

b)

Xuất hiện tầng lớp địa chủ và nô tì

c)

Xuất hiện tầng lớp chủ nô và nô lệ

d)

Xuất hiện giai cấp địa chủ và bộ phận tá điền

5.

Ai là người đã có công thống nhất Trung Quốc, đánh dấu sự hình thành của chế độ phong kiến?

a)

Hán Vũ Đế.

b)

Tần Thủy Hoàng.

c)

Tần Nhị Thế.

d)

Chu Nguyên Chương

6.

Chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển thịnh vượng nhất vào thời kì nào?

a)

Nhà Minh

b)

Nhà Hán

c)

Nhà Tần

d)

Nhà Đường

7.

Chính sách đối ngoại xuyên suốt của các triều đại phong kiến Trung Quốc là

a)

Giữ quan hệ hòa hảo, thân thiết với các nước láng giềng.

b)

Đẩy mạnh xâm lược để mở rộng lãnh thổ.

c)

Liên kết với các nước trong khu vực cùng phát triển.

d)

Chinh phục các nước thông qua đường biển.

8.

Nhà thơ nào được mệnh danh là Tiên thơ của nền văn học Trung Quốc

a)

Lý Bạch

b)

Đỗ Phủ

c)

Bạch Cư Dị

d)

Vương Bột

9.

Tư tưởng “Đại hán” của các triều đại phong kiến Trung Quốc có ảnh hưởng như thế nào đến Việt Nam?

a)

Luôn trở thành đối tượng xâm lược của các triều đại phong kiến Trung Quốc.

b)

Hai bên thiết lập bang giao hòa hảo, giúp đỡ nhau cùng phát triển.

c)

Hai bên cố gắng hạn chế quan hệ bang giao

d)

Luôn nhận được sự bảo hộ của thiên triều với tư cách là chư hầu

10.

Đặc điểm cơ bản của bộ phận nông dân lĩnh canh là

a)

Có nhiều ruộng đất để canh tác, cho người khác thuê

b)

Có rất ít hoặc không có ruộng đất, phải nhận ruộng đất của địa chủ để canh tác

c)

Có đủ ruộng đất để canh tác, nuôi sống bản thân

d)

Không có ruộng đất nên phải nhận ruộng của làng xã để canh tác

11.

Xã hội phong kiến ở Trung Quốc được xác lập vào thời kì nào?

a)

Tần

b)

Hán

c)

Đường

d)

Minh

12.

Triều đại phong kiến nào ở Trung Quốc do người Mãn Thanh lập ra?

a)

Triều Tống

b)

Triều Nguyên

c)

Triều Minh

d)

Triều Thanh

13.

Nét nổi bật của chế độ phong kiến Trung Quốc cuối thời Minh- Thanh là gì?

a)

Dần lâm vào tình trạng suy thoái, khủng hoảng

b)

Phát triển ổn định

c)

Phát triển đến đỉnh cao

d)

Phát triển xen lẫn khủng hoảng tạm thời

14.

“Tứ đại phát minh” của Trung Quốc bao gồm các thành tựu về kĩ thuật nào sau đây?

a)

Thuốc nhuộm, mực in, giấy vẽ, đúc tiền.

b)

Giấy, nghề in, la bàn, thuốc súng.

c)

Luyện sắt, đúc đồng, chế tạo súng, giấy.

d)

Bản đồ, giấy, đúc tiền, mực in.

15.

Chính sách đối nội của nhà Đường có điểm tiến bộ gì so với nhà Tần- Hán?

a)

Đặt thêm chức Tiết độ sứ

b)

Cử người trong hoàng tộc đến cai quản các địa phương

c)

Xóa bỏ chức Thừa tướng và Thái úy, thay bằng 6 bộ do vua trực tiếp quản lý

d)

Mở các khoa thi để tuyển chọn nhân tài

16.

Điểm khác nhau cơ bản trong chính sách cai trị của nhà Nguyên so với nhà Tống là gì?

a)

Thi hành chính sách cai trị hà khắc, phân biệt đối xử giữa người Mông Cổ với người Hán

b)

Thi hành nhiều chính sách tiến bộ để tạo điều kiện cho kinh tế phát triển

c)

Thi hành chính sách cai trị mềm dẻo để mua chuộc quý tộc quan lại cao cấp người Hán

d)

Thực hiện bình đẳng giữa người Mông Cổ với người Hán

17.

Tại sao Nho giáo trở thành hệ tư tưởng chính thống bảo vệ chế độ phong kiến Trung Quốc?

a)

Phù hợp với phong tục tập quán của người Trung Quốc.

b)

Tư tưởng Nho giáo mang tính tiến bộ, nhân văn hơn các tư tưởng khác.

c)

Nó tạo ra hệ thống tôn ti trật tự, lễ giáo phục vụ cho sự thống trị của giai cấp phong kiến.

d)

Mang tính giáo dục cao về rèn luyện phẩm chất con người.

18.

Ngô Quyền lên ngôi vua, đóng đô ở đâu?

a)

Cổ Loa

b)

Hoa Lư

c)

Bạch Hạc

d)

Phong Châu

19.

Vì sao Ngô Quyền không duy trì chính quyền của họ Khúc?

a)

Chính quyền họ Khúc về danh nghĩa vẫn thuộc nhà Đường.

b)

Ngô Quyền muốn phát triển đất nước thành một Quốc gia độc lập, thiết lập một chính quyền hoàn toàn của người Việt.

c)

Ngô Quyền muốn xây dựng một chính quyền cao hơn thời họ Khúc.

d)

Ngô Quyền không muốn tự nhận mình là tiết độ sứ của chính quyền phương Bắc.

20.

Việc làm nào của Ngô Quyền khẳng định chủ quyền quốc gia dân tộc?

a)

Đặt kinh đô ở Cổ Loa.

b)

Bỏ chức tiết độ sứ, lên ngôi vua.

c)

Đặt lại lễ nghi trong triều đình.

d)

Đặt lại các chức quan trong triều đình, xóa bỏ các chức quan thời Bắc thuộc.

21.

Nguyên nhân chính dẫn đến nhà Ngô suy yếu?

a)

Quân Nam Hán xâm lược lần 2.

b)

Chiến tranh nông dân nổ ra ở nhiều nơi.

c)

Do mâu thuẫn nội bộ.

d)

Các thế lực cát cứ nổ lên tranh giành quyền lực.

22.

"Loạn 12 sứ quân" là biến cố lịch sử xảy ra vào cuối thời:

a)

Ngô

b)

Đinh

c)

d)

Trần

23.

Nguyên nhân nào dẫn tới “Loạn 12 sứ quân”?

a)

Nhà Nam Hán xúi giục các thổ hào địa phương ở nước ta nổi dậy chống lại chính quyền nhà Ngô.

b)

Đời sống nhân dân cực khổ nên đã nổi dậy chống lại chính quyền nhà Ngô.

c)

Chính quyền trung ương nhà Ngô không đủ uy tín và sức mạnh để giữ vững chính quyền và ổn định đất nước.

d)

Quân Nam Hán chuẩn bị xâm lược nước ta, 12 sứ quân nổi dậy chống lại chiến tranh xâm lược của nhà Hán.

24.

Ai là người có công dẹp loạn “Mười hai sứ quân”, thống nhất đất nước?

a)

Đinh Bộ Lĩnh.

b)

Trần Lãm.

c)

Phạm Bạch Hổ.

d)

Ngô Xương Xí

25.

Đinh Bộ Lĩnh dẹp yên “Loạn 12 sứ quân” vào thời gian nào?

a)

966

b)

967

c)

968

d)

969

26.

Ý nào sau đây không phải nguyên nhân Đinh Bộ lĩnh dẹp loạn được 12 sứ quân?

a)

Đinh Bộ Lĩnh là người có tài.

b)

Được nhân dân tin tưởng, ủng hộ.

c)

Có sự giúp đỡ của nghĩa quân Trần Lãm, Phạm Văn Hổ.

d)

Được nhà Tống giúp đỡ.

27.

Ngô Quyền mất nắm bao nhiêu?

a)

944

b)

945

c)

946

d)

947

28.

Vì sao nhà Tống lại muốn đem quân xâm lược Đại Việt?

a)

Do nhà Lý không chấp nhận tước vương của nhà Tống.

b)

Do sự xúi giục của Cham-pa.

c)

Để giải quyết những khó khăn ở trong nước.

d)

Do giai đoạn này nhà Tống hùng mạnh.

29.

Đâu không phải lý do khiến Lý Thường Kiệt chọn Như Nguyệt làm nơi xây dựng phòng tuyến đánh giặc?

a)

Là con sông chặn ngang tất cả các ngả đường bộ từ Quảng Tây vào Thăng Long

b)

Lực lượng quân Tống sang xâm lược Việt Nam chủ yếu là bộ binh

c)

Dựa trên truyền thống đánh giặc trên sông của các triều đại trước

d)

Là một chiến hào tự nhiên khó để vượt qua

30.

Cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077) giành thắng lợi không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

a)

Nhà Lý đã đưa ra được đường lối đánh giặc đúng đắn, sáng tạo

b)

Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước, ý chí quyết chiến, quyết thắng với kẻ thù

c)

Nhà Tống đang lâm vào tình trạng khủng hoảng, tiềm lực suy giảm

d)

Sự đoàn kết giữa Đại Việt và Champa trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù chung

31.

Ý nào không minh chứng cho sự chuẩn bị của nhà Tống cho cuộc chiến tranh xâm lược Đại Việt?

a)

Xúi giục vua Champa đánh lên từ phía Nam

b)

Ngăn trở việc buôn bán đi lại của nhân dân hai nước, dụ dỗ các tù trưởng dân tộc ít người

c)

Xây dựng các căn cứ để chuẩn bị cho cuộc chiến ở gần biên giới Đại Việt

d)

Cử sứ giả sang Đại Việt mượn đường để đánh Champa

32.

Cách thức kết thúc chiến tranh bằng con đường hòa bình của Lý Thường Kiệt không mang lại ý nghĩa nào sau đây?

a)

Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước

b)

Thể hiện thiện chí hòa bình, tinh thần nhân đạo của Đại Việt

c)

Nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hạn chế thương vong

d)

Nâng cao vị thế của nhà Lý đối với nhà Tống

33.

Trên cơ sở phân tích diễn biến cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077), em hãy cho biết tư tưởng xuyên suốt của nhà Lý là gì?

a)

Nhân đạo

b)

Nhân văn

c)

Chủ động

d)

Bị động

34.

Trước nguy cơ xâm lược của nhà Tống, Lý Thường Kiệt đã có chủ trương gì?

a)

Đánh du kích.

b)

Phòng thủ

c)

Đánh lâu dài.

d)

“Tiến công trước để tự vệ”.

35.

Mục đích chính của Lý Thường Kiệt trong cuộc tấn công sang đất Tống cuối năm 1075 là

a)

Đánh vào cơ quan đầu não của quân Tống

b)

Đánh vào nơi tập trung lương thực và khí giới để chuẩn bị đánh Đại Việt.

c)

Đánh vào khu vực đông dân để tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch

d)

Đòi lại phần đất đã mất do bị nhà Tống chiếm

36.

Cánh quân bộ của quân Tống trong cuộc kháng chiến chống Tống dưới thời kì nhà Lý tiến sang Đại Việt do ai chỉ huy?

a)

Quách Quỳ, Triệu Tiết

b)

Hòa Mâu, Ô Mã Nhi

c)

Liễu Thăng, Triệu Tiết

d)

Hầu Nhân Bảo, Vương Thông

37.

Giữa lúc quân Tống đang rơi vào tình thế khó khăn, tuyệt vọng, Lý Thường Kiệt đã có hành động gì?

a)

Chủ động đề nghị “giảng hòa”

b)

Tổng tiến công để tiêu diệt kẻ thù và buộc chúng phải kí hàng ước

c)

Tổ chức một trận quyết chiến chiến lược để tiêu diệt kẻ thù

d)

Đề nghị “giảng hòa” củng cố lực lượng, chờ thời cơ phản công tiêu diệt kẻ thù

38.

Nam quốc sơn hà Nam đế cư

Tiệt nhiên định phận tạo thiên thư

Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm

Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư”

Ý nào nào sau đây không phản ánh đúng nội dung của 4 câu thơ trên?

a)

Đánh đòn tâm lý vào kẻ thù khiến chúng hoang mang, lo sợ

b)

Tự hào về chiến thắng của quân dân Đại Việt

c)

Cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân dân Đại Việt

d)

Khẳng định chủ quyền của dân tộc Đại Việt

39.

Những vị tướng dân tộc thiểu số tiêu biểu, có đóng góp lớn trong cuộc kháng chiến chống Tống (1075-1077) là

a)

Hà Bổng, Hà Trương

b)

Tông Đản, Thân Cảnh Phúc

c)

Hoài Trung Hầu, Dương Cảnh Thông

d)

Hà Thiện Lãm, Dương Tự Minh

40.

Tại sao Lý Thường Kiệt là chủ động giảng hòa?

a)

Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước là truyền thống nhân đạo của dân tộc

b)

Lý thường Kiệt sợ mất lòng vua Tống

c)

Để bảo toàn lực lượng của nhân dân

d)

Lý Thường Kiệt muốn kết thúc chiến tranh nhanh chóng

41.

Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân nhà Lý sụp đổ?

a)

Chính quyền không chăm lo đến đời sông nhân dân, quan lại ăn chơi sa đọa.

b)

Hạn hán, lụt lội, mất mùa liên tiếp xảy ra, đời sống nhân dân cực khổ. Khởi nghĩa nông dân nổ ra ở khắp nơi.

c)

Quân Tống tiến công xâm lược nước ta và lật đổ nhà Lý.

d)

Các thế lực phong kiến địa phương nổi dậy chống lại triều đình.

42.

Nhà Trần được thành lập năm nào?

a)

1225

b)

1226

c)

1227

d)

1228

43.

Một chế độ đặc biệt chỉ có trong triều đình nhà Trần, đó là chế độ gì?

a)

Chế độ Thái thượng hoàng.

b)

Chế độ lập Thái tử sớm.

c)

Chế độ nhiều Hoàng hậu.

d)

Chế độ Nhiếp chính vương.

44.

Bộ máy nhà nước thời Trần được tổ chức theo chế độ nào?

a)

Trung ương tập quyền.

b)

Vừa trung ương tập quyền vừa phong kiến phân quyền.

c)

Vua nắm quyền tuyệt đối.

d)

Phong kiến phân quyền.

45.

Nhà Trần đã có những chủ trương, biện pháp phục hồi, phát triển sản xuất nào?

a)

Tích cực khai hoang.

b)

Đắp đê, đào sông, nạo vét kênh.

c)

Lập điền trang.

d)

Tích cực khai hoang, lập điền trang, đắp đê, đào sông, nạo vét kênh.

46.

Quân đội nhà Trần gồm những bộ phận nào?

a)

Cấm quân và bộ binh.

b)

Bộ binh và thủy binh.

c)

Cấm quân và quân ở các lộ.

d)

Quân trung ương và quân địa phương.

47.

Ý nào không phản ánh bối cảnh thành lập nhà Trần đầu thế kỉ XIII?

a)

Thành lập trong bối cảnh nhà Lý suy yếu

b)

Thế lực họ Trần lớn mạnh trong triều đình

c)

Lý Chiêu Hoàng kết hôn với Trần Cảnh và nhường ngôi cho chồng

d)

Trần Thủ Độ tiến hành đảo chính, đưa Trần Cảnh lên ngôi

48.

Nội dung nào sau đây không thuộc chính sách phát triển nông nghiệp thời Trần?

a)

Đẩy mạnh công cuộc khẩn hoang mở rộng diện tích

b)

Cho đắp đê Đỉnh nhĩ

c)

Đặt chức Hà đê sứ để trông coi, đốc thúc việc đắp đê

d)

Ban hành phép quân điền

49.

Nhận xét nào đúng về tổ chức bộ máy nhà nước thời Trần so với các triều đại trước?

a)

Được tổ chức quy củ, đầy đủ hơn, quyền lực tập trung lớn vào tay nhà vua, quý tộc Trần nắm giữ hầu hết những các vị trí trong triều đình

b)

Được hoàn thiện, quyền lực tập trung toàn bộ vào tay nhà vua

c)

Vẫn còn đơn giản, quyền lực của nhà vua bị hạn chế

d)

Được tổ chức quy củ hơn, đội ngũ quan lại chủ yếu được tuyển chọn qua con đường thi cử

50.

Điểm giống nhau trong chính sách tổ chức quân đội thời nhà Lý so với nhà Trần là

a)

Thực hiện chính sách "ngụ binh ư nông".

b)

Thực hiện nền quốc phòng toàn dân

c)

Xây dựng theo chủ trương "đông đảo, tinh nhuệ".

d)

Xây dựng theo chủ trương "cốt tinh nhuệ, không cốt đông".